HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN QUANG THẮNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Oánh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi cũng cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Quang Thắng i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình của các thầy cô giáo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, từ các đơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành quản trị kinh doanh. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo – TS. Nguyễn Quốc Oánh là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày 6 tháng 4 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Quang Thắng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.
ix THESIS ABSTRACT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP. Khái niệm mức độ hài lòng trong công việc của người lao động. Các học thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc.
Tầm quan trọng của mức độ hài lòng công việc của nhân viên trong doanh nghiệp. Một số nghiên cứu về thang đo nhân tố. Các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng. THỰC TIỄN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP.
Thực tiễn về mức độ hài lòng trong công việc của người lao động trong doanh nghiệp trên thế giới. Thực tiễn mức độ hài lòng công việc của nhân viên trong doanh nghiệp ở Việt Nam. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN, ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM.
Sự hình thành và phát triển của công ty. Các sản phẩm của công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy. Tình hình tài sản, nguồn vốn.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Khung phân tích.
Phương pháp phân tích. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory factor analysis). Phân tích tương quan và hồi quy. Kết quả đo lường về mức độ hài lòng công việc theo các nhân tố cá nhân của người lao động Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và phát triển công nghệ Môi trường Việt Nam.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA. Giải pháp về nhân tố Thưởng - Phúc lợi. Giải pháp về nhân tố Cấp trên. Giải pháp về nhân tố Lương.
Giải pháp về nhân tố Cơ hội đào tạo – thăng tiến. Giải pháp về nhân tố Điều kiện làm việc. Giải pháp về nhân tố Đặc điểm công việc. Giải pháp về mối quan hệ Đồng nghiệp.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Giá trị đo lường công việc và phương tiện.
Tình hình nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3năm (2013 – 2015). Thông tin chung về lao động tại công ty. Thống kê giá trị trung bình các nhân tố.
Kết quả kiểm định sự tin cậy của nhân tố “Điều kiện làm việc”. Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “Đặc điểm công việc”. Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “ Đồng nghiệp”. Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “Cấp trên”.
Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “Thưởng – phúc lợi”. Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “Lương”. Kiểm định sự tin cậy của thang đo nhân tố “ Cơ hội đào tạo thăng tiến”. Ma trận tương quan.
Hệ số R 2 từ kết quả phân tích hồi quy. Kiểm định phương sai. Hệ số hồi quy .14 Kết quả kiểm định so sánh mức độ hài lòng theo “ giới tính”. Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức độ hài lòng trong công việc theo “Hôn nhân”.
Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức độ hài lòng trong công việc theo “Phòng ban”. Kiểm tra tính đồng nhất của sự khác biệt phòng ban. Kết quả phân tích phương sai giữa thành phần nhóm Phòng ban tới sự hài lòng. Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức độ hài.
Kiểm tra tính đồng nhất của sự khác biệt học vấn. Kết quả phân tích phương sai nhóm Học vấn tới sự hài lòng. Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức độ hài lòng trong công việc theo thâm niên làm việc. Kiểm tra tính đồng nhất của sự khác biệt thâm niên làm việc.
Kết quả phân tích phương sai thâm niên làm việc tới sự hài lòng. Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức. Kiểm tra tính đông nhất của sự khác biệt bộ phận công tác. Kết quả phân tích phương sai bộ phận công tác tới sự hài lòng.
Kết quả phân tích phương sai ANOVA một yếu tố so sánh mức độ hài lòng trong công việc theo thu nhập. Kết quả phân tích phương sai giữa thành phần nhóm thu nhập tới sự hài lòng. 67 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Tháp nhu cầu của Maslow.
Lý thuyết thành tựu của McClelland. Lý thuyết kỳ vọng của Vroom. Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham. Lý thuyết hai nhân tố.
Lý thuyết ERG của Alderfer. Mô hình tổng thể về hành vi tổ chức của Kreitner & Kinicki. Mô hình 3D trong quản lý. Chỉ số mô tả công việc của Smith, Kendall và Hulin.
Tiêu chí đo lường thỏa mãn công việc MSQ của Weiss. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (American Customer Satisfaction Index – ACSI). Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng các quốc gia EU (European Customer Satisfaction Index – ECSI). Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động.
Mô hình điều chỉnh mức độ hài lòng công việc của người lao động. Biểu đồ phương sai. Biểu đồ phân phối chuẩn. 59 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam ” Tên học viên: Nguyễn Quang Thắng Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 64 34 01 02 Người hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Oánh 1.
Mục đích nghiên cứu - Phân tích thực trạng và nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam; - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng công việc của người lao động tại Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện các nội dung của đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp khung phân tích, phương pháp phân tích. Kết quả nghiên cứu chính - Luận văn đã giới thiệu về Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu Tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam. - Luận văn đã phân tích, đánh giá được mức độ hài lòng công việc của người lao động tại Công Ty.
- Luận văn đã đề xuất giải pháp nâng cao mức độ hài lòng công việc của người lao động tại Công ty. Kết luận chủ yếu của luận văn - Trong những năm vừa qua, Công ty đang trên đà phát triển, kết quả sản xuất kinh doanh ở mức khá. Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy cơ cấu các phòng ban của công ty hợp lý, lực lượng lao động trẻ, nhiệt huyết với công việc. Lao động nữ nhiều hơn lao động nam.
Lao động độc thân nhiều hơn lao động kết hôn. Trình độ lao động và thu nhập ở mức khá. - Đề tài đã xây dựng được mô hình gồm 7 thang đo lường và 40 biến quan sát ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối tại Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam.