Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành tố cơ bản của môi trường sống. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững. Tại các vùng ven đô thị, sự gia tăng dân số và áp lực đô thị hóa mạnh mẽ khiến diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể để chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp, dẫn đến nhiều biến động phức tạp trong quan hệ đất đai. Xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên là địa bàn ven đô chịu tác động trực tiếp từ quá trình này. Nhằm đánh giá việc thực thi các quy định pháp luật và hiệu quả quản trị tài nguyên tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2018" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2015 – 2018 theo 13 nội dung quy định trong Luật Đất đai năm 2013.
  3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quyết Thắng.
  4. Xác định những khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013, không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích tự nhiên 1.153,78 ha của xã Quyết Thắng, và thời gian thu thập, đánh giá số liệu tập trung vào giai đoạn 2015 – 2018 (đề tài được triển khai thực địa từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên bản chất của các quan hệ đất đai gồm quan hệ sở hữu và quan hệ sử dụng đất. Quản lý nhà nước về đất đai được xác định là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch và điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Hệ thống công cụ quản lý bao gồm: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.

Về cơ sở pháp lý, đề tài vận dụng trực tiếp các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật hiện hành, tiêu biểu gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực từ ngày 01/7/2014), trọng tâm là Điều 22 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 182/2014/NĐ-CP, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP, Nghị định số 104/2016/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
  • Các Thông tư và Thông tư liên tịch: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 60/2016/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT, Thông tư số 48/2017/TT-BTC, TTLT số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP, TTLT số 12/2016/TTLT-BTNMT-BTP, TTLT số 87/2016/TTLT-BTNMT-BTP.
  • Các văn bản chỉ đạo của địa phương: Quyết định số 2237/QĐ-UBND, Quyết định số 1992/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 3720/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 1038/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 4184/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên và Công văn số 4898/UBND-KTN ngày 29/11/2018 về thống kê đất đai năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa các báo cáo định kỳ, bảng biểu thống kê hiện trạng đất đai, hồ sơ địa chính, văn bản hành chính từ UBND xã Quyết Thắng, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2018.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân tại các xóm trên địa bàn xã bằng phiếu câu hỏi thiết kế sẵn nhằm thu thập thông tin về hiểu biết pháp luật đất đai, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (địa bàn xã gồm 10 xóm: Thái Sơn 1, Thái Sơn 2, Cây Xanh, Trung Thành, Nam Thành, Bắc Thành, Nước 2, Xóm 10, Gò Móc, Sơn Tiến).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu pháp luật quy định và xử lý bằng các phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai, tác động của quá trình đô thị hóa đối với cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại các vùng ven đô. Phần này xác định hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học (củng cố phương pháp đánh giá quản lý nhà nước) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đất đai cấp xã).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, phân tích các nguyên tắc kết hợp hài hòa lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả. Tổng quan tài liệu làm rõ kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế tại Pháp (xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính chính xác, chặt chẽ phục vụ quy hoạch) và Trung Quốc (chế độ sở hữu nhà nước, tập thể và cơ chế chuyển nhượng, trưng dụng đất). Đồng thời, chương này tổng kết thực tiễn quản lý đất đai trên phạm vi cả nước, địa bàn tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên trên các mặt: ban hành văn bản, đo đạc địa chính, lập quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu tại UBND xã Quyết Thắng, thời gian thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Nội dung nghiên cứu bao quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng đất đai năm 2018 và 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2013. Phần này cũng trình bày chi tiết quy trình thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp qua điều tra hộ gia đình tại 10 xóm và phương pháp phân tích, xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các kết quả khảo sát và đánh giá chi tiết theo từng khía cạnh thực tế tại địa phương:

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Quyết Thắng: Xã Quyết Thắng được thành lập lại từ tháng 01/2004 sau khi tách một phần diện tích sang phường Thịnh Đán, nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên là 1.153,78 ha. Địa hình mang dạng đồi bát úp, nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tổng thu ngân sách hàng năm của xã đều vượt chỉ tiêu (năm 2015 đạt 137,2%, năm 2016 đạt 179,7%, năm 2017 đạt 123,2%, năm 2018 đạt 167,1%). Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã được tổng hợp như sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 724,62 62,80
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 657,84 57,02
- Đất trồng cây hàng năm (đất lúa: 243,78 ha; đất hàng năm khác: 86,73 ha) CHN 330,50 28,64
- Đất trồng cây lâu năm CLN 327,34 28,37
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 50,13 4,34
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 16,64 1,44
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 429,16 37,20
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 95,92 8,31
2.2 Đất chuyên dùng CDG 306,34 26,55
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,94 0,08
- Đất quốc phòng CQP 46,44 4,03
- Đất công trình sự nghiệp (văn hóa, y tế, GD-ĐT, TDTT) DSN 131,33 11,38
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 3,14 0,27
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng (giao thông: 105,08 ha; thủy lợi...) CCC 124,49 10,80
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON, TIN 3,91 0,34
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,28 0,20
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,73 1,80
TỔNG TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 1.153,78 100,00

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai:

  • Ban hành văn bản và tổ chức thực hiện: UBND xã đã tiếp nhận và thực hiện nghiêm túc 8 văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo từ UBND tỉnh Thái Nguyên, đồng thời ban hành các công văn hành chính xử lý vi phạm, đính chính giấy chứng nhận, đôn đốc thuế phi nông nghiệp và tiếp nhận thủ tục hành chính.
  • Hồ sơ địa giới hành chính: Thực hiện theo Chỉ thị số 364/CT-TTg, xã quản lý 10 mốc địa giới hành chính cố định còn nguyên vẹn, giáp ranh với các xã Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức và các phường Quán Triều, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quang Vinh.
  • Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ: Lưu trữ và khai thác tốt 25 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 (thành lập năm 1995), 03 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:2000, 03 tờ bản đồ quy hoạch chung và 44 tờ bản đồ 299 tỷ lệ 1:1000.
  • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích: Tổng diện tích đất đã giao là 1.011,98 ha (trong đó hộ gia đình, cá nhân sử dụng 819,11 ha; tổ chức sử dụng 186,07 ha; UBND xã quản lý 76,62 ha). Công tác cho thuê đất công ích trong giai đoạn 2015 – 2018 đạt 65 hộ với tổng diện tích 27,9 ha (năm 2015: 11 hộ/4,3 ha; năm 2016: 16 hộ/7,5 ha; năm 2017: 18 hộ/7,6 ha; năm 2018: 20 hộ/8,5 ha).
  • Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính: Đã cấp 582 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (diện tích 157,45 ha) và 396 Giấy chứng nhận đất ở nông thôn (diện tích 3,45 ha). Bộ hồ sơ địa chính được lưu trữ gồm 25 quyển bản đồ địa chính, 25 quyển sổ mục kê, 01 quyển sổ địa chính, 21 quyển sổ theo dõi biến động, 01 quyển sổ cấp giấy chứng nhận và 10 biểu mẫu thống kê hàng năm.
  • Biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2018: Thống kê cho thấy đất nông nghiệp giảm 47,75 ha (từ 772,36 ha năm 2015 xuống 724,62 ha năm 2018), tương ứng nhóm đất phi nông nghiệp tăng 47,75 ha (từ 381,42 ha lên 429,16 ha), chủ yếu do mở rộng đất ở nông thôn (tăng 26,51 ha) và đất công cộng (tăng 24,79 ha).
  • Quản lý tài chính đất đai: Tổng thu ngân sách nhà nước từ đất đai tăng đều qua các năm:
STT Nội dung thu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Thuế nhà đất 70,00 40,00 140,00 241,23
2 Thuế nông nghiệp 0,00 0,00 0,00 3,30
3 Lệ phí trước bạ nhà đất 200,00 230,00 310,00 280,00
4 Thuế thu nhập cá nhân 765,00 810,00 850,00 980,20
TỔNG Tổng thu (triệu đồng) 1.035,00 1.080,00 1.300,00 1.504,73

Khó khăn, tồn tại: Tủ đựng hồ sơ địa giới đã xuống cấp; một số biến động đất đai ở cấp xóm chưa được đăng ký chỉnh lý kịp thời dẫn đến sai lệch số liệu thống kê; việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở diễn ra nhanh gây sức ép lên hạ tầng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các kết quả nghiên cứu, khẳng định công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quyết Thắng cơ bản thực hiện nghiêm túc theo quy định pháp luật. Phần này đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hỗ trợ kinh phí, nâng cấp trang thiết bị lưu trữ hồ sơ, tăng cường công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính xã.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng và sự biến động đất đai của xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2015 – 2018:

  • Tổng diện tích tự nhiên là 1.153,78 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,80% (724,62 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 37,20% (429,16 ha).
  • Ghi nhận xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ: đất nông nghiệp giảm 47,75 ha (chủ yếu giảm đất lúa 22,35 ha và đất trồng cây lâu năm 17,65 ha), trong khi đất phi nông nghiệp tăng 47,75 ha (đất ở tăng 26,51 ha, đất công cộng tăng 24,79 ha).
  • Hoàn thành giao 1.011,98 ha đất cho các đối tượng sử dụng, cấp 978 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các loại, ký hợp đồng cho thuê 27,9 ha đất công ích cho 65 lượt hộ dân.
  • Thu ngân sách từ đất đai tăng từ 1.035 triệu đồng năm 2015 lên 1.504,73 triệu đồng năm 2018 (tăng 45,38%).

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai định kỳ tại các xóm, khắc phục tình trạng chậm kê khai.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính và số hóa bản đồ nhằm tránh thất lạc, hư hỏng tài liệu.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng hộ gia đình để nâng cao nhận thức của người dân khi thực hiện các quyền chuyển đổi, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp, kịp thời phát hiện và cưỡng chế các hành vi tự ý san lấp, đổ đất vi phạm trên đất nông nghiệp.

Đóng góp của đề tài: Đề tài đã hệ thống hóa và cung cấp bức tranh thực trạng quản lý đất đai đầy đủ, có số liệu minh chứng cụ thể ở cấp xã ven đô sau 5 năm áp dụng Luật Đất đai năm 2013, làm căn cứ thực tiễn cho chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại cơ sở diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019).
  • Số liệu biến động đất đai ở một số xóm còn gặp hạn chế do người dân chưa chủ động kê khai đăng ký biến động, dẫn đến việc tổng hợp số liệu của cán bộ chuyên môn có độ trễ nhất định.
  • Cơ sở vật chất lưu trữ hồ sơ địa chính và hồ sơ địa giới hành chính tại UBND xã đã xuống cấp, gây khó khăn cho việc tra cứu toàn diện các hồ sơ lưu trữ lịch sử.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra xã hội học trên toàn bộ 100% hộ dân tại 10 xóm để đánh giá sâu hơn về mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công về đất đai.
  • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu số quản lý biến động đất đai và hỗ trợ ra quyết định quy hoạch tại xã Quyết Thắng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính môi trường tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013 tại cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện sử dụng làm tài liệu đối sánh thực tiễn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính tại các khu vực ven đô thị đang có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Quyết Thắng năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.153,78 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp là 724,62 ha (chiếm 62,80%), nhóm đất phi nông nghiệp là 429,16 ha (chiếm 37,20%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 657,84 ha (57,02% diện tích tự nhiên).

2. Diện tích đất đai của xã biến động ra sao trong giai đoạn 2015 – 2018?
Trong giai đoạn 2015 – 2018, diện tích đất nông nghiệp giảm 47,75 ha (từ 772,36 ha xuống 724,62 ha), chủ yếu do giảm đất trồng lúa (giảm 22,35 ha) và đất trồng cây lâu năm (giảm 17,65 ha). Tương ứng, đất phi nông nghiệp tăng 47,75 ha (từ 381,42 ha lên 429,16 ha), tập trung vào đất ở nông thôn (tăng 26,51 ha) và đất mục đích công cộng (tăng 24,79 ha).

3. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2015 – 2018 đạt được cụ thể là bao nhiêu?
UBND xã đã thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho:

  • Đất nông nghiệp: 582 giấy với diện tích 157,45 ha (gồm 537 giấy đất sản xuất nông nghiệp/120,43 ha và 40 giấy đất lâm nghiệp/43,27 ha).
  • Đất phi nông nghiệp (đất ở nông thôn): 396 giấy với tổng diện tích 3,45 ha cho 370 hộ gia đình, cá nhân và 26 tổ chức.

4. Tình hình thu ngân sách từ đất đai của xã Quyết Thắng thay đổi như thế nào từ năm 2015 đến năm 2018?
Thu ngân sách từ đất đai tăng liên tục qua các năm: đạt 1.035 triệu đồng (năm 2015), 1.080 triệu đồng (năm 2016), 1.300 triệu đồng (năm 2017) và 1.504,73 triệu đồng (năm 2018). Trong đó, khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân trong chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 980,20 triệu đồng vào năm 2018).

5. Tình trạng quản lý mốc giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg tại xã Quyết Thắng như thế nào?
Xã Quyết Thắng hiện quản lý 10 mốc địa giới hành chính giáp ranh với các phường Quán Triều, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quang Vinh và các xã Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức. Toàn bộ 10 mốc giới này đều còn nguyên vẹn trên thực địa, không xảy ra tranh chấp ranh giới hành chính với các địa phương lân cận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Hịnh đã đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2015 – 2018 dựa trên khung 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2013. Bằng nguồn dữ liệu thống kê xác thực kết hợp khảo sát thực tế, công trình đã phản ánh rõ nét tác động của đô thị hóa làm giảm 47,75 ha đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong lưu trữ hồ sơ và đăng ký biến động tại cơ sở. Hệ thống giải pháp đề xuất về tin học hóa địa chính, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường kiểm tra vi phạm có tính ứng dụng cao, phục vụ thiết thực cho công tác quản trị tài nguyên đất đai tại địa phương.