Đánh Giá Khả Năng Kháng Vi Khuẩn Vibrio parahaemolyticus Gây Bệnh Chết Sớm Trên Tôm Thẻ Chân Trắng

Khóa luận đánh giá hoạt tính kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus từ cao chiết cây neem trên tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019 - 2023

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu tổng quan về Tôm thẻ chân trắng

2.2. Phân loại

2.3. Đặc điểm hình thái

2.4. Tổng quan về vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh chết sớm - EMS trên tôm

2.5. Tổng quan về bệnh chết sớm (EMS) trên tôm

2.6. Tổng quan về cây Neem

2.7. Các phương pháp ngâm chiết thảo dược

2.8. Tổng quan về phương pháp khuếch tán đĩa thạch (Kirby - Bauer)

2.9. Tổng quan về phương pháp đánh giá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC)

2.10. Tình hình nghiên cứu, sử dụng thảo dược tại Việt Nam và trên thế giới

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện

3.2. Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu

3.3. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu

3.4. Chuẩn bị tôm thí nghiệm

3.5. Nuôi cấy và kiểm tra chủng Vibrio parahaemolyticus

3.6. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch (Kirby - Bauer)

3.7. Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của các cao chiết Neem đối với Vibrio parahaemolyticus

3.8. Thử nghiệm đánh giá độ an toàn của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm

3.9. Xác định liều gây chết trung bình LD50 của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 gây bệnh chết sớm trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm

3.10. Chuẩn bị chủng Vibrio parahaemolyticus

3.11. Ngâm kích hoạt độc lực của chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 bằng phương pháp ngâm

3.12. Ngâm xác định LD50 Vibrio parahaemolyticus

3.13. Đánh giá in vivo khả năng kháng Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm

3.14. Đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 của chế phẩm nhũ tương nano trong môi trường nước theo thời gian

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nuôi cấy và kiểm tra chủng Vibrio parahaemolyticus

4.2. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch

4.3. Kết quả khảo sát mật độ vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 và liều kháng sinh Chloramphenicol dùng trong thí nghiệm khuếch tán đĩa thạch

4.4. Kết quả khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của các cao chiết Neem đối với Vibrio parahaemolyticus

4.5. Kết quả thử nghiệm độ an toàn của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm

4.6. Kết quả khảo sát liều gây chết 50% của Vibrio parahaemolyticus

4.7. Kết quả đánh giá in vivo khả năng kháng Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm

4.8. Kết quả đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn của chế phẩm nhũ tương nano trong môi trường nước theo thời gian

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Kháng Vi Khuẩn Vibrio parahaemolyticus

Khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus là một vấn đề quan trọng trong ngành nuôi tôm, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng. Vi khuẩn này gây ra bệnh chết sớm (EMS), ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản lượng và chất lượng tôm nuôi. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng kháng của các cao chiết từ cây Neem (Azadirachta indica) đối với vi khuẩn này. Cây Neem đã được biết đến với nhiều hoạt chất có khả năng kháng khuẩn, giúp cải thiện sức khỏe tôm nuôi.

1.1. Tìm Hiểu Về Vi Khuẩn Vibrio parahaemolyticus

Vibrio parahaemolyticus là một loại vi khuẩn Gram âm, thường gây bệnh cho tôm. Vi khuẩn này mang plasmid pVPA3-1 chứa các gen độc tố, gây ra bệnh EMS. Nghiên cứu cho thấy, bệnh này có thể gây thiệt hại lên đến 100% tôm trong thời gian ngắn.

1.2. Tác Động Của Bệnh Chết Sớm Đến Ngành Nuôi Tôm

Bệnh chết sớm đã gây thiệt hại lớn cho ngành nuôi tôm, đặc biệt ở khu vực châu Á. Từ năm 2011, bệnh này đã xuất hiện tại Việt Nam, gây ra thiệt hại lên đến 1 tỷ USD. Việc kiểm soát bệnh này là rất cần thiết để bảo vệ ngành nuôi tôm.

II. Thách Thức Trong Việc Kiểm Soát Bệnh Chết Sớm Trên Tôm

Việc kiểm soát bệnh chết sớm trên tôm gặp nhiều thách thức, bao gồm sự kháng thuốc của vi khuẩn và sự tồn dư của hóa chất trong sản phẩm thủy sản. Các phương pháp điều trị hiện tại chủ yếu dựa vào kháng sinh, nhưng điều này không bền vững và có thể gây ra hiện tượng kháng kháng sinh.

2.1. Kháng Thuốc Và Tồn Dư Hóa Chất

Sự kháng thuốc của vi khuẩn đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong ngành nuôi tôm. Việc sử dụng kháng sinh không chỉ làm giảm hiệu quả điều trị mà còn gây ra tồn dư trong sản phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

2.2. Cần Thiết Phát Triển Giải Pháp Thay Thế

Cần thiết phải phát triển các giải pháp thay thế cho kháng sinh, như sử dụng thảo dược và chế phẩm sinh học. Cây Neem đã cho thấy tiềm năng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh cho tôm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khả Năng Kháng Của Cây Neem

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp chiết xuất khác nhau để đánh giá khả năng kháng của các cao chiết từ cây Neem đối với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus. Các phương pháp như khuếch tán đĩa thạch và xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được áp dụng để đánh giá hiệu quả kháng khuẩn.

3.1. Phương Pháp Khuếch Tán Đĩa Thạch

Phương pháp khuếch tán đĩa thạch được sử dụng để xác định khả năng kháng khuẩn của các cao chiết Neem. Kết quả cho thấy đường kính vòng kháng khuẩn dao động từ 14,0 mm đến 16,7 mm, cho thấy hiệu quả kháng khuẩn tốt.

3.2. Xác Định Nồng Độ Ức Chế Tối Thiểu MIC

Nghiên cứu xác định MIC và MBC của các cao chiết Neem đối với vi khuẩn. Kết quả cho thấy, cao chiết từ lá Neem chiết bằng ethanol nóng có hoạt tính tốt nhất với MIC là 25 mg/mL.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của Cây Neem Đến Tôm

Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm nhũ tương nano từ cây Neem có khả năng ức chế vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus trong môi trường nước. Tuy nhiên, chế phẩm này không có khả năng diệt khuẩn mà chỉ kéo dài thời gian sống của tôm.

4.1. Đánh Giá Độ An Toàn Của Chế Phẩm

Thử nghiệm độ an toàn cho thấy chế phẩm nhũ tương nano an toàn cho tôm ở nồng độ 2,50 µg/mL. Tỷ lệ sống của tôm được theo dõi trong 7 ngày cho thấy không có tác dụng phụ nghiêm trọng.

4.2. Khả Năng Ức Chế Vi Khuẩn Trong Môi Trường Nước

Chế phẩm nhũ tương nano cho thấy khả năng ức chế vi khuẩn trong 3 ngày đầu. Tuy nhiên, cần nghiên cứu thêm về nồng độ và phương pháp để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.

V. Kết Luận Và Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng cây Neem có tiềm năng trong việc phòng ngừa bệnh chết sớm trên tôm. Việc phát triển các chế phẩm từ cây Neem có thể là một giải pháp bền vững cho ngành nuôi tôm. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình sử dụng và nâng cao hiệu quả điều trị.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Cây Neem Trong Nuôi Tôm

Cây Neem không chỉ có khả năng kháng khuẩn mà còn có nhiều lợi ích khác cho sức khỏe tôm. Việc sử dụng cây Neem có thể giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào kháng sinh.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các chế phẩm từ cây Neem và các phương pháp chiết xuất khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả kháng khuẩn. Hướng đi này sẽ giúp phát triển ngành nuôi tôm bền vững hơn.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá hoạt tính kháng vi khuẩn vibrio parahaemolyticus gây bệnh chết sớm ems của cao chiết cây neem azadirachta indica trên tôm thẻ chân trắng litopenaeus vannamei

Trích đoạn nội dung tài liệu

; BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ ; TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC ĐÁNH GIA HOẠT TÍNH KHÁNG VI KHUAN Vibrio parahaemolyticus GAY BỆNH CHET SOM (EMS) CUA CAO CHIET CAY NEEM (Azadirachta indica) TREN TOM THE CHAN TRANG (Litopenaeus vannamei). Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện : PHẠM VINH THỊNH Mã số sinh viên : 19126170 Niên khóa : 2019 - 2023 TP. THỦ ĐỨC, 08/2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC SINH HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HOAT TÍNH KHÁNG VI KHUAN Vibrio parahaemolyticus GAY BỆNH CHET SOM (EMS) CUA CAO CHIET CAY NEEM (Azadirachta indica) TREN TOM THE CHAN TRANG (Litopenaeus vannamei). Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện ThS.

BUI THỊ THANH TINH PHAM VINH THỊNH TP. THỦ ĐỨC, 08/2023 LỜI CẢM ƠN Đề tài “ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG VI KHUAN Vibrio parahaemolyticus GÂY BỆNH CHET SOM (EMS) CUA CAO CHIET CÂY NEEM (Azadirachta indica) TREN TOM THE CHAN TRANG (Litopenaeus vannamei).” la nội dung tôi chon dé nghiên cứu va là khóa luận tốt nghiệp sau bốn năm học chuyên ngành Công nghệ Sinh học tại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp tôi thực hiện đề tài nghiên cứu tại trung tâm.

Đề hoàn thành công trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến ThS. Bùi Thị Thanh Tịnh - người đã trực tiếp chỉ bảo, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu dé tôi hoàn thiện dé tài này. Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị thuộc phòng Công nghệ Sinh học Thủy Sản - Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi dé tôi hoc tập, nghiên cứu và trau déi kinh nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn Thay, Cô khoa Khoa Học Sinh Học đã tận tâm giảng dạy những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường giúp tôi đủ khả năng dé hoàn thành khóa luận này.

Con xin gửi lời cảm ơn đắng sinh thành, con xin cảm ơn ba mẹ đã nuôi nắng, dạy dỗ và tạo điều kiện cho con được học, được rèn luyện bản thân; ba mẹ là chỗ dựa tinh thần, là động lực giúp con vượt qua khó khăn. Cảm ơn những người bạn đã luôn bên cạnh chia sẻ, động viên và cô vũ tinh thần trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, khóa luận này không thé tránh được những thiếu sót. Em rat mong nhận được sự chỉ bao, đóng góp ý kiến của các thầy cô dé em có điều kiện bố sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Trân trọng cảm ơn! XÁC NHAN VÀ CAM DOAN Tôi tên: Pham Vinh Thịnh, MSSV: 19126170, Lớp: DH19SHB thuộc ngành Công nghệ Sinh hoc Trường Dai học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan: đây là Khóa luận tốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chiu trách nhiệm trước hội đồng về những cam kết này.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2023 Sinh viên thực hiện PHẠM VINH THỊNH il TÓM TẮT Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá khả năng kháng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 gây bệnh chết sớm (Early Mortality Syndrome - EMS) trên tôm thé chân trang (Litopenaeus vannamei) của năm loại cao chiết cây Neem (Azadirachta indica) được chiết xuất bằng các dung môi khác nhau. Hoạt tính in vitro khả năng kháng khuẩn của năm loại cao chiết này được khảo sát bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch, xác định nồng độ ức chế tối thiểu và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu. Từ kết quả đó, chọn ra loại cao chiết cho hoạt tính tốt nhất dé tạo chế phẩm nhũ tương nano. Sau đó, đánh giá độ an toàn chế phẩm này trên tôm bằng phương pháp ngâm tôm với chế phâm ở nồng độ 2,50 tg/mL và 0,25 pg/mL và theo dõi tỷ lệ sống chết trong vòng 7 ngày.

Tiếp theo, thử nghiệm hoạt tinh in vivo bằng phương pháp ngâm tôm với chế phẩm này trong 7 ngày ở nồng độ 2,50 ug/mL và 0,25 g/mL. Kết quả khảo sát hoạt tinh in vitro của năm loại cao chiết cho thấy, đường kính vòng kháng khuẩn ở nồng độ 200 mg/mL dao động từ 14,0 mm đến 16,7 mm và giá trị MIC, MBC dao động từ 25 mg/mL dén 50 mg/mL. Trong đó, cao chiét hat Neem dugc chiét bang Ethanol nóng có hoạt tính tốt nhất với đường kính vòng kháng khuẩn là 16,7 mm và giá trị MIC, MBC là 25 mg/mL. Thử nghiệm độ an toàn của chế phẩm nhũ tương nano, cho thấy chế phẩm an toàn trên tôm.

Kết quả đánh giá hoạt tinh in vivo kháng vi khuan của chế phẩm này cho thấy, 0 nong độ 2,50 ug/mL không có hiệu quả bảo vệ tôm nhưng chế phẩm vẫn có thé kéo dài thời gian sống của tôm. Vì vậy liều 2,50 ug/mL được chọn dé đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn của chế phẩm trong môi trường nước ở các mốc thời gian 3 giờ, 6 giờ và 9 giờ. Kết quả cho thấy, chế phẩm nhũ tương nano có khả năng ức chế vi khuẩn trong 3 ngày đầu, tuy nhiên chế phẩm không có khả năng diệt khuân. Cần thêm những nghiên cứu về nồng độ, phương pháp dé đưa ra quy trình sử dụng chế phẩm dé đạt hiệu quả tốt nhất.

Từ khóa: Early Mortality Syndrome, Litopenaeus vannamei, Azadirachta indica, Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1. 1H ABSTRACT Evaluation of antibacterial activity of Neem (Azadirachta indica) extract against Vibrio parahaemolyticus causing early mortality syndrome (EMS) in whiteleg shrimp (Litopenaeus vannamei) This research was conducted to evaluate the ability of the Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1 bacteria to cause Early Mortality Syndrome (EMS) in whiteleg shrimp (Lifopenaeus vannamei) of five different Neem (Azadirachta indica) extracts using different solvents. The in vitro antibacterial activity of these extracts was evaluated by the disk diffusion method, determining the minimum inhibitory concentration and minimum bactericidal concentration. From these results, the best extract was selected for the production of nano-emulsion products.

The safety of nano- emulsion products on shrimp was evaluated by soaking shrimp at concentrations of 2,50 ug/mL and 0,25 pg/mL and monitoring the survival rate over a period of 7 days. Next, in vivo antibacterial activity was tested by soaking shrimp in nano-emulsion products for 7 days at concentrations of 2,50 ug/mL and 0,25 ug/mL. The results of the in vitro antibacterial activity of the five extracts showed that the diameter of zone of inhibition at a concentration of 200 mg/mL ranged from 14,0 mm to 16,7 mm and the MIC and MBC values ranged from 25 mg/mL to 50 mg/mL. Among them, Neem extract with hot ethanol had the best activity with zone of inhibition diameter of 16,7 mm, MIC and MBC values of 25 mg/mL.

The safety test of nano-emulsion products made from Neem extract with hot ethanol showed that the product was safe on shrimp. The results of in vivo antibacterial activity against bacteria showed that at a concentration of 2,50 g/mL, the solution did not protect the shrimp from the bacteria, however it was able to prolong its life by a few days. Therefore, a dose of 2,50 ng/mL was chosen to evaluate the ability to inhibit bacteria in water environment at time points of 3, 6 and 9 hours. The results showed that the nano-emulsion product was able to inhibit bacteria in the first 3 days, but the product was not effective against the bacteria.

Further research is needed on concentration and methods to develop a process for using the product to achieve the best results. Key word: Early Mortality Syndrome, Litopenaeus vannamei, Azadirachta indica, Vibrio parahaemolyticus pVPA3-1. IV MỤC LỤC Trang Ce hl eee i LOI XÁC NHAN VA CAM ĐOAN. ẻẽ IV ae v TA NTT BE TT VIỆT: TA eeeceeeeecenrenanncncrnenomneeraiamenneamnnens viii DANH SÁCH CAC BANG .sssssessssessseesssesssseessesesnecsteesseecnsecsueestescnnecsssenseesseenneees ix DANH SÁCH CAC HÌNH.-2-22-©22222222E22EE22EE222322211271127112212211221221 221cc xe.

| ee, naeeoraonttrittrtsrhtionnttgtgdtiiotgft0ntyfSnntgi iS0nAngì0ggi0E130l000800nGW0000010060. Mục tiêu đề tài. Nội dung đề tab. ccce eee eeesessessessesneeseesesstessesieeseesesesessessisssesenseseteneeneeees 5 CHƯƠNG 2 TONG QUAN TÀI LIỆU.

Giới thiệu tông quan về Tôm thẻ chân trắng.----- 22 2222222222+++2z+zzz+z+2 3 Dll Phat loại KHUALHDEieieeoieetininiidbiiAtovbsdbsailsgteaslboylgsstnSisUtADlaiitisrteprBiolassosskessoi. Đặc điểm hình thái. Tổng quan về vi khuân Vibrio parahaemolyticus gây bệnh chết sớm - EMS trên tôm thể chu ee 4 2. Tổng quan về vi khuẩn Vibrio parahaeinoÏJfi€is.

Tổng quan về bệnh chết sớm (EMS) trên tôm. Tổng quan về cây Neem. Cac phư ơ ng pháp ngâm chiế t thả o dư ợ o. Tổng quan về phương pháp khéch tán đĩa thạch (Kirby - Bauer).

Tổng quan về phương pháp đánh giá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ itfết tui 1đl0n: [MEHETT .eeesedeedbeodhubtetauhoidoynddiGioitzduidgaghint/foludoNiSEogdidigtuScdg0log/10220002 7 2. Tình hình nghiên cứu, sử dụng thao được tại Việt Nam và trên thế gidi.1 Tại Việt Nam.----2-Ss2SE221122112211271122112111211121212121212EEeeye 7 ;88) 21:20 18 5. 8 CHUONG 3 VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP. Thời gian và địa điểm thực Wig.

ccececeece ccs ecsesseesessestesseseetesecestesteeteeneneeess 10 3. Vật liệu, hóa chất và thiết bị nghiên cứu.-----2222222+222E2E22E222222222222z2ze2 10 32-1; Vet HEU NOIIED GINH:a-senssei6sczikebsnosioaliiediGbugiiAdia2gkiia ddantilgadgiEHa.igliuiulad dâghnạioag0Eilxige lao 10 3. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu. Hóa chất nghiên cứu.PHƯỮƠHE DHẩP TTEHIỂTTGỨU 2-21 c6 es uals Ghi n0 00016 100406010041 veaide in au saltp spam s6506e3654 11 3.

Chuan bị tôm thi 1G DCT xe nsgrbitSrbattrontisEtgsdisg9iGSEGILGEGEREISGDGRISSRASDEDIIGEEEYSESESI 11 3. Nuôi cấy và kiểm tra chủng V. Khảo sát hoạt tinh kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch (Kirby - 3. Khảo sát nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của các cao chiết Neem đối với V.

Thử nghiệm đánh giá độ an toàn của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trang bằng phương pháp ngâm. Xác định liều gây chết trung bình LDso của vi khuẩn V. parahaemolyticus pVPA3- 1 gây bệnh chết sớm trên tôm thẻ chân trắng bằng phương pháp ngâm. Chuan bị chủng V.

Ngâm kích hoạt độc lực của chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus pVPA3-1 bằng phương pháp ngâm. 2-2-2 SS+SE+SE22E2E92E2212211211211211211211211211211211211222 22 16 3. Ngâm xác định LDso V.

Đánh giá in vivo khả năng kháng V. parahaemolyticus pVPA3-1 của chế phẩm nhũ tương nano trên tôm thẻ chân trang bằng phương pháp ngâm. Đánh giá khả năng ức chế vi khuẩn V. parahaemolyticus pVPA3-1 của chế phẩm nhũ tương nano trong môi trường nước theo thời ø1an.0, Fftrang rñp phẩm trậricng lo ngang na gĩnga 0hìgi tia) quiia0003960083/33i08090440.0ã90066008 19 CHUONG 4 KET QUA VÀ THẢO LUAN 0.o cos sossessssssseseeseesesseessesetstssesetstsseseneeeaees 20 See bị thí te 20 4.

Kết qua nuôi cấy và kiểm tra chủng V. Kế t quả khả o sát hoạ t tinh kháng khuẩ n ba ng phư ơ ng pháp KAGE Ch “ti ATE) THa: (BÍTcascoeiieiiiinaesiiiatitinndiillditdiidliigttsinilusloBriiNdiosuiESSusùsevgs3agÂ008a 80g88 22 4. Khảo sát mật độ vi khuẩn V. parahaemolyticus pVPA3-1 và liều kháng sinh Chlorammphenicol dùng trong thí nghiệm khuếch tán đĩa thạch.

Hoạt tính in vitro kháng vi khuẩn V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Khả Năng Kháng Vi Khuẩn Vibrio parahaemolyticus Gây Bệnh Chết Sớm Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Bằng Cao Chiết Cây Neem cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng vi khuẩn của cây Neem đối với bệnh chết sớm trên tôm thẻ chân trắng. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của cao chiết Neem trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng các giải pháp tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp điều trị tiềm năng, giúp nâng cao sức khỏe và năng suất của tôm nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp khoa học dữ liệu visobert mô hình ngôn ngữ cho tác vụ xử lý dữ liệu truyền thông xã hội tiếng việt. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng công nghệ ngôn ngữ trong việc xử lý dữ liệu, từ đó có thể liên hệ đến các nghiên cứu trong lĩnh vực sinh học và thủy sản.