LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực châu Á, nằm trong khu vực có mạng lƣới vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển năng động vào bậc nhất trên thế giới. Mặt khác, với hơn 3.260 km bờ biển, Việt nam có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển. Trải dài theo đƣờng bờ biển của Tổ quốc có rất nhiều vị trí phù hợp để xây dựng các nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu biển, tạo điều kiện cho công nghiệp đóng tàu phát triển, hơn 100 địa điểm có thể xây dựng cảng, trong đó một số nơi có thể xây dựng cảng trung chuyển và cảng cửa ngõ quốc tế. Chính vì thế, gần 2 năm sau khi Chiến lƣợc biển ra đời, ngành kinh tế hàng hải đã có sự phát triển vƣợt bậc.
Theo thống kê của Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2008 sản lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển đạt xấp xỉ 196,58 triệu tấn, tăng 9% so với năm 2007; trong đó hàng công-ten-nơ đạt 5.312 TEUs, tăng hơn 12% so với năm 2007; hàng khô đạt 88 triệu tấn, tăng hơn 10%; hàng quá cảnh đạt gần 18 triệu tấn, tăng trên 3%; hành khách xuất nhập cảnh thông qua các cảng biển Việt Nam đạt 511.229 lƣợt ngƣời, tăng trên 46%. Đối với ngành cảng biển cũng vậy, là một ngành công nghiệp không thể thiếu trong thị trƣờng hiện nay. Nhìn chung, hệ thống cảng biển Việt Nam thời gian qua đã cơ bản đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh-quốc phòng. Năm 2012, tổng lƣợng hàng qua các cảng biển nƣớc ta đạt 294,7 triệu tấn, gấp 2,15 lần năm 2005 (riêng hàng container gấp 3,3 lần), bằng khoảng 60% lƣợng hàng qua cảng dự kiến cho năm 2015 tại Quy hoạch đã đƣợc duyệt (riêng hàng tổng hợp, hàng container đạt xấp xỉ 70-75%).
Năm 2013, đã có trên 326 triệu tấn hàng thông qua hệ thống cảng biển cả nƣớc, trong đó hàng container chiếm gần một phần ba. Tuy nhiên, đằng sau những lợi ích mà cảng biển mang lại thì những ngƣời lao động phải làm việc ngày đêm trong một điều kiện lao động khó khăn, cũng nhƣ những nguy cơ tiềm ẩn mà họ không lƣờng trƣớc đƣơc hậu quả. Với những loại thiết bị máy móc nâng hàng khổng lồ nhƣ cần cẩu, cần trục, cổng trục, xe nâng,.cũng với các thùng hàng hóa có trọng lƣợng rất lớn và những thùng container có trọng tải lên đến hàng trăm tấn tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm gây không ít khó khăn cho ngƣời lao động. Trong những năm qua, tỷ lệ tai nạn do thiết bị nâng hàng tại cảng biển có chiều hƣờng tăng lên cho thấy đƣợc công tác quản lý Bảo Hộ Lao Động chƣa đƣợc chú trọng, ít đƣợc quan tâm và còn thực hiện sơ sài.
1 Công ty Cảng tân Thuận là một đơn vị trực thuộc của công ty TNHH MTV cảng Sài Gòn, từ khi thành lập đến nay, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là chuyên bốc dở hàng hóa; bốc xếp, giao nhận và bảo quản hàng hóa; chuyển tải hàng hóa và vận tải hàng hóa nội địa. Để phục vụ cho các công tác trên thì thiết bị đƣợc sử dụng chủ yếu ở đây là các loại thiết bị xếp dở nhƣ cần trục, xe nâng…dùng để bốc xếp hàng hóa lên tàu hoặc xuống xe container để vận chuyển đến nơi quy định. Trong diều kiện làm việc với các loại thiết bị “khổng lồ” cùng với việc hoạt dộng dƣới trời nắng thì gây không ít khó khăn cho NLĐ, từ những sai lầm cũng nhƣ thói quen không tốt của NLĐ và công tác quản lý BHLĐ ở đây không đƣợc chú trọng nhiều nên tai nạn lao động xảy ra không ít, gây nguy hiểm rất lớn cho NLĐ. Chính vì vậy em em đã thực hiện đề tài “Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro cho thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại Cảng Tân Thuận” để đánh giá đƣợc công tác quản lý BHLĐ cho thiết bị nâng xếp dở hàng hóa và đƣa ra đƣợc biện pháp nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho NLĐ và từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro cho thiết bị nâng xếp dở hàng hóa từ đó đề xuất biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tại Công ty TNHH MTV Cảng Sài Gòn- Cảng Tân Thuận. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Tìm hiểu tổng quan : + Tổng quan về nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro + Tổng quan về công ty TNHH-MTV Cảng Sài Gòn- Cảng Tân Thuận - Đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ tại công ty: Chất lƣợng lao động;Quản lý công tác BHLĐ tại cơ sở; An toàn lao động; Vệ sinh lao động; Công trình phụ. - Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro cho thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa: + Xác định tiêu chí ƣớc lƣợng + Xác định các nguy cơ mất an toàn cho mọt số thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa tại công ty + Đánh giá rủi ro từ các mối nguy - Thực trạng biện pháp kiểm soát các mối nguy của công ty và ƣu nhƣợc điểm - Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tại cảng Tân Thuận 2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Các loại thiết bị nâng xếp dỡ hàng hóa tại cảng, cụ thể là: cần trục, cổng trục và xe nâng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hồi cứu tài liệu: Tra cứu, tham khảo tài liệu về bảo hộ lao động và các tiêu chuẩn ngành liên quan; Hồi cứu tài liệu nghiên cứu của các tác giả có nội dung liên quan đến đề tài.
Khảo sát thực tế: Khảo sát điều kiện làm việc, máy móc thiết bị, tai nạn lao động, trao đổi trực tiếp ngƣời lao động và tình hình thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty. Phân tích đánh giá: Phân tích, đánh giá công tác quản lý an toàn tại công ty; Phân tích hiệu quả của công tác quản lý an toàn. Một số khái niệm nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro 1. Khái niệm nguy cơ Nguy cơ là tất cả những yếu tố, nguồn, tình huống hay điều kiện ,nhân tố tác động làm gia tăng khả năng xảy ra các tổn thất có khả năng gây ra thƣơng vong , tai nạn cho con ngƣời; hƣ hỏng, tổn thất tài sản hoặc tác động có hại đến môi trƣờng.
Khái niệm rủi ro Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của thƣơng tật đối với sức khỏe con ngƣời, hỏng hốc đối với tài sản và tác động có hại đối với môi trƣờng phát sinh từ các nguy cơ tại nơi làm việc. Hay theo môt định nghĩa khác thì rủi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra. Mức độ nguy hiểm Khả năng xảy ra Sơ đồ 1. Đồ thị mức độ rủi ro Công thức: Rủi ro = Mức độ nguy hiểm × Tần suất có thể xảy ra Trong đó: - Mức độ nguy hiểm là hậu quả gây ra bởi một sự cố hoặc tai nạn - Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với tần suất tiếp xúc mối nguy hiểm 4 1.
Khái niệm đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp. Xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất và an toàn nhất , giảm thiểu tai nạn cho con ngƣời, hƣ hại và tài sản, thiết bị và tác động xấu đến môi trƣờng. Ý nghĩa của việc nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro Nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động hoăc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro, mặt khác nhận diện nguy cơ giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề. Những hành vi mất an toàn trực tiếp gây ra tai nạn đều dễ nhận diện còn các hành vi mất an toàn gián tiếp rất khó nhận diện vì chúng tạo ra các mối nguy hiểm, hay môi trƣờng nguy hiểm.
Những mối nguy hiểm hay môi trƣờng nguy hiểm này khi đƣợc tác động bởi các hành vi mất an toàn sẽ sinh ra tai nạn, sự cố. Để ngăn ngừa đƣợc các tai nạn rủi ro, phải nhận diện đúng, đủ và rõ ràng các mối nguy hiểm. Các mối nguy hiểm này luôn hiện hữu xung quanh hàng ngày. Nhận diện và đánh giá đúng mức sẽ giúp phòng và tránh đƣợc những tai nạn, sự cố ít lƣờng trƣớc.
Một số phương pháp nhận diện nguy cơ và đánh giá rủi ro 1. Phương pháp sơ đồ xương cá Định nghĩa: Sơ đồ xƣơng cá (Fishbone Diagram) hay còn đƣợc gọi là sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả hoặc biểu đồ Ishikawa là một hình vẽ bao gồm các đƣờng thẳng và biểu tƣợng đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh và trình bày mối quan hệ có ý nghĩa giữa các nguyên nhân và hậu quả của chúng nhằm giúp ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra đƣợc nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề. Mục đích sử dụng: - Phân tích biểu đồ nhân quả giúp tổ chức hình dung xuyên suốt những nguyên nhân của một vấn đề, nó có thể bao gồm cả những nguyên nhân gốc rễ mà không phải chỉ là các hiện tƣợng. - Phát triển các kế hoạch để xác nhận rằng những nguyên nhân tiềm ẩn là những nguyên nhân thực sự.
- Cung cấp cấu trúc cho nỗ lực xác định nguyên nhân, đó có thể là nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp, nguyên nhân chủ đạo, nguyên nhân thứ yếu. 5 - Cho phép ta nghiên cứu những nguyên nhân, và quyết định những nguyên nhân nào có thể kiểm soát, không thể kiểm soát, dựa vào đó có thể kiểm soát và đƣa ra những chƣơng trình cải tiến với mục tiêu cụ thể. - Nhận biết mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả. Sử dụng khi nào? - Khi có nhu cầu tìm hiểu 1 vấn đề, xác định nguyên nhân gốc.
- Khi muốn tìm ra tất cả các lý do dẫn đến phát sinh vấn đề, tiến trình giải quyết vấn đề khó khăn, các vấn đề phát sinh khác hoặc những thất bại. - Khi muốn tìm hiểu lý do dẫn đến tiến trình không đƣa đến kết quả mong muốn. - Đặc biệt là để tìm ra cốt lõi, nguyên nhân (chính và phụ) của vấn đề.