Mở Đầu 5. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được các nội dung trên, các phương pháp nghiên cứu sau sẽ được áp dụng: Phương pháp tổng quan tài liệu Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc thu thập các thông tin, các số liệu tài liệu về các vấn đề liên quan đến BĐKH, khả năng tích tụ carbon của rừng, cũng như điều kiện tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội. của địa phương. Các nguồn thông tin, số liệu thu thập bao gồm: Số liệu tổng quan về huyện Đức Trọng: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, số liệu diễn biến, hiện trạng và quy hoạch phát triển rừng.
Những thông tin, số liệu được tổng hợp thu thập thông qua các số liệu hiện có, các báo cáo chuyên đề, các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước và từ các trang web có liên quan. Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến nội dung đề tài tại các cơ quan ban ngành chức năng của huyện. Tham khảo cách tính toán carbon rừng của một số địa phương khác và trên thế giới. Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa Phương pháp này được áp dụng để đạt được nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc tiến hành khảo sát, điều tra thực địa về diễn biến rừng trên địa bàn huyện Đức Trọng từ năm 2000 cho đến nay và các tác động của BĐKH lên hệ sinh thái rừng.
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu Các thông tin thu thập của số liệu phân tích sẽ được thống kê, lưu giữ. Các số liệu sẽ được xử lý trên phần mềm kiểm kê rừng, mapinfo 12. Kết quả điều tra sẽ được biểu diễn thành dạng bảng và biểu đồ. Phương pháp chuyên gia Phương pháp này được sử dụng để tham khảo ý kiến của 07 chuyên gia về quản lý và chuyên môn trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, lâm nghiệp, phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung 3 và nội dung 4 của đề tài.
Phương pháp chuyên gia sẽ thực hiện tham vấn về phương pháp tính toán hấp thụ CO2 của rừng Trang 7 Mở Đầu thông ba lá tự nhiên và các giải pháp thích ứng BĐKH đối với tài nguyên rừng. Các kết quả tham vấn được đính kèm ở Phụ lục của Luận văn. Phương pháp tính toán lượng carbon từ sinh khối rừng Lượng carbon từ sinh khối rừng được tính toán qua 6 bước sau: Bước 1: Tiến hành điều tra thực địa khu vực nghiên cứu, sử dụng phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC) để đo chu vi, D1,3 bằng thước dây. Các yếu tố được khảo sát, điều tra bao gồm: trạng thái rừng, diện tích, chiều cao vút ngọn, trữ lượng, mật độ.
D = Chu vi M = π/4* D2 * H* F Trong đó: - M: trữ lượng cây (m3) - D: đường kính ngang ngực (cm) - H: chiều cao vút ngọn (m) - F: hình số độ thon, đối với rừng tự nhiên: F= 0,45 Bước 2: Tính sinh khối trên mặt đất (AGB) theo công thức Dự án LEAF (Lowering Emission in Asia’s Forests - Dự án do USAID tài trợ) tính toán cho rừng lá kim tự nhiên và rừng thông tại Lâm Đồng: AGB = V * BEF* WD (Brown, 1997) Trong đó: - AGB: sinh khối cây trên mặt đất - V: thể tích cây đứng = trữ lượng cây đứng (m3) - WD: tỷ trọng gỗ. Đối với rừng lá kim tự nhiên WD=500kg/m3 - BEF: hệ số chuyển đổi sinh khối BEF được tính dựa trên tiêu chuẩn carbon VCS -2010 (Module VMD0001) với các kích cỡ kính như trong Bảng 1 dưới đây: Trang 8 Mở Đầu Bảng : Hệ số BEF theo các cỡ kính TT D 1,3 (cm) BEF 1 20 > D1,3 > 10 1,40 2 40 > D1,3 > 20 1,38 3 80 > D1,3 > 40 1,33 4 D1,3 > 80 1,25 Đối với rừng lá kim tự nhiên hệ số BEF là 1,3. Bước 3: Sau khi tính được sinh khối trên mặt đất, dùng hệ số chuyển đổi để tính carbon theo công thức IPCC (2006): C = 0,47 * B Trong đó: B là sinh khối Bước 4: Dùng phương pháp ước tính carbon dưới mặt đất (Cdưới) theo đề tài nghiên cứu “Khả năng tích tụ carbon của rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) tự nhiên ở Lâm Đồng” của Viên Ngọc Nam, Tôn Thiện An (2010). : Cdưới = 21,99 %* Ctrên Bước 5: Tính tổng Carbon của cây Ctổng = Ctrên + C dưới Bước 6: Sử dụng công thức chuyển đổi carbon sang CO2 như sau: CO2 = Carbon * 44/12 Lượng giá khả năng hấp thụ CO2 của rừng, làm cơ sở cung cấp thông tin tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng và thực hiện REDD trong tương lai.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho UBND huyện Đức Trọng tham khảo để tăng cường công tác quản lý rừng, các giải pháp có thể ứng dụng cho các địa phương tương đồng về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội. Ý nghĩa thực tiễn Trang 9 Mở Đầu Đề tài đóng góp một phần nhỏ trong việc cung cấp số liệu về khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên tại huyện Đức Trọng, là cơ sở cho việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường rừng, tính toán giá trị thương mại carbon, góp phần tham gia các dự án liên quan đến giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD) của Lâm Đồng. Qua đó nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng và suy thoái rừng; tăng cường trữ lượng carbon từ rừng; bảo tồn carbon rừng và quản lý rừng bền vững. Tính mới của đề tài Là đề tài nghiên cứu đầu tiên của huyện Đức Trọng về đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên nhằm góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh BĐKH hiện nay.
Đề tài nghiên cứu dùng phương pháp tính sinh khối rừng thông qua tỷ trọng gỗ và đường kính cây nhằm giảm chi phí, thời gian, không ảnh hưởng đến sinh khối và khả năng lưu giữ carbon của rừng so với phương pháp chặt hạ cây, rút mẫu thông thường. Bố cục luận văn Luận văn gồm bốn (04) chương được trình bày với bố cục chi tiết như sau: Mở Đầu sẽ trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài. Chương 1 của luận văn sẽ trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu. Chương 2 của luận văn sẽ trình bày tác động của biến đổi khí hậu và vai trò của tài nguyên rừng trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Các kết quả khảo sát, nghiên cứu và phân tích khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 3. Từ kết quả điều tra, tham vấn chuyên gia sẽ được thực hiện. Trên cơ sở đó các giải pháp qui hoạch, kỹ thuật và quản lý nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững rừng sẽ được đề xuất và trình bày trong Chương 4. Một số kết luận và kiến nghị từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trình bày trong phần Kết luận - Kiến nghị.
Trang 10 Chương 1. Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng CHƯƠNG 1. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG TÓM TẮT: Chương này trình bày đặc điểm khu vực nghiên cứu, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng từ năm 2000 đến nay, hiện trạng và phát triển lâm nghiệp của huyện Đức Trọng, bao gồm: 1. Điều kiện tự nhiên 2.
Điều kiện kinh tế 3. Đặc điểm văn hóa – xã hội 4. Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyên Đức Trọng Trang 11 Chương 1. Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng 1.
Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Huyện Đức Trọng nằm tiếp giáp thành phố Đà Lạt, trung tâm huyện cách trung tâm thành phố Đà Lạt khoảng 30 km về phía Nam, có toạ độ địa lý như sau: - Từ 11030'00" đến 11052'30" vĩ độ Bắc - Từ 108012'40" đến 108035'10" kinh độ Đông - Phía Bắc giáp thành Phố Đà Lạt - Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận - Phía Đông giáp huyện Đơn Dương và tỉnh Ninh Thuận - Phía Tây giáp huyện Lâm Hà Hình 3: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng Huyện Đức Trọng có 14 xã và 1 thị trấn. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 90. Với vị trí này, Đức Trọng trở thành cửa ngõ của thành phố Đà Lạt, có điều kiện hạ tầng kết nối thuận lợi với quốc lộ 27, quốc lộ 20, sân bay quốc tế Liên Khương, đường cao tốc Đà Lạt – Dầu Giây, nằm trên trục giao lưu kinh tế với các vùng kinh tế trọng điểm đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột, Duyên hải Nam Trung bộ… Huyện Đức Trọng có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - văn Trang 12 Chương 1.
Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng hoá - xã hội - an ninh quốc phòng và trở thành khu vực trung chuyển, phân phối và lưu thông hàng hoá với các đầu mối kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Địa hình Địa hình Đức Trọng tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối lớn nhỏ trong vùng. Với ba dạng địa hình chính như sau: - Địa hình núi dốc: có diện tích là 48.754 ha, chiếm 54,06% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc, phía Đông và Đông Nam của huyện. - Địa hình đồi gò thấp: diện tích là 27.830 ha, chiếm 30,86% diện tích tự nhiên, phân bố ở khu vực phía Tây và Tây Nam huyện.
- Địa hình thung lũng: diện tích 13.595,8 ha, chiếm 15,08% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ven các sông suối lớn. Độ cao phổ biến từ 850 - 900 m, độ dốc từ 0 – 80, phần lớn diện tích này là đất phù sa và dốc tụ, rất thích hợp đối với các loại cây trồng ngắn ngày.