CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 1. Tong quan điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội vùng nghiên cứu Bắc Ninh là tinh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có tọa độ địa lý từ 20°58" đến 21°16' vĩ độ Bắc và 105°54' đến 106°19' kinh độ Đông. Diện tích tự nhiên 822,7 km2, có 08 don vị hành chính cấp huyện gồm 02 thành phố, 06 huyện, với 126 xã, phường va thị tran, với các mặt tiếp giáp: - Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang; - Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội; - Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương; - Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội. BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH ————= BẮC GIANG BẮC GIANG Hình 1.1: Bản đồ hành chính tính Bắc Ninh Nguôn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh * Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh a.
Dán sô Theo số liệu thống kê năm 2020, Bắc Ninh có 1. Trong đó dân số nông thôn chiếm trên 68,82%, dân số thành thị chiếm 31,18%. Thành phần dân sô này có xu hướng chuyên dịch theo cơ câu tăng dân sô thành thị và giảm dân sô nông thôn. Dân số Bắc Ninh là dân số trẻ, trên 907.962 người trong độ tuổi lao động.
Với chất lượng ngày càng được nâng cao, đội ngũ dân số trẻ này là lực lượng lao động hùng hậu trong công cuộc đôi mới, xây dựng và phát triên kinh tê - văn hoá - xã hội của tỉnh.1: Dân sé phan theo don vi hanh chinh (Giai doan 2015-2020) Sơ bộ 2015 2017 2018 2019 |1202p TOAN TINH 1.126 Thanh phố Bac Ninh | 211.924 Thanh phố Từ Son 160.533 Huyén Yén Phong 163.596 Huyện Tiên Du 153.186 Huyện Thuận Thành | 160.688 Huyện Gia Bình 98.015 Huyện Lương Tài 100.550 Nguồn: Niên giám thong kê tinh Bac Ninh 2020 b. Lao động Theo số liệu niên giám thống kê năm 2020 toàn tỉnh có 758. Trong đó chủ yếu là lực lượng lao động trong khu vực sản xuất với 436.2: Lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm phân theo ngành kinh tế Sơ bộ | | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2 2g TONG SO - Total 698.681 Phan theo nghé nghiép Nhà lãnh đạo 8272 | 7.457 Chuyện môn ky thuậ bậc | 47779 | 60.496 tune môn ky thuậ bậc | 59.976 Dịch vụ cá nhân, bảo vệ bán | 121.2020 S?Độ hang Nghé trong nông, lam, ngu | s9 4gi | 46.443 nghiệp Thợ thủ kiên quan công và, thợ ý có Í 163 965 | 145.874 Thợ lắp ráp và vận hành , , TA" 106.498 máy móc, thiệt bị Nghề giản đơn 154.019 Khác - Other 294 684 357 376 - Phân theo vị thé việc làm Lam công ăn lương 308.652 Chủ cơ sở SXKD 22.d6ng gia đình 40.556 Xã viên HTX 67 121 40 35 119 Nguoi hoc viéc - - - - - Nguồn: Niên giám thống kê tinh Bắc Ninh 2020 * Thực trạng phát triển các ngành kinh tế Năm 2020, năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2016-2020) và cũng là năm diễn ra Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025. Trong bối cảnh có nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là đại địch Covid-19 xuất hiện và diễn biến phức tạp trên toàn cầu, đã tác động sâu rộng đến mọi phương diện của đời sống kinh tế - xã hội và Bắc Ninh cũng bị ảnh hưởng do kinh tế đã hội nhập với kinh tế thế giới.
Song, với sự chỉ đạo kịp thời, quyết liệt của Tỉnh ủy, sự điều hành linh hoạt của UBND tỉnh và sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân, cùng những nỗ lực cố gắng của các ngành, các cấp, sự chung tay đồng lòng, đoàn kết của cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, Bắc Ninh đã tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện “mục tiêu kép” vừa chống dịch, vừa đảm bảo duy trì phát triển kinh tế - xã hội. Những tháng cuối năm, các hoạt động SXKD đã có nhiều chuyên biến rõ nét và đạt kết quả tích cực trong trạng thái “bình thường mới”. * Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản Mặc dù, sản xuât nông nghiệp có diện tích gieo trông giảm, một sô sản phâm nông sản tiêu thụ chậm trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội để phòng chống 7 dịch Covid-19. Song nhờ sự chỉ đạo quyết liệt trong việc tai cơ cầu cây trồng, vật nuôi, tăng cường hỗ trợ về kỹ thuật, giống, vật tư, đây mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học và cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp 6n định.
- Nông nghiệp a) Về trong trot: Vu đông xuân 2019-2020 trên địa bàn tỉnh có khó khăn và thuận lợi dan xen tác động đến sản xuất. Song sản xuất vụ đông xuân năm 2020 vẫn đạt kết quả tốt. Năng suất bình quân chung đạt 64,9 tạ/ha, tăng 2,5% (+1,6 tạ/ha) so với vụ xuân năm trước. Sản xuất vụ mùa: có nhiều thuận lợi, năng suất sơ bộ đạt 62,6 tạ/ha, tăng 5,2%; sản lượng đạt trên 197,3 nghìn tấn, tăng 2,1% so với cùng vụ năm trước và là vụ mùa có năng suât lúa cao nhât từ trước đên nay.
Dat dai thé nhưỡng: Dat phủ sa gley của hệ thông sông Hong (P"g) chiếm diện tích chủ yếu (11.148,95ha), chiếm 13,55% diện tích đất tự nhiên. Đất phù sa gley của hệ thống sông Thái Bình (Pg) chiếm diện tích lớn thứ hai (10.916,74ha), chiếm 13,27% diện tích đất tự nhiên phân bố dọc hệ thống sông Cầu thuộc các huyện Yên Phong, Qué Võ. Các loại đất này chủ yếu trồng 2 vụ lúa. Phân bón: Tăng cường sử dụng phân chuông, bón đủ lượng, cân đối NPK theo quy trình của từng giống, từng chân đất, tạo điều kiện cho lúa sinh trưởng, phát triển tốt.
Bón đạm: Bón lót đạm sâu trước khi bừa cay dé hạn chế lúa mới cay bi chét khi rét đậm, rét hại xảy ra. Bon thúc sớm, cân đối, bón nuôi dong day đủ tạo điều kiện cho lúa đẻ nhánh sớm, tập trung, phan hoá dong và tré bông thuận lợi, tăng sé bông hữu hiệu và tỷ lệ hat chắc trên bông, cần đặc biệt chú ý bón đủ lượng kali dé dam bao nang suat. Tưới nước: đảm bảo đủ nước tưới dưỡng dé lúa sau cấy nhanh bén rễ hồi xanh, không bị chết khi gặp rét đậm, rét hại. Tưới theo chế độ “nông-lộ-phơi” xen kẽ ở giai đoạn lúa đẻ nhánh, rút nước phơi ruộng ở giai đoạn kết thúc đẻ nhánh hữu hiệu, đảm bảo đủ nước ở giai đoạn làm dong, trỗ bong; tưới rút xen kẽ đến trước khi thu hoạch 10 ngày b) Chăn nuôi và công tác thú y Chăn nuôi: trong năm 2020 trên địa bàn tỉnh nhìn chung ổn định, không có dịch bệnh lớn xảy ra.
Tính đến tháng 31/12/2020, đàn trâu toàn tỉnh có 2.847 con, tăng 0,8% so với cùng thời điểm năm 2019; đàn bò có 26.319 con giảm 1,6%; đàn lợn có 226.790 con, tăng 23,6%; dan gia cầm có 5.949 nghìn con, tăng 1,7%. Sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm năm nay đạt 64.145 tan, giảm sâu 10,3% so với năm 2019. - Lâm nghiệp Trong năm, chủ yếu tập trung thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng, công tác chăm sóc, bảo vệ diện tích rừng đã trồng. Năm 2020, toàn tỉnh khai thác được 3.850 mồ gỗ, giảm 4,1% so với cùng kỳ, sản lượng củi khai thác được 5200 ste, giảm 3,3%.
Trong năm xảy ra 8 vụ cháy rừng làm thiệt hại 1,9 ha. - Thuỷ sản Trong năm 2020, ngành thủy sản tiếp tục thực hiện mục tiêu phát triển nuôi trồng thủy sản của tỉnh theo hướng ổn định diện tích, đây mạnh nuôi cá thâm canh tăng năng suất, vùng quy hoạch nuôi cá lồng trên sông gắn với vệ sinh an toàn thực phẩm nhăm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế. Cùng với đó là tăng cường kiểm tra, quản lý chất lượng con giống, thức ăn thuỷ sản; hỗ trợ có hiệu quả người dân về khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, phòng chống dịch bệnh. Đồng thời đây mạnh ứng dụng các tiến bộ KHKT mới vao sản xuất, quản lý tốt môi trường, dịch bệnh vùng nuôi, tiễn tới xây dựng các vùng nuôi thủy sản tập trung thâm canh, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ước tính năm 2020, tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản ước tinh đạt 38.630 tan, tăng 2,2% so với năm trước.468 tấn, tăng 2,3%; tôm đạt 281 tan, tăng 1,6%; thuỷ sản khác đạt 863 tan, giảm 1,4%. * Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội Định hướng chung Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, bản sắc văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc, tập trung mọi nguồn lực đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện phát triển bền vững, tạo bước đột phá thúc day phát triển dịch vụ, ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chú trọng phát triển nông nghiệp chất lượng cao, day mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị, giải quyết tốt vấn đề môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, nguồn nhân lực và các lĩnh vực văn hóa — xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời song vật chat và tinh than của người dan, giữ vững quốc phòng và an ninh, xây dung nên tang dé phan đấu dua tỉnh Bac Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20 của thé kỷ 21 theo hướng văn minh, hiện đại. Công nghiệp Tiếp tục phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao theo hướng hiện đại, tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa hóa trong sản phâm, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ cho các ngành chủ lực tạo ra giá trị gia tăng cao theo chuỗi giá trị, hình thành cụm liên kết ngành trên cơ sở lấy doanh nghiệp lớn là hạt nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các vệ tỉnh cung ứng, tập trung vào ngành điện tử, viễn thông, cơ điện tử, hóa dược. gắn VỚI SỰ phát triển công nghiệp của vùng thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Côn Minh - Lào Cai - Ha Nội - Hải Phong - Quảng Ninh, bảo đảm khai thác được lợi thế của tỉnh và gắn kết chặt chẽ các mối liên kết vùng, liên kết tuyến dé thúc đây su phát triển công nghiệp trên địa ban tinh.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ va vừa tham gia các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị.