BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------------------------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: NGÔ ANH VIỆT Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN HÀ NỘI - 2008 17057205087531000000 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận văn, tác giả đã nhận được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô của khoa Kinh tế và Quản lý, sự hỗ trợ của Quý Công ty thông tin Viễn thông Điện lực - EVNTelecom cùng những ý kiến đóng góp của bạn bè gần xa, qua đó đã tiếp thu và học hỏi được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thực tế. Đây là cơ hội để tác giả có thể đánh giá, tổng kết lại những gì mình đã học trong suốt thời gian qua. Nhân đây tác giả muốn gửi lòng biết ơn sâu sắc đến: Tiến sĩ - Nguyễn Văn Nghiến, người thầy đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn. Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Ban Giám đốc và tập thể cán bộ của Công ty thông tin Viễn thông điện lực, các điện lực khu đã giúp đỡ và cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện đề tài này. Mặc dù với sự cố gắng của bản thân, nhưng do thời gian còn hạn chế, nên bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp nhằm bổ sung - hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn. Tác giả Ngô Anh Việt MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC Bảng ký hiệu và các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH.1 Năng lực cạnh tranh – Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường 4 1. Khái niệm về cạnh tranh . Vai trò của cạnh tranh . Chức năng của cạnh tranh . Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường . Năng lực cạnh tranh .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13 1. Sự cần thiết phải nâng cao năng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . Các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . Thị phần của doanh nghiệp . Sản lượng, doanh thu từ sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp . Uy tín và thương hiệu của sản phẩm/dịch vụ . Chất lượng và giá cả của sản phẩm/dịch vụ . Kênh phân phối. Vị thế tài chính . Hình ảnh quốc gia .4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh. Mô hình phân tích trên cơ sở đánh giá lợi thế so sánh . Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh của Michael Porter . 22 1 4 3 Mô hình phân tích theo quan điểm tổng thể 25 1. Mô hình phân tích SWOT .5 Tóm tắt chương 1 . 30 Chương 2: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY THÔNG TIN VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC – EVNTELECOM 31 2.1 Giới thiệu về EVNTelecom . Lịch sử hình thành và phát triển . Chức năng nhiệm vụ . Sản phẩm dịch vụ của công ty . Tổ chức quản lý, nhân sự và kênh phân phối . Kết quả hoạt động kinh doanh của EVNTelecom 34 2.2 Thị trường viễn thông Việt Nam và các đối thủ cạnh tranh . Đặc điểm thị trường . Các đối thủ cạnh tranh .3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của EVNTelecom . Giá và chất lượng sản phẩm dịch vụ . Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của EVNTelecom 60 2.4 Tóm tắt chương 2 . 63 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA EVNTELECOM .1 Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom .2 Căn cứ để hoạch định phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom . Định hướng phát triển viễn thông Việt Nam . Kế hoạch phát triển viễn thông của tập đoàn điện lực Việt Nam. Phân tích SWOT .3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom 74 3. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh viễn thông . Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển kinh doanh . Giải pháp về Marketing .4 Tóm tắt chương 3 . 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 95 TÓM TẮT LUẬN VĂN 97 BẢNG KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT WTO : Tổ chức thương mại thế giới. WEF : Diễn đàn kinh tế thế giới. CIEM : Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương. IMD : Viện nghiên cứu phát triển quản lý (Thụy Điển). OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam. EVNTelecom : Công ty thông tin Viễn thông Điện lực. VNPT : Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam. SPT : Công ty cổ phần Bưu chính Viễn thông Sài Gòn. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội. GCI : Chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng. PR : Quan hệ công chúng. UBND : Ủy ban nhân dân. VTCC : Viễn thông công cộng. PSTN : Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng. NGN : Mạng viễn thông thế hệ mới. POP : Bộ kết nối giao thức. VoIP : Truyền tín hiệu thoại qua giao thức Internet. BTS : Trạm thu phát sóng. GSM : Thông tin di động toàn cầu. CDMA : Truy nhập đa phương tiện theo mã. ARPU : Doanh thu bình quân trên một khách hàng. DANH MỤC CÁC BẢNG Danh mục Trang số Bảng 2.1 - Số lượng khách hàng từng dịch vụ của EVNTelecom 34 Bảng 2.2 – Doanh thu viễn thông của EVNTelecom năm 2006-2007 35 Bảng 2.3 - Bảng so sánh các nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của EVNTelecom với các đối thủ 42 Bảng 2.4 - Số lượng thuê bao, ARPU của EVNTelecom và các đối thủ năm 2007 45 Bảng 2.5 - Bảng giá cước dịch vụ di động trả sau của EVNTelecom và các đối thủ 54 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Danh mục Trang số Hình 1.1 – Mô hình 5 yếu tố cạnh tranh của Michael Porter 22 Hình 1.2 – Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp 26 Hình 1.3 - Chuỗi giá trị của Michael Porter 27 Hình 1.4 - Khung phân tích SWOT 28 Hình 1.5 - Ma trận SWOT 29 Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của EVNTelecom 33 Hình 2.2 - Tỷ lệ doanh thu của các loại hình dịch vụ VTCC 36 Hình 2.3 - Biểu đồ mật độ điện thoại trên 100 dân đến tháng 6/2008 37 Hình 2.4 - Biểu đồ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp viễn thông năm 2007 46 Hình 2.5 - Biểu đồ trình độ nguồn nhân lực của EVNTelecom 48 Hình 2.6 - Biểu đồ thị phần thuê bao di động năm 2007 56 Hình 2.7 - Biểu đồ thị phần thuê bao điện thoại cố định năm 2007 57 Hình 2.8 – Biểu đồ thị phần thuê bao Internet băng rộng 58 năm 2007 Hình 3.1 – Phân tích SWOT và những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của EVN Telecom 74 Hình 3.2 – Mô hình bộ máy kinh doanh hiện tại 75 Hình 3.3 – Mô hình bộ máy kinh doanh của giải pháp 75 TÓM TẮT LUẬN VĂN Ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành hội viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Đây là cơ hội để Việt Nam có thể phát triển nền kinh tế nhanh hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng là những thách thức rất lớn. Bước vào sân chơi quốc tế, chúng ta phải chấp nhận sự cạnh tranh và chính điều này sẽ giúp nền kinh tế trở nên năng động hơn. Để có thể tồn tài và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều phải biết nâng cao năng lực cạnh tranh của mình với những cấp độ cạnh tranh khác nhau với ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia. Ngành Viễn thông là ngành kinh doanh cung cấp dịch vụ cho khách hàng có nhu cầu về trao đổi thông tin, truyền dẫn, tra cứu số liệu như điện thoại, Internet, kênh truyền dẫn, vv. đã trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống hiện đại. Nhu cầu sử dụng viễn thông ngày càng lớn và lợi nhuận thu được cao nên thị trường này trở nên nóng bỏng thu hút rất nhiều nhà đầu tư, kinh doanh. Vì thế sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành này ngày càng mãnh liệt. Luận văn “Đánh giá năng lực cạnh tranh và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty thông tin Viễn thông Điện lực” được thực hiện nhằm so sánh, đánh giá thực trạng năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty thông tin Viễn thông Điện lực – EVNTelecom với một số đối thủ viễn thông trong nước. Trên cơ sở đó tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà công ty có được để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. Luận văn được thực hiện với nội dung như sau: Chương 1: Các cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và một số phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh. Chương 2: Phân tích thị trường viễn thông Việt Nam, các đối thủ cạnh tranh, thực trạng hoạt động kinh doanh viễn thông của EVNTelecom. Xây dựng một số tiêu chí về năng lực cạnh tranh và sử dụng tiêu chí này thực hiện so sánh các đối thủ cạnh tranh với EVNTelecom, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của EVNTelecom. Những đánh giá này phục vụ cho việc định hướng tìm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Chương 3: Căn cứ vào mục tiêu, định hướng phát triển ngành viễn thông Việt Nam của nhà nước, những hoạch định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong kinh doanh viễn thông và những phân tích ở chương 2, đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom. EXECUTIVE SUMMARY On 11 th January 2007, Vietnam officially became the 150th member of the World Trade Organisation (WTO), and marked an important turning-point for the country in process of global economic integration. This is a good chance for us to push the ecomomy to develop faster and comprehensively, but also means big challengers.
Tổng quan nghiên cứu
Ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự kiện này mở ra cơ hội phát triển nhanh và toàn diện cho nền kinh tế Việt Nam, đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt trên thị trường toàn cầu. Trong bối cảnh đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở thành yếu tố sống còn để tồn tại và phát triển. Ngành viễn thông, với vai trò cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin như điện thoại, Internet và các kênh truyền dẫn, ngày càng trở nên thiết yếu trong đời sống hiện đại. Thị trường viễn thông Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm, với mật độ điện thoại đạt 69,5 máy trên 100 dân tính đến tháng 6/2008, tạo nên môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVNTelecom) trong giai đoạn 2005-2008, so sánh với các đối thủ lớn như VNPT, Viettel, Mobifone, nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu cụ thể là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của EVNTelecom, xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược phù hợp. Nghiên cứu có phạm vi trên thị trường viễn thông Việt Nam, tập trung vào các dịch vụ viễn thông công cộng và mạng di động sử dụng công nghệ CDMA 2000-1X.
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom không chỉ giúp công ty phát triển bền vững mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị kinh doanh và quản trị chiến lược, tập trung vào các mô hình phân tích năng lực cạnh tranh như:
-
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích năm yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành gồm: mối đe dọa từ người mới nhập ngành, sức mạnh thương lượng của khách hàng, sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp, mối đe dọa từ sản phẩm thay thế và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại. Mô hình giúp đánh giá môi trường vi mô của EVNTelecom trong ngành viễn thông.
-
Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội bộ của EVNTelecom cùng với cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài. Ma trận SWOT được sử dụng để xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Mô hình phân tích theo quan điểm tổng thể: Xem xét tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ) và môi trường vi mô đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời phân tích các yếu tố nội bộ như chiến lược kinh doanh, công nghệ, sản phẩm, kênh phân phối và quản lý.
Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ, thị phần, lợi thế cạnh tranh, chuỗi giá trị doanh nghiệp, và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh như doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, thống kê kinh doanh của EVNTelecom giai đoạn 2005-2008, số liệu thị trường viễn thông Việt Nam, các báo cáo ngành và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
-
Phương pháp chọn mẫu: Lựa chọn EVNTelecom làm đối tượng nghiên cứu chính, so sánh với các đối thủ cạnh tranh lớn trên thị trường như VNPT, Viettel, Mobifone dựa trên các tiêu chí năng lực cạnh tranh.
-
Phương pháp phân tích: Áp dụng mô hình phân tích SWOT để đánh giá nội lực và môi trường cạnh tranh; sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để phân tích môi trường vi mô; phân tích số liệu thống kê về doanh thu, thị phần, số lượng khách hàng, lợi nhuận để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh; so sánh các chỉ tiêu với đối thủ để xác định điểm mạnh, điểm yếu.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2005-2008, với số liệu cập nhật đến tháng 6/2008 nhằm phản ánh sát thực trạng thị trường và hoạt động kinh doanh của EVNTelecom.
Phương pháp chuyên gia và tư vấn cũng được sử dụng để đánh giá các yếu tố định tính và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng khách hàng và doanh thu ấn tượng: Tính đến tháng 6/2008, EVNTelecom có gần 3,3 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông công cộng, tăng 2,8 triệu khách hàng so với cuối năm 2006. Dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com chiếm 63,5% tổng số khách hàng, với gần 2,1 triệu thuê bao. Doanh thu viễn thông năm 2007 đạt trên 2.401 tỷ đồng, tăng 279% so với năm 2006, trong đó doanh thu dịch vụ CDMA tăng 1.048%, chiếm 65% tổng doanh thu.
-
Thị phần và cạnh tranh trong ngành viễn thông: EVNTelecom chiếm khoảng 24,4% thị phần thuê bao di động với 802.000 khách hàng E-Mobile và 9,7% thị phần thuê bao E-Phone. Tuy nhiên, so với các đối thủ lớn như Viettel, VNPT, EVNTelecom vẫn còn hạn chế về quy mô và độ phủ sóng. Thị trường viễn thông Việt Nam có mật độ điện thoại 69,5 máy/100 dân, với sự cạnh tranh gay gắt giữa 6 nhà cung cấp chính.
-
Điểm mạnh về công nghệ và mạng lưới: EVNTelecom sử dụng công nghệ CDMA 2000-1X tần số 450 MHz, hỗ trợ EV-DO và hướng tới dịch vụ 3G, tạo lợi thế kỹ thuật so với các đối thủ sử dụng công nghệ GSM. Công ty đã xây dựng hệ thống mạng cáp quang Bắc – Nam, trạm thu phát sóng BTS và tổng đài rộng khắp 64 tỉnh thành.
-
Hạn chế về dịch vụ và thị phần một số sản phẩm: Dịch vụ VoIP-179 và một số dịch vụ khác phát triển kém, làm giảm doanh thu khoảng 209 tỷ đồng so với năm 2006. EVNTelecom cần cải thiện các dịch vụ này để tăng doanh thu và thị phần.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng khách hàng và doanh thu của EVNTelecom trong giai đoạn 2006-2008 phản ánh hiệu quả của chiến lược phát triển dịch vụ CDMA và mạng lưới phân phối rộng khắp. Việc tập trung phát triển dịch vụ E-Com đã giúp công ty chiếm lĩnh thị phần đáng kể trong phân khúc điện thoại cố định không dây, một thị trường còn nhiều tiềm năng tại Việt Nam.
Tuy nhiên, so với các đối thủ như Viettel và VNPT, EVNTelecom vẫn còn hạn chế về quy mô và đa dạng dịch vụ. Viettel với chiến lược phủ sóng toàn quốc trước khi ra mắt dịch vụ di động và hệ thống kênh phân phối mạnh mẽ đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường. VNPT và Mobifone cũng có lợi thế về thương hiệu lâu năm và mạng lưới khách hàng rộng lớn.
Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter cho thấy EVNTelecom đang đối mặt với áp lực lớn từ các đối thủ mới và hiện hữu, sức mạnh thương lượng của khách hàng cao do có nhiều lựa chọn dịch vụ với giá cước tương đương. Sản phẩm thay thế và công nghệ mới cũng tạo ra thách thức trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh.
Phân tích SWOT cho thấy EVNTelecom có điểm mạnh về công nghệ tiên tiến và mạng lưới phân phối rộng, nhưng điểm yếu là hạn chế về thương hiệu và dịch vụ giá trị gia tăng. Cơ hội đến từ sự phát triển nhanh của thị trường viễn thông Việt Nam và chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc phổ cập dịch vụ viễn thông công cộng. Thách thức là sự cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu đổi mới liên tục về công nghệ và dịch vụ.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượng khách hàng, biểu đồ thị phần thuê bao di động và cố định, bảng so sánh doanh thu các dịch vụ của EVNTelecom và đối thủ, giúp minh họa rõ nét vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phát triển dịch vụ giá trị gia tăng (VAS)
- Động từ hành động: Đầu tư phát triển các dịch vụ Internet băng rộng, VoIP, và dịch vụ 3G.
- Target metric: Tăng doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng lên ít nhất 30% trong vòng 2 năm.
- Timeline: 2009-2011.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kỹ thuật và Phát triển sản phẩm EVNTelecom phối hợp với các đối tác công nghệ.
-
Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới phủ sóng
- Động từ hành động: Đầu tư nâng cấp hệ thống trạm thu phát sóng BTS, mở rộng vùng phủ sóng tại các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.
- Target metric: Tăng mật độ thuê bao di động lên 40% tại các khu vực chưa được phủ sóng.
- Timeline: 2009-2010.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kỹ thuật và Đầu tư xây dựng EVNTelecom.
-
Cải thiện hệ thống kênh phân phối và chăm sóc khách hàng
- Động từ hành động: Tăng cường đào tạo đại lý, mở rộng hệ thống đại lý cấp 2, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
- Target metric: Tăng số lượng đại lý lên 2.000 cửa hàng, nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên trên 85%.
- Timeline: 2009-2010.
- Chủ thể thực hiện: Ban Kinh doanh và Marketing EVNTelecom.
-
Xây dựng và phát triển thương hiệu EVNTelecom
- Động từ hành động: Triển khai các chiến dịch quảng cáo, PR, và marketing tập trung vào giá trị thương hiệu và chất lượng dịch vụ.
- Target metric: Nâng cao nhận diện thương hiệu, tăng tỷ lệ khách hàng trung thành lên 20%.
- Timeline: 2009-2011.
- Chủ thể thực hiện: Ban Marketing và Quan hệ công chúng EVNTelecom.
-
Tăng cường năng lực quản lý và đào tạo nhân sự
- Động từ hành động: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý, kỹ thuật và chăm sóc khách hàng cho cán bộ nhân viên.
- Target metric: 100% cán bộ quản lý và kỹ thuật được đào tạo bài bản trong vòng 1 năm.
- Timeline: 2009.
- Chủ thể thực hiện: Ban Nhân sự và Đào tạo EVNTelecom.
Các giải pháp trên cần được phối hợp đồng bộ, có sự giám sát và đánh giá định kỳ để đảm bảo hiệu quả và thích ứng với sự biến động của thị trường viễn thông Việt Nam.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp viễn thông
- Lợi ích: Hiểu rõ về năng lực cạnh tranh trong ngành, áp dụng các mô hình phân tích và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Use case: Xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trường cạnh tranh hiện tại.
-
Chuyên gia nghiên cứu và giảng viên ngành quản trị kinh doanh, viễn thông
- Lợi ích: Tài liệu tham khảo về lý thuyết và thực tiễn năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông Việt Nam.
- Use case: Phát triển bài giảng, nghiên cứu chuyên sâu về cạnh tranh và chiến lược doanh nghiệp.
-
Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng và thách thức của doanh nghiệp viễn thông trong nước, từ đó xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp.
- Use case: Đề xuất các chính sách phát triển ngành viễn thông và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Nhà đầu tư và đối tác kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông
- Lợi ích: Đánh giá tiềm năng và rủi ro khi đầu tư vào các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam.
- Use case: Ra quyết định đầu tư dựa trên phân tích năng lực cạnh tranh và triển vọng phát triển của EVNTelecom và các đối thủ.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh của EVNTelecom được đánh giá dựa trên những tiêu chí nào?
Năng lực cạnh tranh được đánh giá qua các tiêu chí như thị phần, doanh thu, lợi nhuận, chất lượng dịch vụ, công nghệ sử dụng, mạng lưới phân phối và uy tín thương hiệu. Ví dụ, EVNTelecom chiếm 63,5% thị phần dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com, thể hiện sức cạnh tranh mạnh trong phân khúc này. -
Tại sao EVNTelecom chọn công nghệ CDMA 2000-1X thay vì GSM?
Công nghệ CDMA 2000-1X có ưu thế về tốc độ truyền dữ liệu và khả năng hỗ trợ dịch vụ băng rộng như EV-DO, giúp EVNTelecom tạo lợi thế kỹ thuật so với các đối thủ sử dụng GSM. Điều này phù hợp với chiến lược phát triển dịch vụ giá trị gia tăng và mạng 3G trong tương lai. -
Các thách thức lớn nhất mà EVNTelecom đang đối mặt là gì?
EVNTelecom phải cạnh tranh với các đối thủ lớn như Viettel, VNPT có mạng lưới phủ sóng rộng và thương hiệu mạnh. Ngoài ra, công ty còn gặp khó khăn trong việc phát triển dịch vụ giá trị gia tăng và nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của EVNTelecom?
Các giải pháp bao gồm phát triển dịch vụ giá trị gia tăng, mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới, cải thiện hệ thống kênh phân phối và chăm sóc khách hàng, xây dựng thương hiệu mạnh, và nâng cao năng lực quản lý, đào tạo nhân sự. -
Làm thế nào để EVNTelecom tận dụng cơ hội từ thị trường viễn thông Việt Nam?
EVNTelecom cần tận dụng tốc độ tăng trưởng nhanh của thị trường, chính sách hỗ trợ của nhà nước về phổ cập dịch vụ viễn thông công cộng, và nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ băng rộng, Internet để mở rộng dịch vụ, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
Kết luận
- Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 tạo ra cơ hội và thách thức lớn cho các doanh nghiệp viễn thông, đòi hỏi nâng cao năng lực cạnh tranh.
- EVNTelecom đã đạt được tăng trưởng ấn tượng về số lượng khách hàng và doanh thu, đặc biệt trong dịch vụ điện thoại cố định không dây E-Com.
- Công ty sở hữu lợi thế công nghệ CDMA 2000-1X và mạng lưới phân phối rộng khắp nhưng còn hạn chế về thương hiệu và dịch vụ giá trị gia tăng.
- Các mô hình phân tích như Michael Porter và SWOT giúp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của EVNTelecom.
- Đề xuất các giải pháp chiến lược tập trung vào phát triển dịch vụ mới, mở rộng mạng lưới, nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng thương hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2009-2011, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chiến lược phù hợp với biến động thị trường. Các nhà quản lý và chuyên gia được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững doanh nghiệp.
Call-to-action: Các doanh nghiệp viễn thông và nhà quản lý ngành cần chủ động đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng tối đa cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của thị trường viễn thông Việt Nam.