RƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐÁT TẠI XÃ KHÁNH YEN HA, HUYEN VAN BAN, TINH LAO CAI NGANH _. :LÂM NGHIỆP XÃ HỘI MÃ NGÀNH : 303 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đình Hải Sĩnh viên thực hiện : Hoang Kim My Dung CR ,AU 22/4 : 0953031033 Lớp : 54 - LNXH Khéa hoc : 2009 - 2013 Hà Nội, 2013 CH ASD 3293+ 306.Š! \v942 TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP | pANH GIA TINH HINH QUAN LY, SU. DUNG DAT TAI XA KHANH YEN HA, HUYEN VAN BAN, TINH LAO CAI | NGANH | ?LAMNGHIEP XA HOI MÃ NGÀNH:303 Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Dinh Hải cS)thuc hién la Si é Hà Nội, 2013 LOI CAM ON Kết thúc khoá học 2009 — 1013, để hoàn thành chương trình đào tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp, gắn liền với công tác học tập, nghiên cứu với hoạt động thực tiễn tại địa phương. Được sự đồng ý của trường Đại học lâm nghiệp, khoa lâm học, các thầy cô giáo trong bộ môn NLKH, tôi tiến hành wget tài nghiên cứu “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã72 hán to, huyện Văn Bàn, Tỉnh Lào Cai”.
Trong quá trình thực hiện với sự nỗ ángES của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Đình Hải, Sng các thầy cô trong bộ môn NLKH. Á Sy Đến nay, đề tài đã hoàn tanh dịp này tôi xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Đình Ty các thầy cổuưong bộ môn. Đồng thời, cho phép tôi được cảm ơn tới người dân xãKhai 'Yên Hạ, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Đã tạo điều kiện thuậ hes tale hiện đề tài nghiên cứu này.
Mặc dù bản thân đã Sr. cốg7 gắng, xong vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự gop y cl ay cô và các bạn để bản luận văn được hoàn thiện hơn. Hà nội, ngày 30 tháng 5 nam 2013 Sinh viên thực hiện Hoàng Kim Mỹ Dung DANH MUC VIET TAT LHSDD Loai hinh sir dung dat NLKH Nông lâm kết hợp QLSDD Quản lý sử dụng đất QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất GCNQSDD Giấy chứng nhận quyền lung da Q UBND Uỷ ban nhân dân Y (/ Sy HGD Hộ gia đình by HTCT Hệ thống canh Any CTGT Công thức canh tác wy c/s Chăm sóc ‘yr th Thu hoạc] - x MUC LUC PHAN I: DAT VAN DE xui PHAN II: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU.1 Một số khái niệm.
Chế độ quản lý và sử dụng đất đai 4 2. Các nghiên cứ về sử dụng đất. Trên thế giới. Những chính sách liên quan đến quản | rừng và đất rừng ở Việt Nam.
Những nhận xét rút ra từ nghiên cứu tổng quan. os) PHAN III: MUC TIEU, NOI DUNG VĂPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp ngoại nghiệp. Phương pháp nội nghiệ Cyrene el 4 PHAN IV: KET QUA EN ot. Điều kiệna tự ea hi cua diém nghién cwu.1 Điệu kiện tự 443.
tiện trạng quả 4. Các chế độ chính sách đang được áp dụng trong sử dụng đất đai tại xã. Công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính 4.Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đắt. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai tại điểm nghiên ald 4.
Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai 4. Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường, bắt động sản. Các hệ thống canh tác trên các loại hình sử dung da 4.
Hiệu quả kinh tế của các HTCT 4. Hiệu quả xã hội của các HTCT. Hiệu quả tổng hợp của các HTCT. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thá: trong công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương.
Đề xuất một số giải pháp trong —e lývà sử dụng đất của xã Khánh Yên Hạ h. Đề xuất giải pháp về công tác quản lý đất tại xã 42 4. Đề xuất giải pháp về công tác sử dụng đất tại xã. Các giải pháp khác.
~ PHAN V: KET LUAN - KIEN 5. Kiến nghị TÀI LIỆU THAM ~ PHY BIEU DANH MUC CAC BANG Bảng 4.1: Hiện trạng phân bổ đắt đai tại xã Khánh Yên Hạ.2: Thống kê kiểm kê diện tích đất đai tại điểm nghiên cứu. Diện tích theo đối tượng quản lý và sử dụng.4: Bảng tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nị s28 Bảng 4. Sơ đồ lát cắt của điểm nghiên cứu cel Bang 4.
Lịch mùa vụ. Các HTCT tại điểm nghiên cứu cá ve =, 34 Bang 4. Hiệu quả kinh tế của HTCT ae trồng lúa. Hiệu quả kinh tế của HTCT trên đất rừng trồng, „2 Bảng 4.
Hiệu quả xã hội của HTCT trên đất trồng lúa và đất nương rẫy. oy se: x Bảng 4. Hiệu quả xã hội của HTC ên đất vườn nhà và đât rừng trông. Hiệu quả môi trường của HTCT trên đất trồng lúa và đất nương rẫy Sy Bảng 4.
Hiệu quả môi bo Bảng 4. Hiệu quả tổng hop ola HTCT trên đất trồng lúa và đất nương rẫy. if quá tổng hợp của HTCT trên đất vườn nhà và trên đất rừng -.40 PHANI DAT VAN DE Dat đai được tạo thành trong tự nhiên, là một phần của vỏ Trái Đất. Xong về sở hữu quốc gia thì được gắn liền với chủ quyền lãnh thổ.
Đất đai là có hạn, con người không thể sản xuất được mà chỉ có thể chuyên mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác. Đất đai 6d màu-mỡ tự nhiên, nếu chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì i con người và xã hội. Nhưng việc sử dụng hiệu. (qui én vip và an toàn cho môi trường sống xung quanh mới là vấn „ then chốt Biện nnay và được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, đặc biệt các tước đang phát triển nhưở Việt Nam.
‘\ ° > Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là vấn đề hết sức nòng bỏng. Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho như cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng. Các vấn đề trong lĩnh vực đất dai phức. web và vô cùng nhạy cảm.
Do đó cần có những biện pháp giải op lý “dé bao vé quyén và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong que ệ đất đai. Nên công tác quản lý nhà nước % về đất đai có vai trò quan (ong, Ý thức được tínhchất quan trọng của đất đai đối với đời sống con người, công tác quản lý sử dung đất một cách hiệu quả, bền vững đang rất được quan tâm. Những nghiêncứu gầnđầy về đánh giá tình hình QLSDĐ, tìm cách khai thác sử dụng đất có hiệu quả hay các nghiên cứu về tính áp dụng thể chế chính sách ¡, QHSDĐ.của các tác giả trong và ngoài nước đều được mọi và đánh giá cao. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ mang tinh chat ‘cao, nghiên cứu trên phạm vi rộng mà chưa chú ý đi sâu vào cách thức QL.§ĐĐ tại cấp thôn, xã.
Khánh Yên Hạ là một xã thuộc huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai. Người dân nơi đây sản xuất và thu nhập chính từ nông - lâm nghiệp. Đời sống của người dân vẫn còn khó khăn, thiếu thốn, sản xuất.còn phân tán, nhỏ lẻ. Kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi chưa cao nên năng, suất và hiệu quả thấp.
Tình hình sử 1 dụng đất khá phong phú, nhưng chưa có đánh giá tong kết cụ thé để đánh giá phương hướng phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp phù hợp và hiệu quả hơn với địa phương. Xuất phát từ lý do trên tôi đã chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã Khánh Yên Hạ, huyện Văn Bàn, Tỉnh Lào Cai”. PHAN II TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Một số khái niệm Theo học thuyết sinh thái học cảnh quan (Landscape ecology), đất đai được coi là vận mạng của hệ sinh thái.
Đất đai được định nghĩa: Một mảnh “đất được định nghĩa đầy đủ về mặt địa lý là diện tícl bề mặt cửa trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay ó tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyền bên trên, bên trong về bên dưới nó như là không khí, đất, điều kiện địa chất, thuỷ văn, thực và vàđộng vậtcư trú, những hoạt động trước đấy của con người, ở trừng mực mà thuộc tính này ảnh hưởng có ý nghĩa tới việc sử dụng mảnh đất đó của cọn người ở hiện tại và trong tương, lai. Sử dụng đất: là thật ngữ để chỉ toàn bộ những hoạt động của con người tác động vào đất (trực tiếp hoặc 4 giá :tiép) nhằm thực hiện mục đích của mình như canh tác, đất chăn thả, đất th sự.3], Loại hình sử dụng đất: là một dạng chính trong sử dụng đắt ở nông thôn, đánh giá đất đai một cách định tính hoặc khảo sát tài nguyên (đất đồng cố, đất lâm nghiệp. B)K)I| Kiểu sử dụng ae: là một dang sử dụng đất được mô tả chỉ tiết hơn so với loại hình sử dụng: đát “Trong, đánh giá đất đai một cách định lượng, dạng sử dụng đất nào. hứa diững kiểu sử dụng đất.
Kiểu sử dụng đất thực ra Hệ thống sử dụng đất: được hiểu là loại hình hoặc kiểu sử dụng đất hiện trong những điều kiện cụ thể như lúa hè thu, lúa mùa địa phương nhờ mua trên đất phèn trung bình và nhẹ. Hé théng canh tác là hình thức tập hợp của một đỗ “hấp đặc thù. các tài nguyên trong nông trại ở mọi môi trường nhất định, bằng Nhống cổng nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp. Định nghĩa ny không bao gồm hoạt động chế biến, nó vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng kiệm bao.
gồm những nguồn lực của nông trại được sử dụng cho việc tiếp thị nhữná sản phẩm đó (IRRI, 1989 dẫn theo Nguyễn Duy Tính). Như vậy đặc điểm Chung nhất của hệ thống canh tác là bao gồm nhiều hệ thống: t Ông thtpt, chan nuôi, chế biến tiếp thị, quản lý kinh tế được bố trí một cách hệ théng, ổn ôn định phù hợp vơi mục tiêu của từng tiểu vùng nông nghiệp.[2] A : Công thức canh táe (CTCT) là phương pháp bố trí, sắp xếp biện pháp kỹ thuật cho cây trồng theothời, gian trên một đơn vị diện tích. Chế độ quảnlý và sử dụng đất đai Quản lý là sự tác độnécỗ định hướng lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và Wướng 'íó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quản lý nhà nước về các hoạt động của cơ quan nhà nước có thâm quyền để thực quyền sở hữu nhà nước về đất đai.