Chương 1 TỎNG QUAN 1. Đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai 1. Đất đai và phân loại sử dụng đất 1. Dat và dat đai Theo Vasily Vasilievich Docuchaev, nhà địa chất người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thé với những quá trình phức tạp và đa dang diễn ra trong nó.
Dat được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi. Theo ông, đất có thé được gọi là các tầng trên nhất của đá không phụ thuộc vào dạng: chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phô biến của nước, không khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay chết. Như vậy đất có nguồn gốc từ các loại đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dưới tác dụng của các yêu tố lý học, hóa học và sinh học.
Sự khác biệt giữa đá và đất là độ phì nhiêu. Chính nhờ độ phì nhiêu của đất mà các hệ sinh thái và con người mới có thé tồn tại và phát triển được. Đất đồng hành cùng con người qua các nền văn minh nông nghiệp khác nhau, từ nông nghiệp thô sơ vào budi bình minh của loài người đến nền nông nghiệp day ắp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật như ngày nay. Mọi hoạt động của con người đề gắn với bề mặt của đất và không gian quanh nó.
“Đất đai” là thuật ngữ khoa học có thé được hiéu theo nghĩa rộng là một diện tích bề mặt của trái đất có giới hạn, có chiều thắng đứng hướng lên không trung, có chiêu sâu hướng xuông lòng đât, có chiêu ngang kêt nôi mọi thành phân liên quan với nhau về các điều kiện tự nhiên và điều kiện sống của động thực vật (Nguyễn Dũng Tiến, 2007). Phân loại sử dụng đất Tại điều 10 Luật Đất đai năm 2013, đất đai được phân loại như sau: 1. Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm dat trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; b) Dat trồng cây lâu năm; c) Đất rừng sản xuất; d) Dat rừng phòng hộ; đ) Đất rừng đặc dụng; e) Đất nuôi trồng thủy sản; ø) Đất làm muối; h) Dat nông nghiệp khác gồm đất sử dụng dé xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cam và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Dat ở gồm dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan; c) Dat str dung vao muc dich quốc phòng, an ninh; d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tẾ, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất KCN, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất cho; đất bãi thai, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác; ø) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; h) Dat làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tang; 1) Dat sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dung kho và nhà dé chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp va đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Quản lý Nhà nước về đất đai 1. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tô chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thê tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về dat đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định. Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nam và quản lý tình hình sử dụng dat dai; trong việc phân bố dat đai vào các mục dich sử dụng theo chủ trương của Nha nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất.
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản ly việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyền mục đích sử dụng đất. Quan lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về dat dai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Khu công nghiệp và quản lý sử dụng đất Khu công nghiệp 1. Khu công nghiệp 1. Khái niệm Hiện nay có một sô khái niệm về KCN như sau: Các nhà khoa học của trường Đại học Tổng hợp Matxcơva đưa ra định nghĩa sau: “KCN là sự tập hợp theo lãnh thô của những điểm công nghiệp, tạo thành sự thống nhất kinh tế và nền tảng là các ngành công nghiệp”. Ở nước ta, trong Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ đã chỉ rõ: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định”.
Như vậy, có thé xác định KCN là: “Một khu vực có ranh giới rõ rệt với những thế mạnh về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế để thu hút đầu tư, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao cho từng Doanh nghiệp trong KCN nói riêng và tong thé KCN nói chung”. Loại hình khu công nghiệp Tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định: Khu công nghiệp gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái, cụ thé như sau: - Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khâu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này. Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khâu, thuế nhập khâu; - Khu công nghiệp hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phâm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiêu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của KCN; - Khu công nghiệp sinh thái là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có sự liên kết, hop tác trong sản xuất dé thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tê, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp.
Đặc điểm khu công nghiệp Khu công nghiệp có những đặc điểm như sau: - Về không gian: Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng lãnh thé khác và thường không có cư dân sinh sống. Cac KCN đều được xác định ranh giới cụ thé bằng hệ thống hàng rao KCN, phân biệt với các vùng còn lại thuộc lãnh thô quốc gia. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong hang rào đó, không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà còn phải tuân theo quy chế pháp lý riêng và được hưởng nhiều ưu đãi. Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật KCN này được xây dựng phục vụ cho hoạt động sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ phục vụ công nghiệp, không phục vụ mục đích sống dân cư, ké ca người Việt Nam, người nước ngoài làm việc trong KCN.