Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, dân cư, quốc phòng - an ninh. Theo Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Trong hệ thống phân cấp hành chính, chính quyền cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) giữ vai trò then chốt trực tiếp thực thi các quyền, nghĩa vụ quản lý và sử dụng đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Thị trấn Bằng Lũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Trong giai đoạn 2013 - 2014, sự gia tăng dân số cùng tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông đô thị và các hoạt động thương mại - dịch vụ, khai thác khoáng sản đã tạo nên áp lực lớn lên quỹ đất tại địa phương. Nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và hiệu quả quản lý đất đai tại cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 đến T9/2014" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng theo 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích tự nhiên là 2.491,00 ha.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 9 năm 2014, có sử dụng số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và hồ sơ địa chính các mốc năm 1995, 1998, 2000, 2005, 2010 và kế hoạch định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận công tác quản lý Nhà nước về đất đai dưới góc độ khoa học quản lý công và luật học chuyên ngành Quản lý đất đai. Quản lý Nhà nước về đất đai được xác định là quá trình nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc số lượng, chất lượng từng loại đất theo từng đơn vị hành chính; bảo đảm tính thống nhất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai. Bốn lĩnh vực trọng tâm bao gồm: nắm chắc tình hình hiện trạng và chất lượng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch thống nhất; thanh tra, giám sát quản lý sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi phát sinh từ đất.
Hệ thống cơ sở pháp lý được áp dụng bao gồm:
- Các văn bản luật: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013 (có hiệu lực từ 01/07/2014); Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Kinh doanh bất động sản 2006; Luật Khoáng sản 2010; Luật Nhà ở 2011.
- Các nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 149/2004/NĐ-CP, Nghị định 142/2005/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 120/2010/NĐ-CP, Nghị định 38/2011/NĐ-CP; Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT; Chỉ thị 364/CT-TTg, Chỉ thị 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị 31/2007/CT-TTg, Chỉ thị 618/CT-TTg; Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT, Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT.
- Các văn bản áp dụng tại địa phương: Quyết định 415/STNMT-TNĐ ngày 10/06/2013 của Sở TN&MT Bắc Kạn; Quyết định 3173/UBND-CN ngày 31/10/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Quyết định 590/QĐ-UBND ngày 14/04/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn; Kế hoạch 692/KH-UBND ngày 25/06/2014 của UBND huyện Chợ Đồn; Thông báo 772/STNMT-TNĐ ngày 15/08/2014 của Sở TN&MT Bắc Kạn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Ghi nhận thông tin trực tiếp từ cán bộ địa chính thị trấn qua hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ thu hồi đất, biến động quyền sử dụng đất và hồ sơ giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp.
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, hồ sơ địa giới hành chính 364, hệ thống bản đồ địa chính từ UBND thị trấn Bằng Lũng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu thực tế triển khai tại địa phương với khung 13 nội dung quản lý Nhà nước quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập biểu bảng thống kê cơ cấu, biến động và kế hoạch sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cấp xã/thị trấn trong quản lý đất đai trước bối cảnh đô thị hóa; xác định mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát cơ sở khoa học, chức năng, mục đích, nguyên tắc và công cụ quản lý Nhà nước về đất đai; phân tích quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai từ Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993, 2003 đến 2013. Phần này cũng tổng kết thực trạng quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc (kết quả kiểm kê năm 2010 với 33.857 ha tổng diện tích tự nhiên được rà soát, công tác cấp giấy chứng nhận, thanh tra xử lý vi phạm) và đánh giá sơ bộ quá trình quản lý đất đai tại thị trấn Bằng Lũng qua các thời kỳ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác lập ranh giới đối tượng, địa bàn và thời gian thực hiện nghiên cứu; phân định 5 nội dung nghiên cứu chính từ điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất năm 2013 - 2014, đánh giá 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2003 đến đề xuất giải pháp; mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp phân tích luật học và kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các tiểu mục chi tiết:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Bằng Lũng: Vị trí địa lý giáp 5 xã (Ngọc Phái, Bằng Lãng, Đại Sảo, Phương Viên, Yên Thượng); địa hình đồi núi dốc giảm dần từ Bắc xuống Nam, Tây sang Tây Nam; khí hậu 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 20,7°C; tài nguyên khoáng sản chì kẽm có mỏ Bằng Lũng trữ lượng khoảng 5.032 nghìn tấn; dân số 6.200 nhân khẩu tại 5 khu ở và 25 tổ dân phố; hệ thống giao thông có Tỉnh lộ 254 (dài 1,5 km qua đô thị, lộ giới 19,5 - 22,5 m) và Tỉnh lộ 257 / Quốc lộ 3C (dài 2,5 km, lộ giới 18 - 20 m).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích 2.491,00 ha, gồm đất nông nghiệp 1.387,45 ha (55,70%), đất phi nông nghiệp 291,85 ha (11,72%) và đất chưa sử dụng 811,70 ha (32,59%).
- Đánh giá 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: Thị trấn thực hiện nghiêm các văn bản cấp tỉnh và ban hành kế hoạch triển khai công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.
- Địa giới hành chính: Hoàn thành theo Chỉ thị 364/CT-TTg từ năm 1998, lưu trữ 01 tờ bản đồ địa giới và 02 bản mô tả mốc giới, không phát sinh tranh chấp địa giới.
- Đo đạc, lập bản đồ: Có 24 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 lập năm 1998, 22 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập năm 2000, 01 bộ sơ đồ mốc giới (1995), 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất (2010) và 01 tờ bản đồ quy hoạch (2010), tất cả đều ở trạng thái chất lượng tốt.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Thực hiện quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 và lập quy hoạch 2011 - 2020. Dự kiến đến năm 2020 đất nông nghiệp giảm 50,75 ha, đất phi nông nghiệp tăng 81,98 ha (trong đó đất ở đô thị tăng 22,30 ha), đất chưa sử dụng giảm 53,53 ha.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích: Triển khai đúng thẩm quyền, hướng dẫn người dân đăng ký biến động mục đích sử dụng.
- Đăng ký QSDĐ, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN: Đã cấp GCNQSDĐ cho đất nông nghiệp đạt 391 hộ với diện tích 325,57 ha; đất ở đô thị đạt 997 hộ với diện tích 48,62 ha.
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện thống kê hàng năm và kiểm kê định kỳ 5 năm một lần theo Chỉ thị 618/CT-TTg.
- Quản lý tài chính đất đai: Quản lý thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập chuyển quyền và lệ phí địa chính.
- Quản lý thị trường QSDĐ: Quản lý các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, đấu giá quyền sử dụng đất.
- Giám sát quyền và nghĩa vụ: Hướng dẫn thủ tục hành chính, thu hồi giấy tờ khi thu hồi đất, kiểm tra thực địa.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Áp dụng các hình thức phạt cảnh cáo, tịch thu phương tiện vi phạm, buộc khôi phục lại hiện trạng ban đầu đối với hành vi lấn chiếm, xây dựng trái phép.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo: Đa số vụ việc tranh chấp, khiếu kiện được hòa giải, giải quyết ngay tại cấp thị trấn, tỷ lệ chuyển lên cấp trên thấp.
- Quản lý dịch vụ công: Triển khai cơ chế "một cửa", bố trí phòng tiếp dân, hướng dẫn thủ tục hành chính và tra cứu thông tin địa chính dạng sổ sách.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác quản lý đất đai tại thị trấn Bằng Lũng; đưa ra các đề xuất về đào tạo cán bộ, đầu tư kinh phí số hóa dữ liệu và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng và quy hoạch đất đai
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu toàn diện về hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bằng Lũng tính đến ngày 01/01/2014 và phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020.
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Hiện trạng 2014 (ha) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Quy hoạch đến 2020 (ha) |
Biến động (+/- ha) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
1.387,45 |
55,70 |
1.371,14 |
-50,75 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
199,72 |
8,02 |
- |
- |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (lúa, màu) |
CHN |
196,38 |
7,88 |
217,22 |
- |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
3,34 |
0,13 |
10,59 |
+7,85 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.167,52 |
46,87 |
1.133,96 |
-34,17 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.006,57 |
40,41 |
973,01 |
-34,17 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
160,95 |
6,46 |
160,95 |
0,00 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
20,21 |
0,81 |
9,37 |
- |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
291,85 |
11,72 |
292,40 |
+81,98 |
| 2.1 |
Đất ở đô thị |
ODT |
93,02 |
3,73 |
105,81 |
+22,30 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng, trụ sở, quốc phòng |
CDG... |
175,14 |
7,03 |
- |
- |
| 2.3 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
- |
- |
24,00 |
+24,00 |
| 2.4 |
Đất hoạt động khoáng sản |
SKS |
- |
- |
90,39 |
+20,00 |
| 2.5 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
- |
- |
101,22 |
+53,98 |
| 2.6 |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
16,00 |
0,64 |
14,49 |
-3,00 |
| 2.7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
7,69 |
0,31 |
7,69 |
0,00 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
811,70 |
32,59 |
721,65 |
-53,53 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
20,67 |
0,83 |
- |
- |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
546,83 |
21,95 |
- |
- |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
244,20 |
9,80 |
- |
- |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
2.491,00 |
100,00 |
2.491,00 |
0,00 |
Về công tác quản lý tư liệu bản đồ và hồ sơ địa chính:
| STT |
Loại tài liệu, bản đồ |
Số lượng |
Năm xây dựng |
Đánh giá chất lượng |
| 1 |
Bản đồ địa giới hành chính |
01 tờ |
1998 |
Tốt |
| 2 |
Bản mô tả đường địa giới và mốc giới |
02 bản |
1998 |
Tốt |
| 3 |
Sơ đồ mốc giới hành chính |
01 bộ |
1995 |
Tốt |
| 4 |
Bản đồ địa chính chính quy (tỷ lệ 1/1000) |
24 tờ |
1998 |
Tốt |
| 5 |
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất |
22 quyển |
2000 |
Tốt |
| 6 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
02 tờ |
2010 |
Tốt |
| 7 |
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất |
01 tờ |
2010 |
Tốt |
Các giải pháp đề xuất từ tác giả
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính xã/thị trấn thông qua các lớp đào tạo, tập huấn Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt đối với diện tích đất nông - lâm nghiệp của các hộ gia đình.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước chuyển đổi hệ thống hồ sơ địa chính từ lưu trữ giấy sang cơ sở dữ liệu số hóa nhằm phục vụ tra cứu, chỉnh lý biến động nhanh chóng.
- Siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các hành vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông Tỉnh lộ 254, 257 và các khu vực khai thác khoáng sản; giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong thu hồi đất và giải phóng mặt bằng.
- Thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, khai thác hiệu quả 811,70 ha đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp và phát triển hạ tầng đô thị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài theo nội dung văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở chỉ kéo dài từ năm 2013 đến tháng 9/2014, trùng với thời điểm chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 nên một số văn bản hướng dẫn mới của Luật Đất đai 2013 chưa kịp đánh giá sâu trong thực tiễn áp dụng.
- Dữ liệu về tài nguyên nước ngầm và biến động chi tiết của một số loại đất phi nông nghiệp chưa có các đề tài khảo sát chuyên sâu hỗ trợ, chủ yếu dựa trên số liệu thống kê hành chính.
- Công tác quản lý hồ sơ biến động tại địa phương vẫn thực hiện chủ yếu trên sổ sách giấy tờ, chưa có hệ thống phần mềm địa chính đồng bộ tại cấp cơ sở để đối soát dữ liệu lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và chuyển mục đích sử dụng đất tại thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2015 - 2020.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý đất đai và quy hoạch xây dựng đô thị tại huyện Chợ Đồn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp xã, phường, thị trấn. Tài liệu cung cấp mẫu biểu phân tích chi tiết 13 nội dung quản lý theo luật định, bảng tổng hợp hiện trạng và phương pháp xử lý số liệu quy hoạch sử dụng đất tại một địa bàn miền núi đặc thù.
Bên cạnh đó, các số liệu thực chứng về diện tích, cơ cấu đất đai, hệ thống bản đồ địa chính 1998 - 2010 và tình hình cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Bằng Lũng có giá trị thực tiễn đối với cán bộ địa chính, lãnh đạo UBND thị trấn Bằng Lũng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn trong quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bằng Lũng năm 2014 phân bổ như thế nào?
Tính đến ngày 01/01/2014, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 2.491,00 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.387,45 ha (55,70% - gồm đất sản xuất nông nghiệp 199,72 ha, đất lâm nghiệp 1.167,52 ha, đất thủy sản 20,21 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 291,85 ha (11,72% - gồm đất ở đô thị 93,02 ha, đất chuyên dùng 175,14 ha, đất sông suối 16,00 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn lại 811,70 ha (32,59% - gồm đất đồi núi chưa sử dụng 546,83 ha, núi đá 244,20 ha và đất bằng 20,67 ha).
2. Hệ thống bản đồ địa chính của thị trấn Bằng Lũng được xây dựng từ năm nào và có quy mô ra sao?
Bản đồ địa chính chính quy của thị trấn Bằng Lũng được đo vẽ và thành lập vào năm 1998 với tổng số 24 tờ bản đồ tỷ lệ 1/1000. Đi kèm với bản đồ là 22 quyển hồ sơ kỹ thuật thửa đất lập năm 2000 thể hiện chi tiết kích thước các cạnh thửa đất và tên các chủ sử dụng đất giáp ranh.
3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương đạt được cụ thể là bao nhiêu?
Tính đến tháng 9 năm 2014, UBND thị trấn Bằng Lũng đã thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho 391 hộ gia đình, cá nhân trên tổng diện tích 325,57 ha; đối với đất ở đô thị đã cấp giấy chứng nhận cho 997 hộ gia đình với tổng diện tích 48,62 ha.
4. Trong kỳ quy hoạch 2011 - 2020, diện tích các nhóm đất chính tại thị trấn Bằng Lũng dự kiến biến động như thế nào?
Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, nhóm đất nông nghiệp giảm 50,75 ha (từ 1.421,89 ha xuống còn 1.371,14 ha); nhóm đất phi nông nghiệp tăng 81,98 ha (từ 210,42 ha lên 292,40 ha, trong đó đất ở đô thị tăng 22,30 ha, đất phát triển hạ tầng tăng 53,98 ha, đất công nghiệp tăng 24,00 ha); nhóm đất chưa sử dụng giảm 53,53 ha (từ 775,18 ha xuống 721,65 ha).
5. Cơ chế giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thị trấn Bằng Lũng được tổ chức ra sao?
UBND thị trấn Bằng Lũng thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa". Tại đây, thị trấn bố trí phòng tiếp dân, công khai các quy trình, thủ tục cấp GCN, chuyển nhượng, tặng cho, giải quyết vướng mắc và cung cấp thông tin địa chính cho công dân thông qua hệ thống sổ sách lưu trữ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Triệu Đình Lâm đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 đến tháng 9/2014 theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã lượng hóa chi tiết số liệu hiện trạng 2.491,00 ha đất đai, rà soát 24 tờ bản đồ địa chính, đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận và chỉ ra các áp lực quản lý phát sinh từ phát triển hạ tầng, công nghiệp khoáng sản tại đô thị miền núi. Những giải pháp và dữ liệu được tổng hợp trong khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.