Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Khái niệm về quản lý rừng bền vững. Hiệu ứng của rừng trên thế giới suy giảm - Diện tích rừng trên thế giới vào cuối thập kỷ 20 vào khoảng 4,06 tỷ ha, chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn thế giới.
- Phân bố theo vùng nhiệt đới và ôn đới như sau: Đơn vị tính: triệu ha Khu vực Diện tích Diện tích rừng tự nhiên Diện tích % Toàn cầu 12.060 100,00 Các nước nhiệt đới 5.730 42,60 Các nước ôn đới 6.330 57,40 - Sự suy giảm độ che phủ trong vòng 10 năm (1980-1990), nếu lấy mốc độ che phủ của năm 1980 là 100% thì độ che phủ đã thay đổi như sau: % 106 104 102 Các nước 100 phát triển: 101,0 98 Toàn cầu: 98,2 96 Các nước đang 94 phát triển: 95,3 92 90 88 86 1980 1990 c 4 - Hiệu ứng gây tác hại do suy giảm độ che phủ rừng + Mưa Axit tăng lên + Khí hậu toàn cầu ấm lên + Tăng diện tích hoang mạc + Giảm tính đa dạng sinh học 1. Khái niệm về quản lý rừng bền vững - Khái niệm về quản lý rừng bền vững đã được hình thành từ đầu thế kỷ thứ 18. Ban đầu chỉ chú trọng đến khai thác, sử dụng gỗ được lâu dài, liên tục. Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế-xã hội quản lý rừng bền vững đã chuyển từ quản lý kinh doanh gỗ sang quản lý kinh doanh nhiều mặt tài nguyên rừng, quản lý hệ thống sinh thái rừng và cuối cùng là quản lý rừng bền vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí được xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường.
Quản lý rừng bền vững là việc đóng góp của công tác lâm nghiệp đối với sự phát triển. Sự phát triển đó phải mang lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại và tương lai. Quản lý rừng bền vững’ hiện nay được xem như tổng hợp của hoạt động sản xuất bao gồm bảo vệ nguồn nước, đất, các khu văn hóa cũng như cây rừng cho gỗ. Định nghĩa về quản lý rừng bền vững của Uỷ ban Quốc Tế về Môi Trường và Phát Triển được đưa ra vào năm 1987 được chấp nhận rộng rãi.
Đó là: “Quản lý bền vững là việc đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hướng tới khả năng tái tạo để đáp ứng nhu cầu tương lai”. ITTO cho rằng: “QLRBV là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội” Theo tiến trình Hensinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái c 5 sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác”. Có nhiều quan điểm khác về vấn đề quản lý rừng bền vững, nhưng tựu chung đều có ý nghĩa như sau: ‘Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý rừng để đạt được 1 hay nhiều mục tiêu cụ thể đồng thời xem xét đến việc phát triển sản xuất dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp, đồng thời không làm giảm giá trị hiện có và ảnh hưởng đến năng suất sau này, cũng như không gây ra các tác động xấu đến môi trường tự nhiên và xã hội’. Các yếu tố quản lý rừng bền vững 1) Khuôn khổ chính sách và pháp lý 2) Sản xuất lâm sản bền vững 3) Bảo vệ môi trường 4) Lợi ích con người 5) Một số cân nhắc khác áp dụng cụ thể đối với rừng trồng 1.
Thực hiện quản lý rừng bền vững 5. Đánh giá quản lý rừng bền vững: tiến hành giám sát, cấp chứng chỉ 4. Mở rộng, thúc đẩy quản lý rừng bền vững đối với khách hàng và các bên liên quan đến hoạt động rừng 3. Công cụ: sử dụng linh hoạt phương cách ‘thưởng và phạt’ cho việc áp dụng quản lý rừng bền vững 2.
Chính sách, chính sách lâm nghiệp, các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và quy định pháp luật 1. Vai trò của các tổ chức trong lâm nghiệp và sử dụng đất cần được đàm phán và phát triển Hình 1.01: Mô tả quá trình quản lý rừng bền vững c 6 1. Hội đồng quản trị rừng thế giới FSC (Forest Stewardship Council) và Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC 1) Hội Đồng quản trị rừng Hội Đồng quản trị rừng là một tổ chức phi chính phủ thành lập năm 1993 nhằm hỗ trợ các hoạt động môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cho các khu vực rừng trên thế giới. Hội Đồng quản trị rừng gồm nhiều thành viên, mở rộng cho bất kỳ ai có liên quan đến lâm nghiệp hay lâm sản: các thành viên là các tổ chức phi chính phủ về môi trường và xã hội, mua bán gỗ, chuyên gia lâm nghiệp cũng như các tổ chức cấp chứng chỉ.
Thành viên được chia làm 3 nhóm, dựa theo hoạt động là kinh tế, xã hội và môi trường, mỗi nhóm đại diện cho phía bắc và phía nam. Tổng thư ký của Hội Đồng quản trị rừng điều hành các hoạt động thường xuyên tại trụ sở chính của Hội Đồng, đặt tại thành phố Bonn của Đức. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và được các thành viên bầu ra. 2) Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC.
Bộ tiêu chuẩn (nguyên tắc và tiêu chí) của FSC về quản lý rừng bền vững (FSC P&C) được xây dựng bởi các tổ chức phi chính phủ có tham vấn với các cơ quan chuyên môn và nhà sản xuất. Chúng được xây dựng để đưa ra cơ sở cho việc xây dựng các tiêu chuẩn sử dụng chứng chỉ rừng một cách tự nguyện. Bộ tiêu chuẩn tập trung vào việc quản lý các hoạt động lâm nghiệp, bộ tiêu chuẩn cũng được phát triển để áp dụng cho tất cả các loại rừng và được thể hiện thông qua những tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn vùng. Bộ tiêu chuẩn FSC gồm 10 nguyên tắc: 9 nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ các loại rừng, trong khi nguyên tắc 10 cụ thể cho quản lý rừng trồng.
Các tiêu chuẩn của FSC: Tiêu chuẩn 1: Phù hợp với tất cả điều luật và công ước quốc tế. Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất Tiêu chuẩn 3: Quyền người dân sở tại Tiêu chuẩn 4: Quan hệ công đồng và quyền của công nhân. Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường c 7 Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá Tiêu chuẩn 9: Duy trì những rừng có giá trị bảo tồn cao Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng Tầm quan trọng của bộ tiêu chuẩn này là giảm thiểu những tác động tiêu cực của tất cả các hoạt động lâm nghiệp đối với môi trường, phát huy tối đa các lợi ích về mặt xã hội và duy trì các giá trị bảo tồn quan trọng của rừng. Bộ tiêu chuẩn có ý nghĩa bởi vì chúng có thể áp dụng toàn cầu, từ rừng nhiệt đới đến rừng ôn đới tại các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Chúng được chấp nhận một cách rộng rãi bởi các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường và xã hội cũng như bởi rất nhiều các nhà phân phối các sản phẩm lâm nghiệp. Thực hiện quản lý rừng bền vững trên cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới và được FSC chấp nhận, cấp chứng chỉ rừng quản lý rừng bền vững sẽ có 2 điều lợi. Một là, sản phẩm gỗ sẽ được lưu thông trên toàn thế giới và bán với giá cao. Hai là, Rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn.
Để thực hiện được quản lý rừng bền vững đòi hỏi các chủ rừng nhất thiết phải có quyền tự chủ về kế hoạch, tự chủ về tài chính, tự chủ về sử dụng tài nguyên rừng và phải đổi mới về tổ chức, cách quản lý và tự chịụ trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình. Chuỗi hành trình sản phẩm CoC (Chain of Custody) 1. Khái niệm: Chuỗi hành trình sản phẩm, hay còn gọi là CoC, là hành trình sở hữu lâm sản từ rừng tới người tiêu dùng, bao gồm tất cả các công ty sản xuất, vận chuyển và phân phối gỗ và các sản phẩm có liên quan. VÝ dô : Rừng - Xưởng cưa - Vận chuyển - Kho chứa gỗ xẻ.
Các bước đề xuất nhằm xây dựng một hệ thống chuỗi hành trình sản phẩm: 1) Chọn người quản lý và hỗ trợ chuỗi hành trình sản phẩm c 8 2) Đánh giá hệ thống 3) Xác định các điểm yếu 4) Củng cố hệ thống hiện tại 5) Đào tạo nhân viên 6) Kiểm tra và giám sát định kỳ 7) Chuẩn bị các văn bản thủ tục 1. Tiêu chuẩn CoC cho chủ rừng 1) Quản lý chất lượng - Phải có cán bộ chuyên trách phụ trách về quản lý rừng/Chuỗi hành trình sản phẩm ( FM/CoC), có đủ thẩm quyền trong phạm vi công việc; - Phải có quy định về kiểm soát gỗ FSC từ khi khai thác cây đứng cho đến khi bán. - Các nhân viên liên quan phải được tập huấn, hiểu về các quy định FSC FM/CoC 2) Quản lý và để riêng rẽ gỗ FSC - Phải có một hệ thống quản lý CoC để tránh để lẫn gỗ không FSC với gỗ có FSC từ khu rừng được đánh giá: + Để riêng rẽ + đánh dấu; + Quy định về ghi chép/viết hóa đơn cho 2 loại gỗ trên. - Phải xác định hệ thống bán gỗ FSC ( bán từ cây đứng, bán từ bãi gom/bãi giao trong rừng hay tại bãi của người mua, v.v; - Phải có một hệ thống tin cậy để nhận biết được gỗ đã có FSC tại cửa rừng ( thông qua tài liệu ghi chép, đánh dấu, …); - Phải bảo đảm gỗ FSC và không FSC không được lẫn lộn tại bất kỳ điểm nào trong quá trình từ khi khai thác đến khi bán hàng.