Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý giao đất cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh giai đoạn 2013 2015

Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư tại Cẩm Phả, Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015.

Trường đại học

Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Tài nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quản lý đất đai và chính sách đất đai tại Cẩm Phả Quảng Ninh

Quản lý đất đai là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của chính quyền địa phương, đặc biệt tại Cẩm Phả, Quảng Ninh. Giai đoạn 2013-2015, việc giao đấtthuê đất cho các dự án đầu tư đã được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Các chính sách này nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và phù hợp với quy hoạch đất đai. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khó khăn trong việc thực thi, đặc biệt là sự chồng chéo giữa các quy định pháp lý và thực tế quản lý.

1.1. Cơ sở pháp lý và quy định

Các văn bản pháp lý như Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, và các quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh là nền tảng cho việc giao đấtthuê đất. Các quy định này nhấn mạnh việc sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch đất đaikế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý.

1.2. Thực trạng quản lý đất đai

Thực trạng quản lý đất đai tại Cẩm Phả giai đoạn 2013-2015 cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch và thực tế sử dụng. Một số dự án đầu tư không tuân thủ đúng mục đích sử dụng đất, dẫn đến lãng phí tài nguyên. Công tác kiểm tra, giám sát sau khi giao đấtthuê đất cũng chưa được thực hiện triệt để.

II. Giao đất và thuê đất cho dự án đầu tư

Việc giao đấtthuê đất cho các dự án đầu tư tại Cẩm Phả giai đoạn 2013-2015 đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các dự án. Các dự án đầu tư lớn thường yêu cầu diện tích đất rộng, nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ dẫn đến lãng phí tài nguyên.

2.1. Kết quả giao đất

Kết quả giao đất cho các dự án đầu tư tại Cẩm Phả giai đoạn 2013-2015 cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng và diện tích đất được giao. Tuy nhiên, việc sử dụng đất sau khi giao chưa được đánh giá đầy đủ, dẫn đến tình trạng một số dự án không đạt hiệu quả như kỳ vọng.

2.2. Kết quả thuê đất

Công tác thuê đất cũng được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Tuy nhiên, việc thu tiền thuê đất và quản lý sử dụng đất sau khi thuê còn nhiều hạn chế. Một số doanh nghiệp không tuân thủ đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất, dẫn đến việc sử dụng đất không hiệu quả.

III. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao đấtthuê đất là một bước quan trọng trong quản lý đất đai. Tại Cẩm Phả, giai đoạn 2013-2015, việc đánh giá này chưa được thực hiện một cách hệ thống và toàn diện. Các chỉ tiêu đánh giá như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, và hiệu quả môi trường chưa được áp dụng đồng bộ.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Các dự án đầu tư sau khi được giao đấtthuê đất đã góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, một số dự án không đạt được hiệu quả kinh tế như kỳ vọng, dẫn đến lãng phí tài nguyên đất.

3.2. Hiệu quả xã hội và môi trường

Việc sử dụng đất cho các dự án đầu tư cũng cần đảm bảo các yếu tố xã hội và môi trường. Tại Cẩm Phả, một số dự án đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và đời sống người dân địa phương, đòi hỏi sự điều chỉnh trong quản lý.

IV. Giải pháp tăng cường quản lý giao đất và thuê đất

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện chính sách đến tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Các giải pháp này cần tập trung vào việc đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

4.1. Hoàn thiện chính sách

Cần rà soát và hoàn thiện các chính sách liên quan đến giao đấtthuê đất, đặc biệt là các quy định về quy hoạch đất đaikế hoạch sử dụng đất. Đồng thời, cần tăng cường tính minh bạch và công khai trong quá trình thực hiện.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát sau khi giao đấtthuê đất cần được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt. Cần xử lý kịp thời các vi phạm trong sử dụng đất để đảm bảo hiệu quả quản lý.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở pháp lý Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tập trung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993, sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội thông qua. Bên cạnh đó, nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành, như Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ môi trường;. và các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành.

Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài (Luật đất đai, 2013)[14]: a) Các văn bản của Trung ương: - Luật đất đai năm 2013; - Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013: + Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai [1]; + Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất [2]; + Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất [4]; + Nghị định số 46/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước [24], [25]. b) Các văn bản của UBND tỉnh Quảng Ninh: + Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; + Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh về việc thay đổi khoản 2, điều 17 quyết định 499/QĐ-UBND; 5 + Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; + Quyết định 1768/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; + Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về việc ủy quyền ban hành Quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; + Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xâu dựng kinh doanh, khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; + Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có sử dụng đất, mặt nước, công tác quản lý đầu tư phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; + Quyết định số 3456/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 của UBND tỉnh về việc Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục thực hiện, quản lý dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; + Bảng giá đất hàng năm từ 2013 đến 2015; 1. Một số điểm mới của luật đất đai 2013 + Đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và chuyển sang thuê đất So với quy định của Luật Đất đai năm 2003, pháp luật hiện hành tăng cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường, tiến tới xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực hiện cơ chế đấu giá quyền 6 sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Ngoài ra, các quy định này còn nhằm thiết lập sự bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài cho phù hợp với yêu cầu hội nhập và thu hút đầu tư, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, cụ thể: - Về giao đất không thu tiền sử dụng đất Khái niệm đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng các công trình sự nghiệp trong Luật Đất đai năm 2003 (Điều 88) và trong Luật Đất đai năm 2013 (Điều 147) cơ bản không thay đổi nhưng Luật Đất đai năm 2013 khi quy định về đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất đã chia đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng các công trình sự nghiệp ra thành hai nhóm có địa vị pháp lý khác biệt nhau chứ không gộp chung vào một nhóm như Luật Đất đai năm 2003.

Cụ thể, các tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính không được thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất như Luật Đất đai năm 2003 mà phải chuyển sang thuê đất [11]. Đối chiếu với quy định này thì các đơn vị sự nghiệp sẽ phải chuyển sang thuê đất, các trường học, bệnh viện tự chủ về mặt tài chính… đều phải chuyển sang thuê đất. Quy định này làm rõ hơn quan điểm của Nhà nước về việc xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất tiến tới công bằng trong việc sử dụng tài nguyên quốc gia. Tuy nhiên, để làm rõ khái niệm “tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính” là điều không đơn giản [23].

Kèm theo đó, pháp luật hiện hành bỏ ba nhóm đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất so với Luật Đất đai năm 2003, gồm: - Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. Hai chủ thể này được gộp vào nhóm công trình sự nghiệp, nếu là tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về mặt tài chính thì được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, các trường hợp còn lại thì phải thuê đất của Nhà nước 7 - Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Chủ thể này được dịch chuyển sang nhóm đối tượng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. - Về giao đất có thu tiền sử dụng đất Luật Đất đai năm 2003 bổ sung quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013); quy định này thể hiện cách nhìn mới mẻ của pháp luật đối với chủ thể có vốn đầu tư nước ngoài, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam, thu hút đầu tư và tạo cơ hội cho các doanh nghiệp kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.

Pháp luật Việt Nam đã dùng 2 công cụ khác để rà soát đối tượng sử dụng đất: Công cụ thứ nhất là quy định của Luật Đất đai về điều kiện giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, công cụ thứ hai là Luật Nhà ở đang dự thảo. Công cụ thứ nhất nhằm bảo đảm cho việc triển khai dự án đầu tư có sử dụng đất khả thi, đạt hiệu quả cao. Công cụ thứ hai để điều chỉnh đối tượng trực tiếp sử dụng tài sản trên đất gắn liền với đất, vì thực chất đây mới là đối tượng sử dụng đất, nhà đầu tư chỉ sử dụng đất trong giai đoạn triển khai dự án mà thôi chứ không phải người sử dụng đất thực sự. Luật Đất đai năm 2013 bổ sung quy định tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất (Khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013).

Quy định này của Luật Đất đai năm 2013 đã thể hiện tính thời sự cao. Nếu như trong Luật Đất đai năm 2003, đất làm nghĩa trang nghĩa địa là đối tượng thuộc nhóm được giao đất không thu tiền sử dụng đất - quy định này đã gây khó khăn khi giải quyết thực tiễn là có những dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng xuất hiện trong thời gian gần đây thì phải xử lý nghĩa vụ tài chính về đất đai với Nhà nước như thế nào? Nói khác đi, đầu tư hạ tầng để kinh doanh thì 8 không lẽ được ưu ái không thu tiền sử dụng đất. Nhà nước đều phải công bằng với các tổ chức kinh tế khi sử dụng đất vào mục đích kinh doanh kể cả đầu tư xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh. Do đó, Luật Đất đai năm 2013 chia đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thành 2 nhóm có địa vị pháp lý đất đai khác nhau là: Nghĩa trang, nghĩa địa thông thường và dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng là nhằm giải quyết vướng mắc trên [12].

Đối với các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước trước đây được lựa chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì nay không còn được lựa chọn giao đất có thu tiền sử dụng đất nữa mà chỉ áp dụng hình thức thuê đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Quản Lý Giao Đất & Thuê Đất Cho Dự Án Đầu Tư Tại Cẩm Phả, Quảng Ninh (2013-2015) là một tài liệu chuyên sâu phân tích hiệu quả công tác quản lý đất đai trong việc giao đất và cho thuê đất phục vụ các dự án đầu tư tại Cẩm Phả, Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ đánh giá thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và nghiên cứu viên quan tâm đến lĩnh vực quản lý đất đai và phát triển dự án.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác giao đất cho thuê đất đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2012, cung cấp góc nhìn so sánh về quản lý đất đai tại một địa phương khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án khu resort Sao Mai Thanh Hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức trong quá trình giải phóng mặt bằng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị mang đến những giải pháp cải tiến trong quản lý đất đai, phù hợp với bối cảnh hiện đại.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý đất đai và phát triển dự án!