Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ trên cây quýt đường citrus reticulata blanco tại huyện bắc tân uyên tỉnh bình dương

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ trên cây quýt, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về cây quýt đường

1.2. Phân loại

1.3. Đặc điểm cây họ cam quýt

1.3.1. Đặc điểm thực vật học

1.3.2. Rễ

1.3.3. Thân và cành

1.3.4.

1.3.5. Hoa

1.3.6. Trái

1.3.7. Hột

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện khí hậu thời tiết

2.3. Điều kiện canh tác

2.4. Đặc điểm đất đai tại khu vực thí nghiệm

2.5. Phương pháp thí nghiệm

2.5.1. Bố trí thí nghiệm

2.5.2. Phương pháp tiến hành

2.6. Các chỉ tiêu khả năng sinh trưởng của cây

2.6.1. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

2.6.2. Các chỉ tiêu về bệnh hại

2.7. Các chỉ tiêu về hóa tính và dinh dưỡng trong đất

2.8. Các chỉ tiêu về vi sinh vật trong đất

2.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ HD-Gold thay thế phân vô cơ đến sinh trưởng của cây quýt

3.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ HD-Gold thay thế phân vô cơ đến tỷ lệ một số loại sâu

3.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ HD-Gold thay thế phân vô cơ đến các chỉ tiêu hóa tính và dinh dưỡng trong đất

3.4. Ảnh hưởng của phân hữu cơ HD-Gold thay thế phân vô cơ đến các chỉ tiêu về vi sinh vật và nấm cộng sinh trong đất

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa tính đất

Phụ lục 2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật trong đất

Phụ lục 3. Một số hình ảnh trong quá trình thí nghiệm

Phụ lục 4. Kết quả xử lý thống kê và trắc nghiệm phân hạng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Khả Năng Thay Thế Phân Vô Cơ

Đánh giá khả năng thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ trên cây quýt đường là một nghiên cứu quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Cây quýt đường (Citrus reticulata Blanco) không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp. Việc sử dụng phân hữu cơ giúp cải thiện chất lượng đất, tăng cường sức khỏe cây trồng và bảo vệ môi trường.

1.1. Lợi Ích Của Phân Hữu Cơ Đối Với Cây Quýt Đường

Phân hữu cơ có khả năng cải thiện cấu trúc đất, cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cây quýt đường. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân hữu cơ giúp tăng cường hàm lượng dinh dưỡng trong đất, từ đó nâng cao năng suất cây trồng.

1.2. Tình Hình Sử Dụng Phân Bón Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, việc sử dụng phân bón hóa học đang gia tăng, dẫn đến tình trạng đất đai bạc màu. Việc chuyển đổi sang sử dụng phân hữu cơ là cần thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Trong Nông Nghiệp

Nông nghiệp hiện đại đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là ô nhiễm môi trường do việc lạm dụng phân hóa học. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn làm suy giảm đa dạng sinh học. Việc thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ là một giải pháp khả thi để giảm thiểu ô nhiễm.

2.1. Tác Động Của Phân Hóa Học Đến Đất

Sử dụng phân hóa học trong thời gian dài làm giảm độ phì nhiêu của đất, gây ra tình trạng đất đai bạc màu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng của cây quýt đường.

2.2. Hệ Lụy Đối Với Sức Khỏe Con Người

Ô nhiễm từ phân hóa học có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người tiêu dùng. Việc chuyển sang sử dụng phân hữu cơ giúp giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Khả Năng Thay Thế

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các thí nghiệm với nhiều nghiệm thức khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ HD-Gold so với phân vô cơ. Các chỉ tiêu sinh trưởng và hóa tính của đất được theo dõi và phân tích.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và 3 lần lặp lại. Mỗi nghiệm thức có sự kết hợp khác nhau giữa phân vô cơ và phân hữu cơ.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu như hàm lượng dinh dưỡng trong đất, sự sinh trưởng của cây và tình hình sâu bệnh hại được ghi chép và phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Phân Hữu Cơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ không chỉ không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây quýt đường mà còn cải thiện các chỉ tiêu về hóa tính và vi sinh vật trong đất.

4.1. Tác Động Đến Sinh Trưởng Cây

Nghiệm thức bón 25% phân vô cơ và 11 kg phân hữu cơ HD-Gold/cây/năm cho kết quả tốt nhất với chỉ số điệp lục tố đạt 71,1 SPAD.

4.2. Cải Thiện Chất Lượng Đất

Hàm lượng đạm tổng số và mật số vi sinh vật trong đất tăng lên đáng kể, cho thấy phân hữu cơ có tác động tích cực đến chất lượng đất.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Khuyến Cáo

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân mà còn là cơ sở cho các chính sách phát triển nông nghiệp bền vững. Việc khuyến khích sử dụng phân hữu cơ là cần thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất cây trồng.

5.1. Khuyến Cáo Cho Nông Dân

Nông dân nên áp dụng các phương pháp canh tác bền vững, sử dụng phân hữu cơ để cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để khuyến khích nông dân chuyển đổi sang sử dụng phân hữu cơ, nhằm bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ trên cây quýt đường là khả thi và có nhiều lợi ích. Tương lai của nông nghiệp bền vững phụ thuộc vào việc áp dụng các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường.

6.1. Tương Lai Của Nông Nghiệp Bền Vững

Việc áp dụng phân hữu cơ sẽ giúp cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao năng suất cây trồng trong tương lai.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định liều lượng và loại phân hữu cơ phù hợp nhất cho các loại cây trồng khác nhau, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật đánh giá khả năng thay thế phân vô cơ bằng phân hữu cơ trên cây quýt đường citrus reticulata blanco tại huyện bắc tân uyên tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Sơ lược về cây quýt đường 1.1 Nguồn gốc Theo Vũ Công Hậu (1996), khó xác định được nguồn gốc cam quýt vì có rất nhiều chủng loại và đó là những cây trồng lâu năm có diện tích phân bồ rộng. Cam quýt được đề cập đầu tiên trong văn học Trung Quốc năm 2200 trước công nguyên. Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam quýt có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á, vùng xuất xứ của giống thuộc chi Citrus bắt đầu từ Đông An Độ kéo dai sang miền Nam của Trung Quốc, qua Nhật Bản xuống đến Châu Uc (Trần Thế Tục, 1998). Các giống quýt hang hóa có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản hoặc Đông Nam Á, riêng quýt Satsuma có nguồn gốc hoàn toàn ở Nhật Bản (Nguyễn Bao Vệ và Lê Thanh Phong, 2004) 1.2 Phân loại Theo FAO (2004), quýt được chia làm 3 nhóm: nhóm quýt Citrus reticulata, nhóm quýt King (Citrus nobilis) là nhóm lai giữa quýt và cam (Citrus sinesis x Citrus reticulata) và nhóm quýt lai bưởi (Citrus reticulata x Citrus maxima).

Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) cho rằng quýt đường thuộc chi Citrus, nhóm nhỏ Eucitrus, họ Rutaceae và họ phụ Aurantioideae. Qua khảo sát so sánh số lượng nhiễm sắc thể các loài cam, chanh của Việt Nam, kết luận rằng nhóm cam quýt có 2n=18.2 Đặc điểm cây họ cam quýt 1.1 Đặc điểm thực vật học 1.1 Rễ Khi trồng bằng hạt hay bằng cây ghép, cây con được chuyên từ vườn ươm tới vườn sản xuất qua nhiều giai đoạn nên bị bứng đi bứng lại nhiều lần, do vậy rễ đuôi chuột thường bị đứt và chúng sẽ cho 2-3 rễ cái lớn. Các rễ cái phân nhánh nhiều lần cho tới khi có rễ sợi (đường kính < 0,5 mm), các sợi rễ này mới mang lông hút. 3 Trên tầng đất cao thì có tới 60% số rễ phân bố ở tầng đất 0-50 cm, 30% ở tầng đất 50-100cm và 10% còn lại nằm ở tầng đất dưới 100 em.

Khi trồng bằng chiết cành hay ghép cây trên các gốc ghép sản xuất bằng cách chiết cành có tới 80% số rễ nằm ở tang đất mặt. Rễ cam có thé ăn rộng gấp đôi hình chiếu của tán nhưng thường thì lan rộng tới mép tán. Sự sinh trưởng của rễ thường theo sự sinh trưởng của thân cành, nhưng thường chậm và kéo dai hơn. Ré hút nước và muối khoáng liên tục trong năm nhưng mạnh nhất vào thời kì ra hoa kết quả.2 Thần và cành Cam quýt có dang thân trụ hay bán bụi.

Trên thân có thé có gai. Cành cam quýt thường theo kiểu hợp trục. Mỗi năm có 3-4 đợt lộc cành, điều này được thể hiện rõ ở những vùng có 4 mùa rõ rệt như ở Bắc Bộ. Đợt cành mùa xuân cho cành dinh dưỡng và cảnh quả, đợt cành mùa hè và mùa thu cho cảnh mẹ của cành quả năm sau và đợt cành mùa đông mọc ra những cảnh quả không hữu hiệu của mùa xuân (Trần Thế Tục, 1998).

Ở Nam Bộ do nắng nóng quanh năm nên các đợt lộc cành thường chồng chất lên nhau. Đợt cành đầu mùa mưa cho cành quả và cành dinh đưỡng và đợt cành giữa và đợt cành cuôi mùa mưa là cành mẹ của cành quả mùa tới.3 Lá Bản chất lá cam quýt là lá kép, điều này còn thấy rất rõ ở cam 3 lá (Poneifrus trifoliata). Lá của các giỗng cam trồng trọt gồm một bản lá hình elip với cuốn lá có 1 eo lá hay còn gọi là cánh lá. Cánh lá rat to ở lá cây bưởi, lá cây trúc (Citrus hystrix), nhỏ ở lá cam, khá nhỏ ở lá quýt, tắc và không có lá ở lá chanh tây, thanh yên (Citrus medica).

Hình dạng thay đổi theo mùa, thường có dạng elip, nhưng to bản hơn vào mùa hạ. Ban lá dày, có tuyến tinh dầu đặc trung cho mỗi loài, mặt đưới lá có khoảng 500 khẩu bao/mm?.4 Hoa Hoa don độc hay mọc thành chùm ở nách lá, thơm, thường có mau trang, cũng có loài mau tím phot như chanh dây, nhiều nhị đực kết thành bó ở đáy. Bắc bán cầu sự phân hóa mầm hoa xảy ra từ sau thu hoạch tới khoảng tháng 2-3 dương lịch.5 Trái Có hình cầu (cam), hình cầu đẹp (quýt mandarin), hình quả lê (bưởi). Vỏ trái có 1 lớp chứa tinh dầu (lớp flavedo) và 1 lớp màu trắng xốp (lớp albedo).

Phần ruột chia thành nhiều múi, trong mỗi múi các lông của nội quả bị mọng nước biến thành con tép, hình dạng và mau sắc con tép thay đổi theo loài. Dịch qua trong con tép chứa nhiều chất bổ dưỡng, màu sắc và mùi vị đặc trưng cho loài. Ngoài ra phẩm chat qua thụ thuộc lớn vào việc chăm sóc, bón phân, quản lý nước tưới.6 Hột Phần lớn các loài cam quýt là các hột đa phôi, một phôi hữu tính và nhiều phôi vô tính phát triển từ phôi tâm. Nhưng cũng có các loài đơn phôi (cây bưởi).

Đặc tính đa phôi là một đặc tính tốt cho nhân giống. Các vườn ươm thường chọn các loài có hột đa phôi làm gốc ghép vì chúng cho cây con đồng đều hơn. Màu của tử diệp là một đặc điểm dé phân loại loài: màu trắng ở bưởi, cam ngọt; màu xanh ở quýt, tắc; màu xanh nhạt ở các loài lai (cam sảnh).2 Yêu cầu ngoại cảnh Một số đặc tính của cam quýt kích thước, hình dạng, thời gian chín bị ảnh hưởng bởi yếu tố khí hậu. Trong đó, nhiệt độ ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự phát triển và phẩm chất của trái.

Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cam quýt từ 12 - 39°C, thích hợp chịu lạnh khá hơn nhiều cho nên ở miền Bắc nước ta quýt cũng có thê trồng ở mọi nơi nhất ở 23 - 29 °C. Cam quýt không chịu được rét nhưng so với nhiều cây ăn trái khác quýt chịu lạnh khá hơn cho nên ở miền Bắc nước ta quýt được trồng ở mọi nơi. Nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật rất lớn. Trước hết là ảnh hưởng đến sự hấp thu và thoát hơi nước, ảnh hưởng đến sự vận chuyền các chat tan trong cây, ảnh hưởng đến các phản ứng sinh hóa xảy ra trong cây, ảnh hưởng đến sự giãn dải ra của tế bào, đến các hoạt động hô hấp, chuyên hóa trong các cơ quan.

Nước rat cần thiết cho cây cam quýt trong thời kì ra hoa kết quả và phát triển mạnh. Lượng mưa hàng năm 1000 - 1500mm va phân bố đều trồng quýt tốt. Độ ẩm không khí thích hợp 70 - 80%. Trồng quýt nơi có độ âm không khí cao trái lớn và đều, vỏ bóng nước nhiều vị ngọt, ngon, mảu sắc trái đẹp.

Nhưng độ am qua cao cũng là sâu bệnh hại phat triển. Cam quýt không ưa ánh sáng quá mạnh, thích ánh sáng tán xạ. Ánh sáng thích hợp cho sinh trưởng và phát triển có cường độ 10.000 lux = 0,6 Cal/cm? tương ứng 3 với ánh sáng lúc 8h sáng và 4 - 5 giờ chiều những ngày quang mây mùa hè. Tùy thuộc vào từng giống loài mà nhu cầu ánh sáng cần nhiều hay ít: chanh cần ít ánh sáng hơn quýt, cam cần nhiều ánh sáng hơn quýt.

Muốn có ánh sáng tán xạ cần bồ trí mật độ hợp lý. Thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó phân hóa mầm hoa, ít qua, dan đến năng suất thấp. Ánh sáng chiếu mạnh chiếu trực tiếp vào trái sẽ làm nám trái, giảm giá trị thương phẩm.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng Trong khi cam được coi là loại trái cây tốt cho sức khỏe, thì quýt ít được biết đến mặc dù loại quả này ngọt hơn cam nhưng lại chứa rất ít đường. Quýt chứa nhiều Vitamin C, bên cạnh đó còn chứa nhiều loại vitamin khác như A, E, K.

Bên cạnh đó còn có một số khoáng chất có lợi cho sức khỏe khác.1 Thanh phần dinh dưỡng trái quýt (trong 100g phan ăn được). Các chất chính Gia trị dinh dưỡng Các chat chính Giá trị dinh dưỡng Năng lượng 53 Keal Vitamin E 0,2 mg Duong 13,34 g Vitamin K 0 ug Protein 0,81 g Natri 2 mg Tong chat béo 0,31 ¢ Kali 166 mg Cholesterol 0 mg Canxi 37 mg Chat xo 1,8¢ Đồng 42 ug Folates 16 ug Sat 0,15 mg Niacin 0,376 mg Magie 12 mg Pantotheic acid 0,216 mg Mangan 0,039 mg Pyridoxine 0,078 mg Kém 0,07 mg Riboflavin 0,036 mg Carotene-Ø 155 ug Thiamin 0,058 mg Carotene-ø 101 mg Vitamin C 26,7mg Cryfo-xanthin-Ø 407 ng Vitamin A 681 IU Lutein-zeaxanthin 138 ug Nguon: USDA, 2018 1.3 Tình hình sản xuất 1.1 Tình hình sản xuất quýt trên thế giới Những năm gần đây diện tích quýt trên thế giới tăng dần qua các năm. Bên cạnh đó năng suất và sản lượng quýt cũng tăng dần theo các năm. Năm 2021 diện tích tăng 24 % so với năm 2017.

Diện tích và sản lượng năm 2021 cũng tăng lần lượt là 4 % và 30,1 %. Có thé thay diện tích và sản lượng quýt trên thế giới tăng nhanh nhưng năng suất chỉ tăng nhẹ. Điều đó được thé hiện qua Bang 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng quýt trên thé giới giai đoạn 2017-2021 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tan/ha) Sản lượng (triệu tan) 2017 2.2Tinh hình sản xuất quýt tai Việt Nam Quýt là loại cây có múi được trồng phổ biến trên cả nước. Theo Cục Trồng trọt (BNN&PTNT), năm 2019, điện tích quýt trên cả nước chiếm khoảng 8,6% hơn 22.000 ha tổng diện tích cây có múi trên cả nước.

Tuy nhiên việc phát triển quýt 6 ạt đã khiến quýt đối mặt với một số vấn đề tồn tại hạn chế: Cơ cấu giống địa phương là chủ yếu, trong đó nhiều giống có mẫu mã, chất lượng chưa cao, giống thoái hóa, có nhiều hạt, làm giảm sức cạnh tranh sản phẩm ăn tươi, khó khăn cho công nghiệp chế biến. Tỷ lệ cây giống lưu hành trong sản xuất được kiểm soát về nguồn góc, chat lượng, sạch bệnh chưa cao. Tác động của biến đổi khí hậu (khô hạn, mưa bão, ngập lụt,.), nhiều đối tượng sâu bệnh hại (với trên 30 loại sâu bệnh hại, đặc biệt là bệnh vàng lá Greening, vàng lá thối rễ, thối rụng quả) xuất hiện, gây hại tại khắp các vùng trồng cây có múi, nhất là tại các vùng phát triển tự phát, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng, quản lý ATTP, tuổi thọ vườn cây và làm tăng chi phi đầu tư, chăm sóc. Ung dụng TBKT chưa được phô biến rộng rãi, thực hiện quy trình kỹ thuật canh tác còn những bắt cập như: Tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV hóa học, nguy cơ làm ô nhiễm môi 7 trường đất, nước, bùng phát dịch hại và ảnh hưởng chất lượng, ATTP; có nơi, có lúc người tiêu dùng giảm lòng tin, quay lưng với sản phẩm làm cho giá cả giảm mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Khả Năng Thay Thế Phân Vô Cơ Bằng Phân Hữu Cơ Trên Cây Quýt Đường" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng phân hữu cơ như một giải pháp thay thế cho phân vô cơ trong canh tác cây quýt đường. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của phân hữu cơ đối với sự phát triển của cây mà còn nhấn mạnh những lợi ích về môi trường và sức khỏe cho người tiêu dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách cải thiện năng suất cây trồng đồng thời bảo vệ hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu xác định giống và ảnh hưởng của một số loại phân bón hữu cơ đến cây lạc vụ đông tại yên mô ninh bình, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hữu cơ đến cây trồng khác. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp phát triển bền vững cây quýt trên địa bàn xã Quang Thuận huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn sẽ cung cấp thêm những giải pháp cụ thể cho việc phát triển cây quýt. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về quy trình sản xuất phân bón hữu cơ sinh học từ nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Phúc Xuân TP Thái Nguyên, giúp bạn nắm bắt được cách thức sản xuất phân bón hữu cơ hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp bền vững.