Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử với sự hình thành của nhiều khu công nghiệp tập trung. Tuy nhiên, đi cùng với sự gia tăng các cơ sở sản xuất là áp lực môi trường ngày càng lớn, nổi bật là vấn đề ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí. Các chất thải nguy hại, dung môi hữu cơ, bụi và hơi kim loại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp nếu không được kiểm soát có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường xung quanh, đồng thời phát sinh cơ chế ô nhiễm thứ cấp khi khí thải độc hại lắng đọng hoặc bị nước mưa cuốn trôi vào các nguồn nước mặt.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí tại Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh" được thực hiện bởi sinh viên Triệu Linh Chi thuộc ngành Khoa học môi trường, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Minh Ngọc. Nghiên cứu được triển khai xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chất lượng môi trường tại các cơ sở chế tạo linh kiện điện tử trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, nhằm nhận diện các nguồn thải, đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải và môi trường không khí tại Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam, Khu công nghiệp (KCN) Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu chung về Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam (KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh).
    • Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực công ty.
    • Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại khu vực công ty.
    • Đề xuất một số biện pháp để khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng môi trường sinh hoạt, làm việc cho công nhân tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước thải và môi trường không khí phát sinh từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của công ty.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà máy của Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam tại KCN Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực tập trong thời gian từ ngày 02/01/2019 đến ngày 02/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở khoa học về ô nhiễm môi trường công nghiệp và các căn cứ pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tại thời điểm thực hiện.

Về cơ sở khoa học, tác giả tổng quan các khái niệm nền tảng bao gồm: môi trường theo định nghĩa của UNESCO và Luật Bảo vệ môi trường 2014; khái niệm ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước; định nghĩa về tài nguyên nước mặt, nước ngầm, nước thải và nước thải công nghiệp. Khóa luận phân tích cơ chế phát sinh và tác hại của các chất ô nhiễm không khí (bụi lơ lửng, CO, SO2, NOx, hơi chì, hợp chất hữu cơ bay hơi) và ô nhiễm nước (chất hữu cơ phân hủy sinh học biểu thị qua BOD5, COD, chất rắn lơ lửng TSS, các hợp chất Nitơ, Photpho, kim loại nặng và vi sinh vật Coliform) đối với sức khỏe con người, hệ sinh thái, vật liệu xây dựng và cân bằng môi trường.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13).
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước.
  • Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt; Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
  • Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ); QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (nước thải công nghiệp khi xả vào hệ thống thu gom, thoát nước tập trung).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu, hồ sơ quan trắc và báo cáo môi trường của Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam, kết hợp tư liệu từ sách báo, tài liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Công nghệ Môi trường ETECH.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích nước thải: Thu thập 01 mẫu nước thải (ký hiệu NT1) tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải trước khi đấu nối vào mạng lưới thu gom nước thải chung của KCN Yên Phong. Quy trình lấy mẫu và phân tích tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 6492:2011, TCVN 6625:2000, TCVN 6179-1:1996, TCVN 6202:2008, TCVN 6187-2:2009.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí thải: Thu thập 09 mẫu khí thải (ký hiệu KT1 đến KT9) tại các ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải (HTXLKT số 1 đến số 9) của nhà máy. Phương pháp đo đạc và phân tích dựa trên: Bụi (TCVN 5067:1995), CO (TCVN 5972:1995), NO2 (TCVN 7245:2003), SO2 (TCVN 5971:1995).
  • Phương pháp phân tích, xử lý thông tin: Thống kê, xử lý dữ liệu và biểu diễn kết quả quan trắc bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word, so sánh trực tiếp với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép của QCVN.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh phát triển công nghiệp sản xuất thiết bị và linh kiện điện tử. Tác giả trình bày lý do lựa chọn cơ sở thực tập là Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam tại KCN Yên Phong – một trọng điểm công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc tiếp cận thực tế công tác kiểm soát môi trường doanh nghiệp trước khi tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập hợp các tài liệu tổng quan khoa học và thực tiễn về môi trường trên phạm vi toàn cầu, tại Việt Nam và địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

  • Về cơ sở khoa học, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành, phân tích chi tiết nguyên nhân, nguồn phát sinh và tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí (gây bệnh đường hô hấp, tim mạch, ung thư, hủy hoại mô thực vật, ăn mòn công trình) và ô nhiễm nước (suy giảm miễn dịch, ngộ độc asen, flo, cản trở phát triển kinh tế).
  • Về cơ sở pháp lý, tác giả liệt kê đầy đủ hệ thống luật, nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng trong lĩnh vực quản lý môi trường công nghiệp.
  • Về hiện trạng thực tế, tác giả dẫn các số liệu của UNICEF, WHO, FAO về gánh nặng tử vong do ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí đô thị trên thế giới; điểm qua các áp lực môi trường tại Việt Nam (ô nhiễm nước sông Cầu, sông Đuống; nồng độ bụi lơ lửng và bụi siêu mịn PM2.5 vượt ngưỡng ở Hà Nội, TP.HCM).
  • Đối với tỉnh Bắc Ninh, báo cáo tổng hợp dữ liệu từ mạng lưới quan trắc gồm 28 trạm tự động (17 trạm quan trắc nước và 11 trạm quan trắc không khí), phản ánh tình trạng quá tải BOD5, COD tại các vùng tiếp nhận nước thải làng nghề, nhà máy giấy, cơ sở tái chế nhựa và áp lực phát thải bụi, SO2, NOx từ hoạt động giao thông và các khu công nghiệp tập trung trong giai đoạn 2011–2014.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày thiết kế nghiên cứu cụ thể: xác định đối tượng (nước thải, khí thải), phạm vi không gian (nhà máy tại KCN Yên Phong) và khung thời gian khảo sát từ 02/01/2019 đến 02/05/2019. Tác giả cụ thể hóa 4 nội dung nghiên cứu chính và quy định chi tiết phương pháp lấy mẫu:

  • Lấy 01 mẫu nước thải tại hố ga đầu ra sau hệ thống xử lý, kiểm tra 11 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh theo các TCVN tương ứng, đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
  • Lấy 09 mẫu khí thải tại 9 ống thoát khí sau hệ thống xử lý khí thải, phân tích 8 thông số (CO, SO2, Bụi tổng, NOx, Cu, Pb, Phenol, Acrolein), đối chiếu với QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê dữ liệu bằng các công cụ tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các hợp phần chính:

  1. Tổng quan về cơ sở nghiên cứu: Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận dự án số 4371865830, tổng diện tích mặt bằng 16.800 m2 (diện tích xây dựng 9.466 m2). Tổng vốn đầu tư đạt 93.660.491.475 VNĐ (tương đương 5.000.000 USD), trong đó vốn dành cho các công trình bảo vệ môi trường được ghi nhận ban đầu. Quy mô lao động gồm 800 cán bộ công nhân viên, công suất thiết kế đạt 270.000 sản phẩm/năm, chuyên sản xuất linh kiện máy in laser kỹ thuật cao và linh kiện điện thoại.
  2. Quy trình công nghệ và nhận diện phát thải: Quy trình sản xuất trải qua chuỗi công đoạn khép kín: Nhập nguyên liệu (PCB, IC, chip) → Kiểm tra kính hiển vi → Sấy bản mạch (120–140°C, 1–4 giờ) → Dán khung → In kem hàn → Gắn linh kiện tự động → Hàn đối lưu (reflow, 240–250°C, 30–60 giây, sử dụng khí N2 chống oxy hóa) → Phủ keo epoxy bộ điều khiển → Sấy keo (135–150°C) → Làm sạch siêu âm bằng dung dịch Zestron FA+ → Sấy khô (130°C) → Kiểm tra 3D → Đóng gói, in nhãn bao bì và xuất kho.
    • Phát sinh khí thải: Hơi kim loại (Sn, Ag, Cu, Pb) từ công đoạn hàn nhiệt; dung môi cồn, glycol, butanol bay hơi từ dung dịch tẩy rửa Zestron FA+; phenol và hơi hữu cơ từ keo epoxy; khí VOC từ in bao bì; khí đốt gas hóa lỏng nhà bếp (800 kg gas/tháng, tương đương 30,77 kg/ngày cho 800 suất ăn); khí thải giao thông và mùi từ khu lưu giữ rác thải sinh hoạt (CH4, H2S, NH3).
    • Phát sinh nước thải: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ 800 công nhân viên với lưu lượng 82,5 m3/ngày (chứa cặn lơ lửng, chất hữu cơ, vi khuẩn); nước thải sản xuất phát sinh từ bể rửa sóng siêu âm với lưu lượng 11 m3/ngày (chứa dung dịch rửa Zestron FA+, cặn keo); nước mưa chảy tràn qua bề mặt sân bãi được thu gom riêng.
  3. Đánh giá thực trạng chất lượng khí thải: Phân tích dữ liệu 09 mẫu khí thải (KT1 đến KT9) đo đạc tại 9 ống khói xả sau xử lý. Toàn bộ các thông số CO, SO2, Bụi tổng, NOx đều có nồng độ thấp hơn nhiều lần so với ngưỡng quy định của QCVN 19:2009/BTNMT. Các chất độc hại đặc thù gồm Đồng (Cu), Chì (Pb), Phenol và Acrolein đều ở mức không phát hiện (KPH) theo quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
  4. Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải: Phân tích 01 mẫu nước thải NT1 tại vị trí xả sau hệ thống xử lý nội bộ. Toàn bộ 11 chỉ tiêu phân tích (pH, BOD5, COD, TSS, NH4+, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Pb, Cu, Tổng dầu mỡ khoáng, Coliform) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.
  5. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường: Tác giả hệ thống hóa các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại doanh nghiệp dựa trên Điều 5 Luật Bảo vệ môi trường 2014, phân chia thành 4 nhóm giải pháp: luật pháp và chính sách, kỹ thuật – công nghệ, kinh tế môi trường, và tuyên truyền – giáo dục nhận thức công nhân viên.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm tắt kết luận tổng quát về mức độ chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của công ty, xác nhận các công trình thu gom, xử lý nước thải và khí thải vận hành ổn định, nước thải và khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép trước khi xả ra môi trường tiếp nhận; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với công ty trong việc duy trì vận hành hệ thống định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng khí thải và nước thải tại Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam thông qua quá trình phối hợp phân tích với đơn vị chức năng (Công ty ETECH).

Kết quả phân tích chất lượng khí thải công nghiệp

Kết quả quan trắc tại 9 vị trí ống thoát khí sau hệ thống xử lý (ký hiệu KT1 đến KT9) được tổng hợp và so sánh với QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT như sau:

STT Thông số phân tích Đơn vị KT1 KT2 KT3 KT4 KT5 KT6 KT7 KT8 KT9 Giới hạn cho phép Quy chuẩn áp dụng
1 CO mg/Nm3 9 11 9 7 9,12 8 7 10 7,98 1.000 QCVN 19:2009/BTNMT
2 SO2 mg/Nm3 3 2 3 2 2 2,62 3 2 2,62 500 QCVN 19:2009/BTNMT
3 Bụi tổng mg/Nm3 39,5 42,1 40,6 37,0 36,8 39,5 45,2 48,0 46,8 200 QCVN 19:2009/BTNMT
4 NOx (theo NO2) mg/Nm3 17,8 22,0 18,3 20,9 18,2 19,7 22,4 23,8 18,5 850 QCVN 19:2009/BTNMT
5 Cu và hợp chất (theo Cu) mg/Nm3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 10 QCVN 19:2009/BTNMT
6 Pb và hợp chất (theo Pb) mg/Nm3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 5 QCVN 19:2009/BTNMT
7 Phenol mg/Nm3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 19 QCVN 20:2009/BTNMT
8 Acrolein mg/Nm3 KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH KPH 2,5 QCVN 20:2009/BTNMT

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện).

Số liệu thực tế cho thấy nồng độ Bụi tổng dao động từ 36,8 đến 48,0 mg/Nm3, thấp hơn nhiều so với ngưỡng 200 mg/Nm3; CO dao động từ 7 đến 11 mg/Nm3 (ngưỡng 1.000 mg/Nm3); SO2 dao động từ 2 đến 3 mg/Nm3 (ngưỡng 500 mg/Nm3); NOx dao động từ 17,8 đến 23,8 mg/Nm3 (ngưỡng 850 mg/Nm3). Các hợp chất độc tính cao gồm hơi chì, đồng, phenol và acrolein đều ở dưới ngưỡng phát hiện của phương pháp phân tích, chứng minh các hệ thống xử lý khí thải của nhà máy đang hoạt động hiệu quả.

Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Mẫu nước thải NT1 thu thập tại cửa xả sau hệ thống xử lý nước thải trước khi thoát vào mạng lưới KCN Yên Phong có kết quả phân tích như sau:

STT Thông số phân tích Đơn vị Kết quả (NT1) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 7,21 5,5 – 9
2 BOD5 mg/l 40,4 50
3 COD mg/l 68 150
4 TSS mg/l 39 100
5 NH4+ (tính theo N) mg/l 6,85 10
6 Tổng Nitơ mg/l 19,2 40
7 Tổng Photpho mg/l 4,9 6
8 Chì (Pb) mg/l 0,012 0,5
9 Đồng (Cu) mg/l 0,09 2
10 Tổng dầu mỡ khoáng mg/l 1,2 10
11 Coliform MPN/100ml 3.600 5.000

Tất cả 11 thông số phân tích đều đạt yêu cầu kỹ thuật theo Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT. Các chỉ tiêu phản ánh ô nhiễm hữu cơ và vi sinh như BOD5 (40,4 mg/l), COD (68 mg/l) và Coliform (3.600 MPN/100ml) đều nằm trong giới hạn tiếp nhận của khu công nghiệp.

Đề xuất giải pháp của tác giả

Trên cơ sở phân tích hiện trạng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp quản trị môi trường:

  1. Nhóm pháp luật - chính sách: Thực hiện nghiêm túc việc giám sát định kỳ, rà soát văn bản quản lý nội bộ, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường 2014 và quy định về đấu nối nước thải KCN.
  2. Nhóm kỹ thuật - công nghệ: Thường xuyên bảo trì định kỳ 9 hệ thống lọc và xử lý khí thải; theo dõi nghiêm ngặt công đoạn rửa sóng siêu âm dùng hóa chất Zestron FA+ và công đoạn phủ keo epoxy; đảm bảo vận hành ổn định hệ thống xử lý nước thải trước khi xả thải.
  3. Nhóm kinh tế: Bố trí nguồn kinh phí vận hành thường xuyên cho công tác bảo vệ môi trường, trích lập quỹ bảo trì và ứng phó sự cố môi trường theo doanh thu.
  4. Nhóm tuyên truyền - đào tạo: Huấn luyện định kỳ an toàn hóa chất, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân vận hành lò hàn, máy in bao bì và bể tẩy rửa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tế tại cơ sở:

  • Hạn chế về quy mô lấy mẫu nước thải: Nghiên cứu chỉ tiến hành thu thập và phân tích duy nhất 01 mẫu nước thải đơn (NT1) tại cửa xả sau hệ thống xử lý. Dữ liệu một thời điểm chưa thể hiện được sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo các chu kỳ sản xuất khác nhau, theo ca làm việc hoặc theo mùa trong năm.
  • Hạn chế về đánh giá hiệu suất hệ thống: Đề tài chỉ lấy mẫu dòng thải đầu ra sau xử lý mà không tiến hành lấy mẫu nước thải và khí thải đầu vào (trước hệ thống xử lý), do đó chưa tính toán được hiệu suất loại bỏ thực tế của các công trình xử lý đối với từng thông số ô nhiễm.
  • Hạn chế về phạm vi môi trường không khí: Nghiên cứu tập trung lấy mẫu khí thải tại các ống khói công nghiệp (nguồn điểm sau xử lý), chưa thực hiện quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh khuôn viên nhà máy và môi trường vi khí hậu/nơi làm việc của công nhân trực tiếp thao tác tại các vị trí in kem hàn, phủ keo và tẩy rửa sóng siêu âm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng tần suất quan trắc định kỳ nhiều đợt trong năm; bổ sung các điểm lấy mẫu trước và sau hệ thống xử lý để đánh giá chính xác hiệu suất công nghệ; đồng thời triển khai quan trắc môi trường lao động trong nhà xưởng sản xuất nhằm đánh giá toàn diện nguy cơ phơi nhiễm dung môi hữu cơ và hơi kim loại của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Khoa học môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường có thể tham khảo cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường thực tế tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, cách thức thiết lập chương trình lấy mẫu nước thải và khí thải, cùng phương pháp lập bảng đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật.
  • Cán bộ quản lý môi trường (HSE) tại doanh nghiệp: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình phát sinh chất thải trong dây chuyền chế tạo linh kiện điện tử (linh kiện máy in laser, linh kiện điện thoại), nhận diện các nguồn thải nguy hại cụ thể (Zestron FA+, keo epoxy, kem hàn Sn-Ag-Cu-Pb) và định mức xả thải sinh hoạt, sản xuất.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất: Sơ đồ công nghệ sản xuất gắn liền với các dòng phát thải (Hình 4.1 trong văn bản); hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về lấy mẫu khí thải, nước thải; và bảng tổng hợp số liệu thực tế của 9 nguồn phát thải khí và nước thải sau xử lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô như thế nào?
Công ty hoạt động tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh trên diện tích đất 16.800 m2 (diện tích xây dựng 9.466 m2), chuyên sản xuất linh kiện máy in laser kỹ thuật cao và linh kiện điện thoại với công suất 270.000 sản phẩm/năm, tổng vốn đầu tư hơn 93,66 tỷ VNĐ (tương đương 5 triệu USD) và quy mô lao động 800 người.

2. Nước thải sản xuất của công ty phát sinh từ công đoạn nào và có lưu lượng bao nhiêu?
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ công đoạn làm sạch sản phẩm bằng sóng siêu âm với lưu lượng 11 m3/ngày. Nguồn nước này chứa các hóa chất tẩy rửa và chất thải nguy hại như dung dịch cồn Zestron FA+ và cặn keo epoxy.

3. Khí thải công nghiệp tại 9 ống khói của nhà máy có chứa các kim loại nặng và hợp chất hữu cơ nguy hại không?
Kết quả phân tích 09 mẫu khí thải (KT1 đến KT9) cho thấy nồng độ Chì (Pb), Đồng (Cu), Phenol và Acrolein tại tất cả các điểm xả đều ở mức "Không phát hiện" (KPH), đạt tiêu chuẩn an toàn theo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.

4. Chất lượng nước thải của công ty sau khi xử lý có đạt quy chuẩn để đấu nối vào KCN Yên Phong không?
Có. Kết quả phân tích mẫu nước thải NT1 với 11 thông số (pH = 7,21; BOD5 = 40,4 mg/l; COD = 68 mg/l; TSS = 39 mg/l; Coliform = 3.600 MPN/100ml; Pb = 0,012 mg/l; Cu = 0,09 mg/l...) đều nằm dưới ngưỡng giới hạn quy định tại Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

5. Lượng khí gas hóa lỏng tiêu thụ cho hoạt động nhà bếp của công ty là bao nhiêu?
Để phục vụ bữa ăn cho 800 cán bộ công nhân viên, bếp ăn của công ty tiêu thụ khoảng 800 kg gas hóa lỏng/tháng, tương đương định mức phát thải khoảng 30,77 kg gas/ngày (tính theo trung bình 26 ngày làm việc/tháng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Linh Chi đã cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng phát sinh và kiểm soát ô nhiễm nước thải, khí thải tại Công ty TNHH User Interface Technology Việt Nam thuộc KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Các kết quả quan trắc thực tế cho thấy cơ sở đã đầu tư vận hành các công trình thu gom, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép (QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT Cột B). Văn bản là tài liệu thực tập học thuật hoàn chỉnh, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết môi trường công nghiệp và dữ liệu quan trắc thực tế tại nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.