Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam đang trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong hệ thống kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch thông qua hai chức năng cơ bản: huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội và cung ứng tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng. Là loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ đặc thù, hoạt động của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rủi ro phát sinh từ các biến cố khách quan và chủ quan. Trong đó, rủi ro tín dụng chiếm vị trí trọng yếu, do danh mục cho vay thường chiếm quá nửa tổng tài sản và đem lại từ 70% đến 90% tổng thu nhập của ngân hàng. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở quy mô lớn, thiệt hại không chỉ giới hạn ở phạm vi một đơn vị tín dụng mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của toàn bộ hệ thống tài chính và sự ổn định kinh tế vĩ mô.
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân và hộ gia đình phục vụ tiêu dùng, sản xuất kinh doanh diễn ra phổ biến và không ngừng gia tăng. Dù các ngân hàng đã áp dụng các biện pháp nhận diện, đo lường và thẩm định, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều vướng mắc thực tế. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Á - Chi nhánh Huế, tác giả Ngô Thị Thúy Tiên đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, hỗ trợ ngân hàng nâng cao hiệu quả và an toàn kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế thông qua các chỉ tiêu tài chính và chỉ số an toàn tín dụng giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động tín dụng, phân loại nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành trong ngành ngân hàng:
- Cơ sở lý thuyết về tín dụng: Đề tài vận dụng khái niệm tín dụng ngân hàng theo giáo trình Nghiệp vụ NHTM của Nguyễn Minh Kiều (2010) và Điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động cấp tín dụng. Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân được định nghĩa là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo kỳ hạn xác định.
- Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng: Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật của Koch về sự sai hẹn thanh toán; Joel Bessis (Risk Management in Banking, 2001) về tổn thất tài chính và sự suy giảm chất lượng tín dụng; Fitch về nguy cơ vỡ nợ hợp đồng; Hennie Van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic về nguy cơ chậm trễ chi trả gốc/lãi làm gián đoạn dòng vận chuyển tiền tệ; cùng định nghĩa tại Quyết định số 493/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khả năng tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
- Khái niệm nợ quá hạn và phân loại nợ quá hạn căn cứ theo Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN.
- Phân loại 5 nhóm nợ căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 10 đến dưới 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu được xác định gồm nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
- Các công thức đo lường tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ mất vốn căn cứ theo tài liệu Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng của Nguyễn Văn Tiến (2012).
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng căn cứ Quyết định số 493/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN: mức trích lập cụ thể gồm Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%); trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Đề tài tham chiếu các công trình đi trước, gồm khóa luận của Nguyễn Hồng Luận (2020) tại Đại học Ngân hàng TP.HCM về mô hình định lượng và định tính đánh giá rủi ro tín dụng tại NamABank; luận văn thạc sĩ của Phan Thị Thảo Uyên tại Đại học Đà Nẵng về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đà Nẵng; nghiên cứu của Ngô Thị Thu Mai và Nguyễn Ngọc Bích (Đại học Kinh tế - Đại học Thái Nguyên) về ứng dụng Basel II tại NCB giai đoạn 2016 - 2020.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa và phân loại các văn bản luật, nghị định, thông tư của Ngân hàng Nhà nước, quy định nghiệp vụ nội bộ của DongA Bank và các giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp môi trường giao dịch, tác phong làm việc và các bước thẩm định, giải ngân thực tế trong quá trình thực tập tại chi nhánh.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp tổng hợp: Tập hợp dữ liệu từ báo cáo thống kê, tài chính và tín dụng của đơn vị.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động theo số tuyệt đối (+/-) và số tương đối (%) giữa các năm 2021 so với 2020, 2022 so với 2021.
- Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, chỉ tiêu dư nợ và nợ xấu để xác định nguyên nhân gây ra rủi ro.
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Quản lý tín dụng thuộc Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế trong 3 năm tài chính 2020, 2021 và 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Đặc điểm và phân loại tín dụng ngân hàng: Tín dụng khách hàng cá nhân có đặc thù là số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô mỗi khoản vay nhỏ, chi phí thẩm định và quản lý trên một đơn vị vốn cao, lãi suất cho vay thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp và mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn do khả năng tài chính của cá nhân dễ biến động theo sức khỏe, việc làm. Tín dụng được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích (vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh) và theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay hạn mức/thấu chi).
- Đặc điểm của rủi ro tín dụng: Mang tính tất yếu (gắn liền với bản chất trung gian tín dụng), tính gián tiếp (phát sinh sau thời điểm giải ngân, phụ thuộc hoàn toàn vào quá trình sử dụng vốn của người vay trong bối cảnh bất cân xứng thông tin) và tính phức tạp, đa dạng. Rủi ro tín dụng được phân loại thành rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung).
- Nguyên nhân và tác động: Rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô suy giảm, môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, đạo đức xã hội suy thoái, khách hàng kinh doanh thua lỗ, mất khả năng chi trả hoặc cố tình lừa đảo) và nguyên nhân chủ quan (chính sách tín dụng lỏng lẻo, xem nhẹ khâu thẩm định tài chính, buông lỏng kiểm tra sau giải ngân, cán bộ tín dụng yếu kém về năng lực hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp). Tác động của rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín, gia tăng chi phí trích lập dự phòng, đe dọa khả năng thanh khoản của ngân hàng, đồng thời kìm hãm dòng vốn của nền kinh tế và tước đi cơ hội tiếp cận vốn của khách hàng.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, kết quả kinh doanh và đi sâu vào phân tích thực trạng rủi ro tín dụng:
-
Giới thiệu đơn vị: Ngân hàng TMCP Đông Á thành lập ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Đến 31/12/2014, vốn điều lệ đạt 5.000 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 87.258 tỷ đồng với 223 chi nhánh/phòng giao dịch trên toàn quốc. Từ năm 2015, DongA Bank bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước. Chi nhánh Huế thành lập ngày 29/07/2009 tại 26 Lý Thường Kiệt, TP. Huế (tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á - Chi nhánh Huế). Hoạt động tín dụng của chi nhánh tập trung vào cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh và nổi bật là chương trình cho vay liên kết Hội phụ nữ.
-
Tình hình nhân sự giai đoạn 2020 - 2022: Do yêu cầu tái cơ cấu bộ máy và cắt giảm chi phí hoạt động sau giai đoạn kiểm soát đặc biệt, nhân sự chi nhánh có sự biến động rõ rệt trong năm 2021 và ổn định trong năm 2022.
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2021 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2022 |
Tỷ trọng (%) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
25 |
38,46 |
13 |
27,08 |
13 |
27,08 |
(12) |
-48,00 |
0 |
0,00 |
| Nữ |
40 |
61,54 |
35 |
72,92 |
35 |
72,92 |
(5) |
-12,50 |
0 |
0,00 |
| 2. Theo trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lao động phổ thông |
1 |
1,54 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
(1) |
-100,00 |
0 |
0,00 |
| Trung cấp |
5 |
7,69 |
3 |
6,25 |
3 |
6,25 |
(2) |
-40,00 |
0 |
0,00 |
| Đại học, cao đẳng |
59 |
90,77 |
45 |
93,75 |
45 |
93,75 |
(14) |
-23,73 |
0 |
0,00 |
| 3. Theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trực tiếp |
55 |
84,62 |
40 |
83,33 |
40 |
83,33 |
(15) |
-27,27 |
0 |
0,00 |
| Gián tiếp |
10 |
15,38 |
8 |
16,67 |
8 |
16,67 |
(2) |
-20,00 |
0 |
0,00 |
| Tổng cộng |
65 |
100,00 |
48 |
100,00 |
48 |
100,00 |
(17) |
-26,15 |
0 |
0,00 |
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 - 2022: Tổng tài sản và nguồn vốn của chi nhánh duy trì xu hướng gia tăng qua các năm.
| Chỉ tiêu (Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng nguồn vốn/tài sản |
171.415 |
190.708 |
267.920 |
+19.293 |
+11,25 |
+77.212 |
+40,49 |
| Cho vay tổ chức KT và cá nhân |
137.368 |
139.630 |
204.889 |
+2.262 |
+1,65 |
+65.259 |
+46,74 |
| Tiền gửi tổ chức KT và cá nhân |
125.132 |
127.745 |
194.932 |
+2.613 |
+1,90 |
+67.187 |
+48,01 |
| Vốn và các quỹ |
9.051 |
14.118 |
20.811 |
+5.067 |
+55,98 |
+6.693 |
+47,41 |
| Tài sản nợ khác |
17.412 |
21.455 |
22.369 |
+4.043 |
+23,22 |
+914 |
+4,26 |
Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản (trên 76%, riêng năm 2020 chiếm 80,15%). Về nguồn vốn, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm trên 73% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2022, nguồn vốn tiền gửi tăng đột biến 67.187 triệu đồng (+48,01%) do tâm lý e ngại rủi ro của khách hàng trong bối cảnh thị trường bất động sản và chứng khoán trầm lắng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu (Triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng thu nhập |
70.250 |
67.889 |
71.939 |
(2.361) |
-3,36 |
+4.050 |
+5,97 |
| Trong đó: Thu lãi cho vay |
68.120 |
65.764 |
69.814 |
(2.356) |
-3,46 |
+4.050 |
+6,16 |
| Tổng chi phí |
48.300 |
48.832 |
51.350 |
+532 |
+1,08 |
+2.518 |
+5,16 |
Thu nhập của chi nhánh phụ thuộc lớn vào thu lãi cho vay (luôn chiếm trên 96% tổng thu nhập). Năm 2021, thu nhập sụt giảm 2.361 triệu đồng (-3,36%) do ảnh hưởng của dịch bệnh khiến khách hàng gặp khó khăn trong trả nợ đúng hạn. Về chi phí, chi phí trả lãi tiền gửi huy động chiếm trên 55% tổng chi phí của chi nhánh.
- Phân tích rủi ro tín dụng tại chi nhánh: Khóa luận đánh giá chi tiết quy trình tín dụng, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, cơ cấu dư nợ theo 5 nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu và công tác trích lập dự phòng rủi ro. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại chi nhánh được tác giả phân định thành 3 nhóm: nguyên nhân khách quan từ dịch bệnh và sự đình trệ kinh tế; nguyên nhân từ phía khách hàng vay (sử dụng vốn sai mục đích, thiếu minh bạch thông tin tài chính); nguyên nhân từ phía ngân hàng (công tác thẩm định hồ sơ pháp lý và tài sản bảo đảm chưa đủ sâu sát, công tác giám sát sau cho vay mang tính hình thức, năng lực và trách nhiệm của một bộ phận cán bộ tín dụng chưa đáp ứng yêu cầu).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế
Căn cứ vào định hướng củng cố hoạt động kinh doanh và kiểm soát chất lượng tín dụng, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng: Tổ chức tập huấn định kỳ về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, thẩm định phương án kinh doanh; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, phòng ngừa rủi ro đạo đức và hành vi thông đồng trục lợi.
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay tín dụng và hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ: Thực hiện đúng từng bước từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt đến giải ngân; đồng bộ dữ liệu thông tin khách hàng với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ: Thiết lập cơ chế kiểm tra độc lập chéo giữa các bộ phận; tăng cường hậu kiểm hồ sơ tín dụng sau giải ngân để kịp thời phát hiện sai lệch.
- Tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng: Đa dạng hóa tệp khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định, cán bộ công nhân viên chức và các hộ kinh doanh uy tín trên địa bàn.
- Tăng cường công tác thẩm định khách hàng: Đánh giá xác thực nguồn thu nhập thực tế, kiểm tra kỹ mục đích sử dụng vốn vay và khả năng cân đối tài chính để trả nợ gốc, lãi.
- Hoàn thiện công tác quản lý tài sản đảm bảo: Thẩm định giá tài sản độc lập, sát với giá thị trường; kiểm tra đầy đủ tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở; hoàn thiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường kiểm soát đối với các khoản cho vay: Thiết lập lịch trình kiểm tra định kỳ sau giải ngân; giám sát chặt chẽ tiến độ sử dụng vốn; có biện pháp cơ cấu lại nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm sớm khi khách hàng có dấu hiệu suy giảm khả năng tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế:
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực trạng về tổ chức và kinh doanh của chi nhánh trong bối cảnh DongA Bank đang thực hiện phương án tái cơ cấu dưới sự kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước. Đơn vị đã cắt giảm 26,15% nhân sự trong năm 2021 (từ 65 người xuống 48 người), cơ cấu lại lao động theo hướng tập trung vào lao động trực tiếp (chiếm 83,33%) và nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng (chiếm 93,75%).
- Số liệu trích xuất cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy động (đạt 267.920 triệu đồng vào năm 2022, tăng 40,49% so với năm 2021) và quy mô cấp tín dụng (cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 204.889 triệu đồng năm 2022). Tuy nhiên, kết quả phân tích cũng phản ánh sự phụ thuộc quá lớn của chi nhánh vào nguồn thu lãi cho vay (chiếm trên 96% thu nhập) và chi phí trả lãi tiền gửi (chiếm trên 55% chi phí), khiến kết quả tài chính dễ bị tổn thương khi nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng.
- Đóng góp chính của khóa luận là đã kết hợp giữa việc nhận diện rủi ro qua hệ thống chỉ tiêu phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 11/2021/TT-NHNN, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN) với việc chỉ rõ các nguyên nhân mang tính đặc thù tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống 7 nhóm giải pháp có khả năng ứng dụng trực tiếp tại chi nhánh, đồng thời đề xuất kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện môi trường pháp lý, hỗ trợ các ngân hàng thương mại kiểm soát nợ xấu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thứ cấp trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng (DongA Bank - Chi nhánh Huế) trong khung thời gian 3 năm từ 2020 đến 2022. Chuỗi thời gian này chịu ảnh hưởng lớn từ các giai đoạn giãn cách xã hội và chính sách cơ cấu nợ do đại dịch, do đó chưa phản ánh toàn diện chu kỳ tín dụng dài hạn sau khi nền kinh tế phục hồi hoàn toàn.
- Giới hạn về phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ tuyệt đối và tương đối, phân tích cấu trúc bảng cân đối. Khóa luận chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình hồi quy Logistic, Probit để đo lường xác suất vỡ nợ, hoặc mô hình đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II nâng cao) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2022; mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên chi nhánh trong hệ thống DongA Bank hoặc so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn; ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và định lượng mức độ tổn thất kỳ vọng đối với từng phân khúc khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu tham khảo về quy trình xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; cung cấp phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, kỹ năng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và bảng kết quả kinh doanh ngân hàng.
- Cán bộ nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro: Phần phân tích thực trạng thẩm định, kiểm tra sau giải ngân và các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn cho nhân sự đang trực tiếp làm công tác cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Hệ thống hóa chỉ tiêu phân loại 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN; số liệu phân tích về tác động của quá trình tái cơ cấu nhân sự và bảng cân đối tài chính tại một chi nhánh ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhân sự tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao và nguyên nhân do đâu?
Năm 2020, tổng số nhân sự tại chi nhánh là 65 người. Sang năm 2021, nhân sự giảm mạnh 17 người (tương ứng giảm 26,15%) xuống còn 48 người và giữ nguyên số lượng này trong năm 2022. Nguyên nhân là do DongA Bank bị đặt trong diện kiểm soát đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước từ năm 2015, chi nhánh phải thực hiện tái cấu trúc tổ chức, tinh gọn bộ máy để cắt giảm chi phí hoạt động và cân đối thu chi.
2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng đều từ 171.415 triệu đồng (năm 2020) lên 190.708 triệu đồng (năm 2021, tăng 11,25%) và đạt 267.920 triệu đồng (năm 2022, tăng 40,49%). Trong cơ cấu tài sản, khoản mục cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 76%, đạt đỉnh 80,15% năm 2020). Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng chiếm trên 73%, trong đó năm 2022 tăng đột biến 48,01% do người dân ưu tiên gửi tiết kiệm an toàn.
3. Cơ cấu thu nhập và chi phí của DongA Bank - Chi nhánh Huế chịu tác động lớn nhất từ khoản mục nào?
Thu nhập của chi nhánh phụ thuộc tới trên 96% vào thu lãi cho vay (năm 2020 đạt 68.120 triệu đồng trên tổng thu 70.250 triệu đồng; năm 2021 giảm còn 65.764 triệu đồng do khách hàng gặp khó khăn trong trả lãi). Về mặt chi phí, chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn ở mức trên 55% tổng chi phí hoạt động của chi nhánh.
4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để xác định nhóm nợ và mức trích lập dự phòng rủi ro?
Tác giả căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN để xác định nợ quá hạn; Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN để phân loại nợ thành 5 nhóm (nợ xấu là các nhóm 3, 4, 5); và căn cứ Quyết định số 493/QĐ-NHNN kết hợp Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN để xác định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ (0%, 5%, 20%, 50%, 100%) cùng tỷ lệ dự phòng chung là 0,75%.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh?
Khóa luận đề xuất 7 giải pháp: (1) Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng; (2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay và hoàn thiện thông tin nội bộ; (3) Tăng cường kiểm soát nội bộ và hậu kiểm hồ sơ; (4) Mở rộng tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (5) Tăng cường thẩm định thực tế năng lực tài chính người vay; (6) Thẩm định giá và hoàn thiện pháp lý tài sản đảm bảo; (7) Kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Thúy Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở khoa học và pháp lý về hoạt động cấp tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Thông qua chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu nhân sự và các chỉ tiêu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế trong bối cảnh đơn vị thực hiện tái cơ cấu sau kiểm soát đặc biệt. Các kết quả đánh giá nguyên nhân rủi ro từ góc độ khách hàng, môi trường kinh tế và quy trình nội bộ là cơ sở thực tiễn vững chắc cho hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao an toàn tín dụng tại chi nhánh. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế - ngân hàng và cán bộ làm công tác quản trị tín dụng tại các tổ chức tài chính.