Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu và địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Theo quy định của Hiến pháp và Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Quá trình phát triển kinh tế, gia tăng dân số cùng nhu cầu mở rộng kết cấu hạ tầng tại các địa phương tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý tài nguyên đất. Trong hệ thống phân cấp hành chính, chính quyền cấp xã là cơ quan đại diện cho Nhà nước tại cơ sở, trực tiếp thực thi các quy định pháp luật và giải quyết các mối quan hệ đất đai với các chủ thể sử dụng đất.
Xã Hoa Thám là một xã miền núi thuộc huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, có điều kiện địa hình phức tạp, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2010 - 2014 phát sinh nhiều nhiệm vụ thực tiễn về thống kê, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như giải quyết tranh chấp đất rừng. Nhằm đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa bàn, tác giả Hoàng Thị Mai Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hoa Thám - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 đến 2014".
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hoa Thám theo 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003, qua đó xác định thành tựu, hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định thông qua ba mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 - 2014 của xã Hoa Thám theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Hoa Thám giai đoạn 2010 đến 2014.
- Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hoa Thám, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu được triển khai dựa trên 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Hoa Thám với tổng diện tích tự nhiên 11.336,55 ha.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2014; thời gian tác giả trực tiếp thực hiện nghiên cứu tại địa bàn kéo dài từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên bản chất pháp lý và kinh tế của quan hệ đất đai tại Việt Nam. Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai được định nghĩa là quá trình nghiên cứu đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng từng loại đất theo đơn vị hành chính, từ đó thống nhất quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khai thác hiệu quả nguồn lực tài nguyên và phòng tránh bỏ hoang hóa, lãng phí. Chức năng quản lý thể hiện quyền sở hữu Nhà nước thông qua 4 lĩnh vực: nắm chắc thông tin chất lượng và hiện trạng; phân phối và phân phối lại theo quy hoạch thống nhất; thanh tra, giám sát; điều tiết các nguồn lợi từ đất. Khóa luận lấy 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 làm trục đánh giá chuyên môn chính.
Cơ sở pháp lý được tác giả hệ thống hóa đầy đủ qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đa cấp độ:
- Cấp Trung ương: Hiến pháp 1992; Luật Đất đai 1993, 2003 và 2013; các luật chuyên ngành gồm Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Luật Kinh doanh Bất động sản 2006, Luật Nhà ở 2011, Luật Khoáng sản 2010. Các nghị định thi hành Luật Đất đai 2003 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP) và các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2013 (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP). Các thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT).
- Cấp địa phương (tỉnh Lạng Sơn): Quyết định 09/2010/QĐ-UBND, Quyết định 10/2010/QĐ-UBND, Quyết định 18/2010/QĐ-UBND, Quyết định 19/2010/QĐ-UBND, Quyết định 20/2010/QĐ-UBND, Quyết định 04/2012/QĐ-UBND, Quyết định 03/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn; Nghị quyết 19/2010/NQ-HĐND, Nghị quyết 66/2011/NQ-HĐND, Nghị quyết 128/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lạng Sơn về bảng giá đất và tỷ lệ trích nộp lệ phí địa chính.
Khóa luận còn mở rộng tổng quan kinh nghiệm quốc tế về điều tra cơ bản, quy hoạch và đăng ký quyền sử dụng đất tại Thụy Điển (phân chia 8 loại đất chính, quy hoạch 2 bước), Trung Quốc (Luật Đất đai 1982 sửa đổi, mục tiêu bảo vệ 120 triệu ha đất canh tác, 16 chỉ tiêu quy hoạch), Úc (hệ thống đăng ký Torrens từ năm 1857, số hóa hồ sơ từ năm 1990) và Hoa Kỳ (chế độ đăng ký chứng thư từ năm 1640).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp quy: Đối chiếu việc tổ chức thực thi các văn bản của Trung ương và tỉnh Lạng Sơn tại địa bàn xã Hoa Thám.
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết ngành, số liệu kiểm kê và thống kê đất đai năm 2014, hệ thống bản đồ địa chính từ UBND xã Hoa Thám, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai và hồ sơ lưu trữ giải quyết tranh chấp, khiếu nại tại ban địa chính xã.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Xử lý chuỗi số liệu diện tích, cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 để lập các bảng biểu so sánh hiện trạng.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thực hiện phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đến người dân tại các thôn, bản thuộc xã nhằm thu thập đánh giá thực tế về mức độ hài lòng đối với thủ tục hành chính, giải quyết tranh chấp và công tác địa chính tại cơ sở.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất và trách nhiệm trực tiếp của bộ máy hành chính cấp xã. Đặt trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi việc khai thác quỹ đất phải hợp lý, đề tài xác định mục đích, 3 nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm và khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp đánh giá địa chính cơ sở cũng như ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa bàn xã Hoa Thám.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đất đai. Tác giả làm rõ các công cụ quản lý (pháp luật, quy hoạch - kế hoạch, tài chính) và các phương pháp tác động (hành chính, kinh tế, tuyên truyền giáo dục). Nội dung cốt lõi là phân tích 13 nhiệm vụ quản lý Nhà nước theo Điều 6 Luật Đất đai 2003. Phần tổng quan quốc tế khái quát quy định sử dụng đất và cấp quyền tại Thụy Điển, Trung Quốc, Úc và Hoa Kỳ.
Tại Việt Nam, văn bản cung cấp số liệu toàn quốc tính đến ngày 30/6/2013: tổng diện tích đã giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất là 24.996 nghìn ha (đạt 75,53% diện tích tự nhiên), trong đó hộ gia đình và cá nhân sử dụng 14.878 nghìn ha (chiếm 59,52%); cả nước cấp được 36.000 nghìn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 20,12 triệu ha (đạt 83,2% diện tích cần cấp). Tại tỉnh Lạng Sơn, bộ máy chuyên môn gồm Sở Tài nguyên và Môi trường (75 cán bộ, 8 phòng, 5 đơn vị trực thuộc), cấp huyện có 196 công chức viên chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, và 226/226 xã, phường, thị trấn đều đã bố trí cán bộ địa chính. Toàn tỉnh Lạng Sơn đã cấp được 656.185 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 621.860 ha (hộ gia đình chiếm 651.442 giấy với 573.851 ha), đo đạc bản đồ địa chính tại 213/226 xã, phường và 100% cấp huyện, cấp xã đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản quy định rõ đối tượng khảo sát là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hoa Thám. Quy trình nghiên cứu được triển khai theo 4 nội dung lớn: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2014; đánh giá công tác quản lý theo 13 nội dung pháp định giai đoạn 2010 - 2014; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý. Hệ thống phương pháp kết hợp nghiên cứu văn bản pháp luật, thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu thống kê, điều tra thực địa và điều tra xã hội học đối với người dân địa phương trong khung thời gian từ 18/08/2014 đến 30/11/2014.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:
-
Tình hình cơ bản của xã Hoa Thám: Xã nằm cách trung tâm huyện Bình Gia 28 km theo Tỉnh lộ 231. Địa hình đồi núi dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm là 20,8°C (cao nhất 37,3°C, thấp nhất -1,0°C), lượng mưa trung bình 1.540 mm. Xã có sông Bắc Giang chảy qua với diện tích mặt nước 48,62 ha. Thổ nhưỡng chia thành 4 nhóm: đất vàng trên đá macma axit (38%), đất vàng nhạt trên đá cát (Fb), đất đỏ vàng trên đá sét (Fs - 18%), đất nâu đỏ trên đá macma trung tính và bazơ (Fk - 16%). Dân số năm 2014 là 3.394 người, 776 hộ cư trú tại 13 thôn (thôn đông nhất là Nà Pàn với 109 hộ, ít nhất là Cảo Chòm với 41 hộ). Dân tộc Tày chiếm 49%, Nùng chiếm 50%, Kinh chiếm 0,5%, Dao chiếm 0,5%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,50%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 5 triệu đồng/năm. Lao động trong độ tuổi có 2.222 người (chiếm 65% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 90%. Về hạ tầng, 7/13 thôn có nhà văn hóa (diện tích khoảng 60 m2/nhà), 6/13 thôn đạt làng văn hóa (46%), có 01 trạm y tế với diện tích khuôn viên 2.194 m2 (diện tích xây dựng 265 m2).
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Số liệu được tác giả tổng hợp từ kết quả thống kê đất đai năm 2014 của xã:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
9.510,86 |
83,89 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
587,57 |
5,18 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
446,23 |
3,93 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
302,58 |
2,67 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
143,65 |
1,26 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
141,34 |
1,25 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
8.909,35 |
78,59 |
| 2.1 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
7.128,70 |
62,89 |
| 2.2 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.780,65 |
15,70 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
13,94 |
0,12 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
275,54 |
2,43 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
53,28 |
0,47 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
147,66 |
1,30 |
| 3 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
74,60 |
0,66 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1.550,15 |
13,68 |
| 1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
9,15 |
0,08 |
| 2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
1.541,00 |
13,60 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
11.336,55 |
100,00 |
- Đánh giá 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hoa Thám giai đoạn 2010 - 2014:
Tác giả xem xét từng nội dung hành chính thông qua hệ thống 14 bảng biểu chuyên đề:
- Ban hành văn bản pháp luật và tổ chức thực hiện: UBND xã đã triển khai phổ biến các nghị quyết, quyết định của tỉnh và huyện (Bảng 4.2).
- Xác định và quản lý hồ sơ địa giới hành chính: Lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364-CT (Bảng 4.3).
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng: Phân tích chất lượng các loại bản đồ địa chính dạng số và bản đồ giấy đang lưu trữ phục vụ quản lý (Bảng 4.4).
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Tổng hợp biến động nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ 2011 - 2015 (Bảng 4.5, Bảng 4.6).
- Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Đánh giá cơ cấu diện tích giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (Bảng 4.7).
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ: Đánh giá tiến độ cấp giấy chứng nhận cho đất ở, đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp (Bảng 4.8, Bảng 4.9).
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện định kỳ theo quy định Luật Đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai: Theo dõi nguồn thu từ lệ phí địa chính, tiền sử dụng đất, thuế nhà đất.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất: Thị trường bất động sản tại xã chưa phát triển, giao dịch chủ yếu tự phát.
- Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất: Tổng hợp biến động đất đai, các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp vay vốn ngân hàng giai đoạn 2010 - 2014 (Bảng 4.10, Bảng 4.11).
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tổng hợp các vụ việc lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng trái phép (Bảng 4.12).
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Kết quả hòa giải các tranh chấp ranh giới đất rừng, đất canh tác tại UBND xã (Bảng 4.13).
- Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai: Triển khai các thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận cấp xã.
- Kết quả điều tra ý kiến người dân (Bảng 4.14): Tổng hợp tỷ lệ người dân nắm được chính sách pháp luật đất đai, mức độ tiếp cận thông tin quy hoạch và phản ánh về thời gian thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận.
- Đề xuất giải pháp: Xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đất đai địa phương.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết những mặt đạt được của công tác quản lý đất đai xã Hoa Thám trong việc hoàn thành hồ sơ địa giới, lập quy hoạch và giải quyết nhu cầu chuyển nhượng, thế chấp của nhân dân. Tác giả kiến nghị UBND tỉnh Lạng Sơn và UBND huyện Bình Gia tăng cường đầu tư kinh phí đo đạc địa chính chính quy, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số và mở các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã làm rõ các kết quả định lượng cụ thể về hiện trạng tài nguyên đất và năng lực quản lý hành chính tại xã Hoa Thám:
- Xác lập cơ cấu quỹ đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 9.510,86 ha (83,89% diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất lâm nghiệp lên tới 8.909,35 ha (rừng sản xuất 7.128,70 ha; rừng phòng hộ 1.780,65 ha). Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 587,57 ha (5,18%), diện tích đất trồng lúa nước rất hạn chế với 302,58 ha (2,67%). Quỹ đất chưa sử dụng còn lớn với 1.550,15 ha (13,68%), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (1.541,00 ha). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 275,54 ha (2,43%).
- Phản ánh thực trạng kinh tế - xã hội gắn với sử dụng đất: Xã có 776 hộ, 3.394 nhân khẩu, thu nhập bình quân 5 triệu đồng/người/năm; lao động nông - lâm nghiệp chiếm tới 90% tổng số 2.222 người trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 0,5%.
Các giải pháp do tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai, đặc biệt là các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn, phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc Tày (49%) và Nùng (50%).
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn; tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp nhằm hạn chế tranh chấp ranh giới đất rừng.
- Quản lý chặt chẽ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; có kế hoạch đưa diện tích 1.541 ha đồi núi chưa sử dụng vào khoanh nuôi, trồng rừng sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và bổ sung trang thiết bị làm việc cho công chức địa chính xã; ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, quản lý hồ sơ địa chính.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở, phối hợp chặt chẽ giữa ban địa chính xã với trưởng thôn, già làng và người có uy tín trong cộng đồng.
Về đóng góp thực tiễn, đề tài đã hệ thống hóa chuỗi số liệu thực tế về 13 nội dung quản lý đất đai tại một xã miền núi của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn bản lề 2010 - 2014. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho UBND xã Hoa Thám và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và giải quyết các tồn tại về cấp giấy chứng nhận đất rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập tại cơ sở diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014), trong khi địa bàn xã có diện tích tự nhiên rộng (11.336,55 ha), địa hình vùng cao chia cắt, hệ thống giao thông liên thôn chủ yếu là đường đất đá, gây khó khăn cho việc điều tra toàn diện tất cả các điểm đất.
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu phản ánh việc thực thi Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2010 - 2014. Thời điểm khóa luận hoàn thành, Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định liên quan mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014, do đó chưa có đủ thời gian và số liệu để đánh giá sâu sự chuyển biến khi áp dụng luật mới tại cơ sở.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài:
- Đánh giá việc chuyển tiếp và tổ chức thực thi Luật Đất đai 2013 trên địa bàn xã Hoa Thám trong giai đoạn sau năm 2015.
- Nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả công tác giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Bình Gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo khung phương pháp đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, cách xây dựng phiếu điều tra xã hội học và kỹ thuật tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất từ cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện miền núi: Tham khảo cách phân tích cơ cấu quỹ đất lâm nghiệp, theo dõi biến động đất đai và kinh nghiệm nhận diện nguyên nhân phát sinh tranh chấp ranh giới đất rừng tại địa bàn có điều kiện tự nhiên tương đồng.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là Bảng 4.1 về hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của UBND, HĐND tỉnh Lạng Sơn ban hành trong giai đoạn 2010 - 2014 điều chỉnh giá đất, thủ tục thu hồi, bồi thường tái định cư và lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hoa Thám?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm từ công tác ban hành văn bản, lập hồ sơ địa giới hành chính, đo đạc bản đồ, quản lý quy hoạch - kế hoạch, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê kiểm kê, tài chính đất đai, giám sát thực hiện nghĩa vụ, thanh tra xử lý vi phạm, đến giải quyết tranh chấp khiếu nại và quản lý dịch vụ công.
2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 của xã Hoa Thám có đặc điểm gì nổi bật?
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2014 tại Bảng 4.1, tổng diện tích tự nhiên của xã là 11.336,55 ha. Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 8.909,35 ha (78,59% diện tích tự nhiên, gồm 7.128,70 ha rừng sản xuất và 1.780,65 ha rừng phòng hộ). Đất trồng lúa chỉ có 302,58 ha (2,67%). Quỹ đất chưa sử dụng còn tới 1.550,15 ha (13,68%), chủ yếu là đồi núi chưa sử dụng.
3. Tình hình kinh tế và cơ cấu lao động của xã Hoa Thám trong giai đoạn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của xã đạt 9,50%/năm; thu nhập bình quân đầu người ở mức 5 triệu đồng/năm. Toàn xã có 2.222 người trong độ tuổi lao động (chiếm 65% dân số), trong đó lao động làm việc trong ngành nông - lâm nghiệp chiếm tới 90%, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 0,5%.
4. Dân cư trên địa bàn xã Hoa Thám phân bố ra sao?
Năm 2014, xã Hoa Thám có 3.394 nhân khẩu và 776 hộ gia đình, cư trú phân tán tại 13 thôn. Thành phần dân tộc gồm 4 dân tộc cùng sinh sống, trong đó người Nùng chiếm 50%, người Tày chiếm 49%, người Kinh chiếm 0,5% và người Dao chiếm 0,5%. Dân tộc Nùng là cộng đồng sinh sống lâu đời nhất tại địa phương.
5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Lạng Sơn tính đến thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?
Tính đến thời điểm tổng quan tài liệu trong khóa luận, toàn tỉnh Lạng Sơn đã cấp được 656.185 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 621.860 ha. Trong đó, cấp cho các tổ chức được 4.743 giấy (48.009 ha), cấp cho hộ gia đình và cá nhân được 651.442 giấy (573.851 ha). Nhu cầu cần cấp tiếp tập trung lớn nhất ở đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 16.000 ha) và đất chuyên dùng (4.919 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mai Lan đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết thực trạng thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hoa Thám, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2014 theo Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm rõ đặc điểm quỹ đất địa phương với tỷ trọng đất lâm nghiệp chiếm trên 78% diện tích tự nhiên, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng đo đạc, hồ sơ địa chính và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất rừng. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ điều kiện thực tiễn của một xã vùng cao, mang giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại cơ sở.