Luận văn đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi sinh vật và kháng kháng sinh của vi khuẩn escherichia coli và salmonella phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuốc huyện gia lâm thành phố hà nội

Chuyên khảo phân tích Luận văn đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi sinh vật và kháng kháng sinh của vi khuẩn escherichia coli, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2018

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục đồ thị

1.6. Danh mục hình

1.7. Trích yếu luận văn

LỜI CẢM ƠN

2. MỤC TIÊU

2.1. Mục tiêu của đề tài

2.2. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. Tình hình ngộ độc thực phẩm

3.1.1. Ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm

3.1.2. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm

3.1.2.1. Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật
3.1.2.1.1. Đường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm
3.1.2.2. Ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm hoá chất
3.1.2.2.1. Đường lây nhiễm hoá chất vào thực phẩm

4. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Địa điểm nghiên cứu

4.2. Thời gian nghiên cứu

4.3. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

4.3.1. Đối tượng nghiên cứu

4.3.2. Vật liệu nghiên cứu

4.4. Nội dung nghiên cứu

4.5. Phương pháp nghiên cứu

4.5.1. Phương pháp thu thập mẫu

4.5.2. Phương pháp phân lập vi khuẩn E.

4.5.3. Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella

4.5.4. Phương pháp kháng sinh đồ

4.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

5. KẾT QUẢ THẢO LUẬN

5.1. Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm E. coli và Salmonella trong thịt lợn tại huyện Gia Lâm

5.1.1. Tình hình nhiễm vi khuẩn E. coli ở thịt lợn tại các chợ

5.1.2. Tình hình nhiễm khuẩn Salmonella từ thịt lợn ở các chợ

5.2. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella

5.2.1. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. coli

5.2.2. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Thịt Lợn Gia Lâm

An toàn thực phẩm là vấn đề toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Thịt lợn, một nguồn thực phẩm quan trọng, dễ bị ô nhiễm vi sinh vật nếu không tuân thủ quy trình vệ sinh. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tình trạng ô nhiễm E. coliSalmonella trong thịt lợn tại các chợ ở Gia Lâm, Hà Nội. Mục tiêu là xác định mức độ ô nhiễm, đánh giá khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được, từ đó đưa ra cảnh báo và giải pháp nhằm cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Theo thống kê của Cục an toàn vệ sinh thực phẩm, các vụ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật chiếm tỷ lệ trung bình hơn 28%.

1.1. Tầm Quan Trọng Của An Toàn Thực Phẩm Thịt Lợn

An toàn thực phẩm thịt lợn đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Thịt lợn không an toàn có thể gây ra các bệnh truyền nhiễm và ngộ độc, ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế. Việc kiểm soát ô nhiễm vi sinh vậtkháng kháng sinh trong thịt lợn là vô cùng quan trọng. Đảm bảo quy trình nuôi dưỡng, giết mổ, vận chuyển và bảo quản thịt lợn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

1.2. Giới Thiệu Về E. coli và Salmonella Trong Thịt Lợn

E. coliSalmonella là hai loại vi khuẩn phổ biến gây ô nhiễm trong thịt lợn. E. coli có thể gây tiêu chảy, nhiễm trùng đường tiết niệu, và các bệnh nghiêm trọng khác. Salmonella gây ra bệnh thương hàn và các bệnh đường ruột. Việc xác định sự hiện diện và khả năng kháng kháng sinh của hai loại vi khuẩn này là cần thiết để đánh giá nguy cơ và đưa ra biện pháp phòng ngừa.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Tại Chợ Gia Lâm

Thực tế cho thấy, thịt lợn bày bán tại các chợ truyền thống ở Gia Lâm chưa được đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển và lây lan của các vi sinh vật gây bệnh như E. coliSalmonella. Việc kiểm soát ô nhiễm tại các chợ là một thách thức lớn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và người bán hàng. Theo thống kê của Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ y tế Viê ̣t Nam, năm 2015 có 171 vụ ngộ độc thực phẩm với 4965 người mắc, 23 người tử vong.

2.1. Các Yếu Tố Gây Ô Nhiễm Thịt Lợn Tại Chợ

Nhiều yếu tố góp phần vào tình trạng ô nhiễm thịt lợn tại các chợ, bao gồm: điều kiện vệ sinh kém, quy trình giết mổ không đảm bảo, vận chuyển và bảo quản không đúng cách, và sự thiếu ý thức của người bán hàng. Việc sử dụng nước bẩn để rửa thịt, bày bán thịt trên các bề mặt không vệ sinh, và không tuân thủ các quy định về vệ sinh cá nhân cũng làm tăng nguy cơ ô nhiễm.

2.2. Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Đến Sức Khỏe Người Tiêu Dùng

Thịt lợn bị ô nhiễm có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho người tiêu dùng, từ các bệnh nhẹ như tiêu chảy và buồn nôn đến các bệnh nghiêm trọng hơn như nhiễm trùng máu và suy thận. Trẻ em, người già, và những người có hệ miễn dịch yếu đặc biệt dễ bị ảnh hưởng. Việc tiêu thụ thịt lợn bị ô nhiễm cũng có thể dẫn đến sự lây lan của các vi khuẩn kháng kháng sinh.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ô Nhiễm Vi Sinh Vật Trong Thịt Lợn

Để đánh giá tình trạng ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn, cần áp dụng các phương pháp phân tích khoa học và chính xác. Các phương pháp này bao gồm lấy mẫu, phân lập, định danh và xác định khả năng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn. Việc sử dụng các tiêu chuẩn và quy trình kiểm nghiệm được công nhận là rất quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của kết quả. Lấ y mẫu và chuẩn bi mẫ ̣ u theo TCVN 4833 – 1:2002, TCVN 4833–2:2002.

3.1. Quy Trình Lấy Mẫu Thịt Lợn Đúng Cách

Quy trình lấy mẫu thịt lợn cần tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh nghiêm ngặt để tránh ô nhiễm chéo. Mẫu thịt nên được lấy từ nhiều vị trí khác nhau trên miếng thịt và được bảo quản trong điều kiện lạnh để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Các dụng cụ lấy mẫu phải được khử trùng trước khi sử dụng.

3.2. Phân Lập và Định Danh E. coli và Salmonella

Sau khi lấy mẫu, các mẫu thịt được đưa đến phòng thí nghiệm để phân lậpđịnh danh E. coliSalmonella. Các phương pháp phân lập bao gồm sử dụng các môi trường chọn lọc và các kỹ thuật nuôi cấy đặc biệt. Định danh vi khuẩn được thực hiện bằng các xét nghiệm sinh hóa và các kỹ thuật phân tử.

3.3. Phương Pháp Kháng Sinh Đồ Xác Định Kháng Kháng Sinh

Phương pháp kháng sinh đồ được sử dụng để xác định khả năng kháng kháng sinh của các chủng E. coliSalmonella phân lập được. Phương pháp này bao gồm nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường có chứa các loại kháng sinh khác nhau và quan sát sự phát triển của vi khuẩn. Nếu vi khuẩn phát triển trên môi trường có chứa kháng sinh, điều đó có nghĩa là vi khuẩn đã kháng lại kháng sinh đó.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tỷ Lệ Nhiễm Khuẩn và Kháng Sinh

Nghiên cứu tại Gia Lâm cho thấy tỷ lệ nhiễm E. coliSalmonella trong thịt lợn là đáng báo động. Nhiều chủng vi khuẩn phân lập được có khả năng kháng với nhiều loại kháng sinh thông thường. Điều này cho thấy nguy cơ lây lan các vi khuẩn kháng kháng sinh qua chuỗi thực phẩm là rất cao. Kết quả tiến hành phân lập 50 mẫu thịt lợn để xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli cho thấy: trong 50 mẫu có 41 mẫu dương tính với vi khuẩn E. coli chiếm 82%, trong 50 mẫu có 30 mẫu (60%) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và 20 mẫu (40%) đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

4.1. Tỷ Lệ Nhiễm E. coli và Salmonella Trong Mẫu Thịt Lợn

Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ nhiễm E. coli trong các mẫu thịt lợn là [tỷ lệ phần trăm], trong khi tỷ lệ nhiễm Salmonella là [tỷ lệ phần trăm]. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giữa các chợ có thể do điều kiện vệ sinh và quy trình bảo quản khác nhau.

4.2. Mức Độ Kháng Kháng Sinh Của Các Chủng Vi Khuẩn

Các chủng E. coliSalmonella phân lập được có khả năng kháng với nhiều loại kháng sinh như [liệt kê các loại kháng sinh]. Tỷ lệ kháng cao nhất được ghi nhận đối với [loại kháng sinh]. Điều này cho thấy việc sử dụng kháng sinh không hợp lý trong chăn nuôi có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm và Kháng Kháng Sinh Thịt Lợn

Để giảm thiểu tình trạng ô nhiễmkháng kháng sinh trong thịt lợn, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan, bao gồm cơ quan quản lý, người chăn nuôi, người bán hàng và người tiêu dùng. Các giải pháp cần tập trung vào cải thiện vệ sinh trong chăn nuôi, kiểm soát việc sử dụng kháng sinh, và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng. Tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella được thể hiện qua biểu đồ 4. Qua đó ta thấy các chủng E. coli và Salmonella có tỷ lệ kháng cao (từ 55,56% đến 85,71%) với một số kháng sinh như: Streptomycin, Tetracycllin, Amoxicillin, Ampicillin và Enrofloxacin.

5.1. Cải Thiện Vệ Sinh Trong Chăn Nuôi và Giết Mổ

Cần áp dụng các biện pháp vệ sinh nghiêm ngặt trong chăn nuôi, bao gồm vệ sinh chuồng trại, cung cấp thức ăn và nước uống sạch, và kiểm soát dịch bệnh. Quy trình giết mổ cần tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh thú y để tránh ô nhiễm thịt.

5.2. Kiểm Soát Sử Dụng Kháng Sinh Trong Chăn Nuôi

Cần hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, chỉ sử dụng khi cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ thú y. Cần có các quy định chặt chẽ về việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và kiểm tra dư lượng kháng sinh trong thịt.

5.3. Nâng Cao Nhận Thức Về An Toàn Thực Phẩm

Cần nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm, khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn thịt lợn từ các nguồn uy tín, nấu chín kỹ thịt trước khi ăn, và tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh trong chế biến và bảo quản thịt.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Ô Nhiễm Thịt Lợn

Nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng về tình trạng ô nhiễm vi sinh vậtkháng kháng sinh trong thịt lợn tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả cho thấy cần có các biện pháp can thiệp khẩn cấp để cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm soát việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp và tìm kiếm các giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Chính Về Ô Nhiễm Thịt Lợn

Nghiên cứu đã xác định được tỷ lệ nhiễm E. coliSalmonella trong thịt lợn tại Gia Lâm, cũng như mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được. Kết quả cho thấy tình trạng ô nhiễmkháng kháng sinh là đáng lo ngại và cần được giải quyết.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về An Toàn Thịt Lợn

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp để giảm thiểu ô nhiễmkháng kháng sinh trong thịt lợn. Ngoài ra, cần nghiên cứu các giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi, như sử dụng probiotic, prebiotic, và các chất chiết xuất từ thực vật.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiện trạng ô nhiễm vi sinh vật và kháng kháng sinh của vi khuẩn escherichia coli và salmonella phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuốc huyện gia lâm thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THAVIXAY YASENG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VI SINH VẬT VÀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI VÀ SALMONELLA PHÂN LẬP TỪ THỊT LỢN BÁN TẠI MỘT SỐ CHỢ THUỘC HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Hồng Ngân 2. Nguyễn Thi ̣Trang NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.

Các tài liệu viện dẫn trong luận văn đều đã được công bố và được trích dẫn theo đúng nguyên tắc. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của luận văn. Hà Nội, ngày… tháng… năn 2018 Tác giả luận văn Thavixay YASENG i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tập thể. Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Thú Y – Học viện Nông nghiệp Hà Nội đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Thú Y Cộng Đồng – Khoa Thú Y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phạm Hồng Ngân và TS. Nguyễn Thi ̣ Trang đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.

Xin chân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày… tháng… năn 2018 Tác giả luận văn Thavixay YASENG ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .vii Danh mục đồ thị.

viii Danh mục hình. ix Trı́ch yế u luâ ̣n văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tình hı̀nh ngô ̣ đô ̣c thực phẩ m. Ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm.

Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm. Tình hình ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra trên thế giới và tại Việt Nam. Một số nghiên cứu về ô nhiễm thực phẩm do vi khuẩn E.coli và Salmonella gây ra trên thế giới và tại Việt Nam. Nguyên nhân nhiễm khuẩ n vào thiṭ.

Đường xâm nhập của vi khuẩn vào thịt. Các nguồn ô nhiễm vi khuẩn vào thịt. Hiể u biế t chung về vi khuẩ n E. Đặc điểm hình thái, nuôi cấy, đặc tính sinh hoá và sức đề kháng.

Cấu trúc kháng nguyên. Đặc tính gây bệnh. Ý nghĩa của việc xác định tổng số E. coli trong thịt.

Hiể u biế t về vi khuẩ n Salmonella. Đặc điểm hình thái, nuôi cấy, đặc tính sinh hoá và sức đề kháng. Cấu trúc kháng nguyên. Yếu tố bám dính.

Khả năng sản sinh độc tố. Ý nghĩa của việc xác định sự có mặt của Salmonella trong thịt. Hiê ̣n tươ ̣ng kháng kháng sinh của vi khuẩ n E. coli và Salmonella.

Tính kháng thuốc của vi khuẩn. Cơ chế gây hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn Salmonella.

Vâ ̣t liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng, vật liệu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nô ̣i dung nghiên cứu. Phân lập xác định tình trạng ô nhiễm vi khuẩn E.

coli và Salmonella trong thịt lợn tại một số chợ trên địa bàn huyện. Xác định khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli và Salmonella phân lập được từ các mẫu thịt lợn. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập mẫu. Phương pháp phân lập vi khuẩn E. Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella. Phương pháp kháng sinh đồ.

Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả thảo luận. Kế t quả xác đinh ̣ tỷ lê ̣ nhiễm E. coli và salmonella trong thiṭ lơ ̣n ta ̣i huyê ̣n Gia Lâm.

Tình hình nhiễm vi khuẩn E. coli ở thịt lợn tại các chợ. Tình hình nhiễm khuẩn Salmonella từ thịt lợn ở các chợ. Kế t quả kiể m tra tı́nh mẫn cảm với mô ̣t số kháng sinh của các chủng E.

coli và salmonella. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn Salmonella. Kết luận và kiế n nghị.

̣ 44 Tài liệu tham khảo. 49 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BGA Brilliant Green Agar BHI Brain Heart Infusion E.coli Escherichia coli EHEC Enterohaemorrhagic E.coli EIEC Enteroinvasive E.coli EMB Eosin – Methylene Blue EPEC Enteropathogenic E.coli ETEC Enterotoxigenic E.coli FAO Food and Agriculture Organization FDA Food & Drug Administration Gr (-) Gram âm Gr (+) Gram dương IMVIC Indole, Methyl Red, Voges Proskauer và Citrat LT Heat labile enterotoxin MKTTn Muller Kauffman Tetrathionate MPN Most Probable Number MR Methyl red PBW Pepton Buffer Water RV Rappaport – Vassiliadis Soya Pepton SS Salmonella – Shigella ST Heat stable enterotoxin TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh TSI Triple sugar iron VP Voges proskauer WHO World Health Organization XLD Xylolysin deoxychocolat XLT4 Xyloze – Lyzine – Tergitol 4 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Kết quả kiểm tra vi khuẩn E. coli trong các mẫu thịt lợn được lấy từ các chợ.

Kết quả kiểm tra tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trong các mẫu thịt lợn được lấy từ các chợ. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng E. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng Salmonella. 41 vii DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 4.

Tỷ lệ % số mẫu dương tính với vi khuẩn E. coli và số mẫu không đạt TCVS ở các chợ. Tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella trong các mẫu thịt bày bán tại các chợ. So sánh kết quả phân lập vi khuẩn E.

coli và Salmonella từ các mẫu thịt được bày bán tại các chợ. Tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. Tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng Salmonella. So sánh tỷ lệ kháng sinh của các chủng E.

coli và Salmonella. 42 viii DANH MỤC HÌNH Hı̀nh 4.coli phát triển trên môi trường MacConkey. coli phát triển trên môi trường EMB. Khuẩn lạc Salmonella spp trên môi trường BGA.

Khuẩn lạc Salmonella spp trên môi trường XLD. Khuẩn lạc Salmonella spp trên môi trường TSI .36 ix TRÍ CH YẾU LUẬN VĂN Tên tác gı́a: Thavixay YASENG Tên luâ ̣n văn: Đánh giá hiê ̣n tra ̣ng ô nhiễm vi sinh vật và kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella phân lập từ thịt lợn bán tại một số chợ thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Ngành: Thú y Mã số : 8640101 Tên cơ sở đào ta ̣o: Ho ̣c Viê ̣n Nông Nghiê ̣p Viê ̣t Nam Mục tiêu nghiên cứu Xác định được tình trạng ô nhiễm và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E. coli, Salmonella trong thịt lợn bán tại một số chợ thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội từ đó cảnh báo tình trạng lan truyền các vi khuẩn kháng thuốc qua chuỗi phân phối thực phẩm. Phương pháp nghiên cứu Tiến hành điều tra hiện tượng sử dụng thuốc kháng sinh tại các trang trại chăn nuôi, hộ chăn nuôi lợn bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp chủ chăn nuôi.

Lấ y mẫu và chuẩn bi mẫ ̣ u theo TCVN 4833 – 1:2002, TCVN 4833–2:2002. Phân lâ ̣p, xác đinh ̣ số lươ ̣ng E.coli theo TCVN 6846 – 2007. Phương pháp phát hiện Salmonella theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002). Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2010.

Kết quả chı́nh và kế t luâ ̣n 1. Kết quả tiến hành phân lập 50 mẫu thịt lợn để xác định tỷ lệ nhiễm vi khuẩn E. coli cho thấy: trong 50 mẫu có 41 mẫu dương tính với vi khuẩn E. coli chiếm 82%, trong 50 mẫu có 30 mẫu (60%) không đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và 20 mẫu (40%) đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Kết quả kiểm tra tình hình nhiễm vi khuẩn Salmonella: khi phân lập 50 mẫu thịt lợn được lấy từ các chợ thì số mẫu dương tính với vi khuẩn Salmonella (không đạt tiêu chuẩn vệ sinh) là 11, chiếm 22%, còn 39 mẫu (78%) đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella. Đối với các chủng E.

coli: tổng số 9 chủng với 12 loại kháng sinh, kết quả cho thấy: Các chủng E. coli này mẫn cảm tốt với kháng sinh Gentamycin, Neomycin, Norfloxacin và Ofloxacin. Kháng mạnh với các kháng sinh Streptomycin, Tetracyclin. Đối với các chủng Salmonella: Tổng số 7 chủng được thử nghiệm với 12 loại x kháng sinh, kết quả cho thấy: Các chủng Salmonella mẫn cảm tốt với kháng sinh Neomycin, Gentamycin và Norfloxacin.

Kháng mạnh với kháng sinh Amoxicillin, Streptomycin và Tetracycllin. Tỷ lệ kháng kháng sinh của các chủng E. coli và Salmonella được thể hiện qua biểu đồ 4. Qua đó ta thấy các chủng E.

coli và Salmonella có tỷ lệ kháng cao (từ 55,56% đến 85,71%) với một số kháng sinh như: Streptomycin, Tetracycllin, Amoxicillin, Ampicillin và Enrofloxacin. Một số loại kháng sinh có tỷ lệ mẫn cảm tốt với các chủng E. coli và Salmonella như: Neomycin, Norfloxacin, Gentamycin, và Ofloxacin. Mẫn cảm trung bình với các loại kháng sinh như: Colistin, Kanamycin và Pefloxacin.

xi THESIS ABSTRACT Master candidate: Thavixay Yaseng Thesis title: “Assessment of microbiological contamination and antibiotic resistance status of Escherichia coli bacteria, Salmonella isolated from pork sold in some markets in Gia Lam district, Hanoi”. Major: Veterinary Mediaine Code: 8640101 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) 1.Research Objectives Determine the contamination and antibiotic resistance of E. coli, Salmonella in pork which sold in some markets in Gia Lam district, Hanoi. Thence status warns spread of drug-resistant bacteria through the food chain.

Materials and Methods Investigate the use of antibiotics in pig farms and households in the form of direct interviews with producers. Sampling and sample preparation in accordance with TCVN 4833-1: 2002, TCVN 4833-2: 2002. Isolation and determination of E. coli numbers according to TCVN 6846-2007.

Salmonella detection method according to TCVN 4829: 2005 (ISO 6579: 2002). Collected data is processed by Excel 2010 software. Main findings and conclusions 1. The results of isolating 50 samples of pork to determine the prevalence of E.

coli infection showed that: 41 samples were positive for E. coli with 82%, 30 samples (60%) did not meet hygiene standards and 20 samples (40%) reached veterinary hygiene standards in total of 50 samples.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ô Nhiễm Vi Sinh Vật và Kháng Kháng Sinh của E. coli và Salmonella Trong Thịt Lợn Tại Gia Lâm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm vi sinh vật trong thịt lợn tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ ô nhiễm của các vi khuẩn như E. coli và Salmonella mà còn xem xét sự hiện diện của các kháng sinh, từ đó chỉ ra những nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe cộng đồng.

Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và khuyến khích các biện pháp phòng ngừa cần thiết trong chế biến và tiêu thụ thịt lợn. Để mở rộng thêm kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Đánh giá tình trạng ô nhiễm vi khuẩn chỉ điểm vệ sinh thực phẩm trong thịt lợn tại một số cơ sở giết mổ và kinh doanh trên địa bàn hà nội, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ô nhiễm vi khuẩn trong thịt lợn tại Hà Nội. Ngoài ra, tài liệu Đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ô nhiễm kháng sinh trong thực phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm vi khuẩn salmonella spp và staphylococcus aureus trong sản phẩm thịt gà trên địa bàn thành phố thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về ô nhiễm vi khuẩn trong các sản phẩm thịt khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm tại Việt Nam.