Đặt vấn đề Cũng như không khí và ánh sáng nước không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia vào quá trình quang hợp). Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò là trung tâm.
Nguyên nhân phản ứng hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư. Trong sản xuất công nghiệp, nước đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất,. Vì vậy nước là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước. Tại Việt Nam trong nhưng năm gần đây, CNH-HĐH không ngừng phát triển và những lợi ích mà CNH-HĐH đã mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục, xã hội. Tuy nhiên CNH-HĐH cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người.
Ô nhiễm môi trường chính là tác động rõ nhất của CNH-HĐH. Tốc độ CNH và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực càng nặng nề đối với tài nguyên trong nước và vùng lãnh thổ. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp, làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải, chất thải rắn. Làng nghề đã hình thành và phát triển từ rất lâu đời trong nông thôn Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong nên kinh tế.
Lịch sử phát triển văn hóa cũng như lịch sử phát triển kinh tế nước nhà luôn gắn liền với lịch sử phát triển của làng nghề Việt Nam. Tuy nhiên làng nghề Việt Nam phát triển quá nhanh làm cho môi trường bị ảnh hưởng xấu. Môi trường tại các làng nghề ở n 2 Việt Nam đang ở mức “báo động đỏ”. Kéo theo đó là những hệ lụy ảnh hưởng không chỉ đến hoạt động sản xuất mà còn gây tổn hại đến sức khỏe người dân.
Theo số liệu thống kê của Sở Công Thương tỉnh Thái Bình, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 241 làng nghề đã được UBND tỉnh cấp bằng công nhận, tăng 8 làng nghề so với kỳ cùng năm 2012 (ngày 18/12/2012, UBND tỉnh ban hành quyết định số 2970/QĐ-UBND về việc công nhận 8 làng nghề mới đủ tiêu chuẩn) [9]. Thụy Hải (Thái Thụy- Thái Bình) là một trong những làng nghề tiêu biểu ấy. Sự phát triển làng nghề đã mang lại hiệu quả kinh tế cao và góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế của huyện. Và cùng với đó vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động làng nghề mang lại đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe của người dân trên địa bàn.
Và cùng với đó chất thải từ các làng nghề không chỉ gây ô nhiễm môi trường sống của người dân, mà còn gây ô nhiễm môi trường nước, hệ sinh thái xung quanh một cách đáng kể, đặc biệt khu vực ven biển. Cả một vùng nước trong đê và ngoài ven đê bị ô nhiễm nặng do nước thải từ hoạt động chế biến hải sản ở làng nghề, tạo ra một môi trường sông không đảm bảo chất lượng. Xuất phát từ thực trạng nêu trên, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, khoa Môi trường, cùng với sự giúp đỡ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thái Thụy. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải- Thái Thụy- Thái Bình”.
Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản tới sức khỏe và môi trường từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng môi trường nước tại làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải. - Xác định được mức độ ô nhiễm nguồn nước tại làng nghề.
- Tìm hiểu những ảnh hưởng của môi trường nước làng nghề đến sức khỏe người dân. - Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đề tài là thông tin cơ sở về hiện trạng ô nhiễm môi trường nước và giải pháp cải thiện ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến thủy sản xã Thụy Hải- Thái Thụy- Thái Bình.
- Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế, giúp sinh viên củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn. - Biết cách thực hiện một đề tài khoa học, rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, viết báo cáo và hoàn thành một khóa luận. Ý nghĩa thực tiễn - Biết được ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản tới môi trường nước - Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường làng nghề trong đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. - Cảnh báo nguy cơ tiêm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực làng nghề và khu vực xung quanh.
n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm 2. Khái niệm về làng nghề Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư thôn ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn (ngày nay gọi chung là cấp xã) có các hoạt động hành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau [2].
Làng nghề là hình thức phân công giữa công nghiệp và nông nghiệp sớm nhất trong nông thôn. Từ đó phát huy nội lực, huy động tiềm năng các hộ trong nông thôn để phát triển ưu thế của làng nghề, là một giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn [3]. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nước. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hương tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật [7].
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật [7]. Ô nhiễm nước là hiện tượng thay đổi về chất lượng nước do trong nước có chứa quá mức các thành phần vật chất, các chất độc hại và vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh, làm giảm giá trị sử dụng của nước, ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại và phát triển của các sinh vật cũng như sức khoẻ của con người [6]. Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý- hóa học- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
Xét về góc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất [4]. Khái niệm về nước thải và nguồn nước thải. Bên cạnh thuận lợi về tài nguyên nước phong phú và dồi dào, tài nguyên nước ở Việt Nam cũng đang đứng trước những thách thức lớn như chất lượng nước bị suy giảm, trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng. Mức độ ô nhiễm nước ở một số khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung rất cao.
Vì vậy bảo vệ môi trường không chỉ là nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo, các nhà khoa học mà là của toàn dân. Cuộc sống sẽ trở nên khó khăn hơn khi môi trường bị suy giảm, do vậy công tác đánh giá môi trường là việc làm hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường. Chính vì thế chúng ta cần có cái nhìn toàn diện về nước thải cũng như nguồn nước thải. Nước thải được định nghĩa là chất lỏng được thải ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng [6].
Trong nước thải có chứa nhiều thành phần khác nhau, đó cũng chính là các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Một số tác nhân gây ô nhiễm chính và có tính độc với con người, sinh vật như các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, các kim loại nặng, các chất vô cơ, dầu mỡ, các hợp chất có mùi, vi sinh vật. Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn chủ yếu gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường nước 2.
Các chỉ tiêu vật lý a) Ðộ pH pH chỉ có định nghĩa về mặt toán học: pH = -log[H+]. pH là một chỉ tiêu cần được xác định để đánh giá chất lượng nguồn nước. Sự thay đổi pH dẫn đến sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng cacbonat…), các quá trình sinh học trong nước. Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước.
pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ. b) Nhiệt độ Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, đến các quá trình hóa học và sinh học xảy ra trong nước. Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, n 6 vào thời gian trong ngày, vào mùa trong năm. Nhiệt độ cần được xác định tại chỗ (tại nơi lấy mẫu).
c) Màu sắc Nước nguyên chất không có màu. Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ - axithumic), một số ion vô cơ (sắt…), một số loài thủy sinh vật… màu sắc mang tính chất cảm quan và gây nên ấn tượng tâm lý cho người sử dụng.