Chương 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU. Chăm sóc sức khỏe ban đầu trên thế giới. Tình hình chăm sóc bảo vệ sức khỏe ở Việt Nam. Một số chính sách có liên quan đến hệ thống y tế.
Hệ thống y tể ở Việt Nam. Vẩn đề sử dụng dịch vụ y tế. Trạm Y tế với chăm sóc sức khỏe. Vai trò của y tế cơ sở trong chăm sóc sức khỏe.
Chức năng nhiệm vụ của Trạm Y tế xã. Hoạt động của y tế xã trước khi có tuyên ngôn Alma-Ata. Hoạt động của Trạm Y tế sau tuyên ngôn Alma-Ata. Tình hình thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã.15 Chương 2 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Thiết kế đánh giá. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Cở mẫu, cách chọn mẫu. Chọn mẫu nghiên cứu định lượng. Chọn mẫu nghiên cứu định tính.
Phương pháp thu thập số liệu. Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính. Phương pháp phân tích sổ liệu.
Đổi với các số liệu định lượng. Đối với các số liệu định tính. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu.25 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn I: Xã hội hóa chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe. Sự phù họp và khả năng duy trì của Chuẩn II: Vệ sinh phòng bệnh. Sự phù họp và khả năng duy trì của Chuẩn III: Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng. Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn IV: Y học cổ truyền.
Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn V: Chăm sóc sức khỏe trẻ em. Sự phù hợp khả năng duy trì của Chuẩn VI: Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Sự phù hợp, khả năng duy trì Chuẩn VII: Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị 41 3. Sự phù hợp, khả năng duy trì Chuẩn VIII: Nhân lực, chế độ chính sách 44 3.
Sự phù hợp và khả năng duy trì Chuẩn IX: Ke hoạch và tài chính TYT. Sự phù hợp của Chuẩn X: Thuốc thiết yếu và sử dụng an toàn họp lý.49 Chương 4 BÀN LUẬN. Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn I (Xã hội hóa chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân và công tác truyền thông giáo dục sức khỏe). Sự phù hợp và khả năng duy trì Chuẩn II (Vệ sinh phòng bệnh).
Sự phù họp và khả năng duy trì của Chuẩn III (Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng). Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn IV (Y học cổ truyền). Sự phù họp và khả năng duy trì của Chuẩn V (Chăm sóc sức khỏe trẻ em). Sự phù họp và khả năng duy trì Chuẩn VI (Chăm sóc sức khỏe sinh sản).
Sự phù họp và khả năng duy trì Chuẩn VII (Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị). Sự phù hợp và khả năng duy trì Chuẩn VIII (Nhân lực, chế độ chính sách) 66 iv 4. Sự phù hợp và khả năng duy trì của Chuẩn IX (Kế hoạch và tài chính cho Trạm Y tế). Sự phù họp và khả năng duy trì của Chuẩn X (Thuốc thiết yếu và sử dụng an toàn họp lý).
71 KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN KẾT QUẢ TỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ KHUYẾN NGHỊ.73 TÀI LIỆU THAM KHẢO.75 Phụ lục 1 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ.79 Phụ lục 2 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CÓ PHỎNG VẤN CÁN Bộ Y TẾ. 84 Phụ lục 3 PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN Bộ Y TẾ.89 Phụ lục 4 HƯÓNG DẢN THẢO LUẬN NHÓM.96 Phụ lục 5 HƯỚNG DẪN PHỎNG VÁN SÂU.98 Phụ lục 6 HƯỞNG DẦN PHỎNG VẤN SÂU.99 Phụ lục 7 HƯỚNG DẨN PHỎNG VẤN SÁU.100 Phụ lục 8 TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN QUÓC GIA Y TẾ XÃ TẠI HÀ NỘI.101 Phụ lục 9 TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN QGVYTX QUẬN TÂY HỒ.102 Phụ lục 10 TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN QGVYTX TRÊN TOÀN QUỐC 2007 .103 Phụ lục 11 TÌNH HÌNH ĐẠT CHUẨN QGVYTX vũ THƯ, THÁI BÌNH.104 Phụ lục 12 DANH SÁCH CÁN Bộ THAM GIA NGHIÊN cứu.106 DANH MỰC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Sự phù hợp từng nội dung của Chuẩn 1.2: Sự phù hợp về nội dung Chuẩn II.3: Sự phù hợp về nội dung Chuẩn III.4: Sự phù hợp về nội dung của Chuẩn IV.5: Sự phù hợp về nội dung Chuẩn V.6: Sự phù hợp về nội dung Chuẩn VI.7: Sự phù hợp về nội dung Chuẩn VII.8: Sự phù họp về nội dung Chuẩn VIII.9: Sự phù họp về nội dung Chuẩn IX.47 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐÒ Biểu đồ 3.1: Khả năng duy trì Chuẩn 1.2: Khả năng duy trì Chuẩn II.3: Tỉ lệ lượt người/năm đến khám chừa bệnh tại Trạm Y tế.4: Khả năng duy trì Chuẩn III.5: Khả năng duy trì Chuẩn IV.6: Khả năng duy trì Chuẩn V.7: Khả năng duy trì Chuẩn VI.8: Khả năng duy trì Chuẩn VII.9: Khả năng duy trì Chuẩn VIII.10: Khả năng duy trì Chuẩn IX.11: Khả năng duy trì Chuẩn X.51 7 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp với định tính và định lượng trên 53 cán bộ y tế đang công tác tại 08 Trạm Y tế phường; lãnh đạo Phòng Y tế; lãnh đạo Trung tâm Y tể dự phòng (TTYTDP) quận Tây Hồ từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2008 nhằm đánh giá sự phù hợp của mồi Chuẩn trong quá trình thực hiện; khả năng và các giải pháp để duy trì đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã của các Trạm Y tế phường. Kết quả nghiên cứu cho thấy các Trạm Y tế phường trên địa bàn quận Tây Hồ đều đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã. Một số nội dung như số lần khám chừa bệnh tại Trạm Y tế và tại hộ gia đình đạt >0,6 lượt người/năm là không phù họp; tiêu chí phụ nữ có thai được khám ít nhất 1 lần, trong đó tỉ lệ phụ nữ được khám từ 3 lần trở lên đúng lịch >70% và tỉ lệ phụ nữ từ 15 - 49 tuổi khám phụ khoaờìăm >30% là tương đổi cao; các nội dung của Chuẩn y học cổ truyền là xây dựng vườn thuốc nam có trên 40 loại cây trong danh mục và tỉ lệ bệnh nhân được khám chừa bệnh bằng y học cổ truyền chiếm trên 20% là cao so với thực tế hiện nay đối với hoạt động khám chữa bệnh của các Trạm Y tế phường trên địa bàn quận Tây Hồ.
Với nguồn lực hiện có và kết quả triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân cho thấy các Trạm Y tế của quận ngày càng được củng cố và có khả năng duy trì Trạm Y tế đạt Chuẩn quốc gia trong những năm tiếp theo. Đối với các Trạm Y tế phường của một quận nội thành, nên xem xét điều chỉnh một sổ nội dung Chuẩn quốc gia về y tế xã như tỉ lệ người tàn tật được hướng dẫn, phục hồi chức năng tại cộng đồng, số lần khám chừa bệnh tại Trạm Y tế và tại hộ gia đình, xây dựng vườn thuổc nam, sổ loại cây thuốc nam, tỉ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, tỉ lệ phụ nữ có thai đến khám thai tại cơ sở y tế, diện tích và cơ sở hạ tầng của các Trạm Y tế. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Chuẩn quốc gia về y tế xã (CQGVYTX gọi tắt là Chuẩn) giai đoạn 2001 - 2010 là một chủ trương lớn của ngành y tế nhằm tăng cường chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân và góp phần bảo đảm công bàng trong công tác chăm sóc sức khỏe cho mọi người. CQGVYTX bắt đầu được thực hiện trên toàn quốc từ năm 2002 và theo kế hoạch triển khai đến năm 2010 phải phấn đẩu đạt ít nhất 75% sổ xã/phường thị trấn đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã.
Tuy nhiên qua quá trình thực hiện, đã nảy sinh một sổ vẩn đề ví dụ như một số tiêu chuẩn hoặc tiêu chí của tiêu chuẩn rất khó triển khai trong khi thực hiện. Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Y tế năm 2004, trong 2 năm thực hiện (2003 - 2004) đã có 1.500 xã/phường thị trấn (gọi tắc là xã), chiếm 13,5% số xã đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã trên toàn quốc, tỉ lệ đạt Chuẩn quốc gia về y tế xã cao nhất ở vùng Đông Nam bộ (37,1%), tiếp đó là vùng đồng bàng sông Hồng (18.8%), thấp nhất là vùng Tây Bắc (0,5%) và Tây Nguyên (3,6%). Tỉ lệ các TYT xã/phường đạt mỗi Chuẩn cũng có sự khác nhau rõ ràng như: Có 84% đạt Chuẩn về xã hội hóa chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân và truyền thông giáo dục sức khỏe; 31 % về vệ sinh phòng bệnh, 47% về khám chữa bệnh và phục hồi chức năng; 44% về Y học cổ truyền; 45% về chăm sóc sức khỏe trẻ em; 69% về chăm sóc sức khỏe sinh sản; 14% về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị; 26% về nhân lực và chể độ chính sách; 53% về kế hoạch và tài chính và 63% về thuốc thiết yếu và sử dụng thuốc an toàn hợp lý [5], [40]. Theo Bộ Y tể.
tính đến hết năm 2007 trên toàn quốc đã có 12 tỉnh/thành phố có tì lệ xã/phường đạt Chuẩn quốc gia về y tể xã, tỉ lệ đạt Chuẩn từ 70% - 80%, với 12 huyện có 100% số xã đạt Chuẩn. Tỉ lệ đạt từng Chuẩn của các Trạm Y tế cũng chênh lệch khá lớn, cao nhất là đạt về Chuẩn VIII: nhân lực và chế độ chính sách (94,5%) và thấp nhất là đạt về Chuẩn IV: về y học cổ truyền (67,2%) [7], về nhân lực cán bộ y tế, cả nước mới có 69,4% số Trạm Y tế có bác sĩ, tỉ lệ này khó có thể 2 tăng thêm vì thực tế theo báo cáo của Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Y tế trong năm 2006 chỉ còn 65,1% sổ xã/phường có bác sĩ, nhất là khi các cơ sở y tế tuyến quận/huyện cũng đang thiếu bác sĩ, có nơi thiếu khá trầm trọng, tuy vậy có những quận/huyện vẫn đạt 100% Trạm Y tế có bác sĩ [8]. Một số Trạm Y tế đã đạt Chuẩn nhưng qua một thời gian, chất lượng bác sĩ không đáp ứng được nhu cầu, tình trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở các Trạm Y tế xuống cấp không đủ cho các bác sĩ thực hành khám chữa bệnh, kiến thức xử trí các bệnh thông thường tại cơ sở hạn chế làm ảnh hưởng đển hoạt động khám chữa bệnh và khả năng duy trì đạt Chuẩn của Trạm Y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Trong quá trình thực hiện Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn từ năm 2005- 2007, thành phố Hà Nội là đơn vị có tỉ lệ xã/phường đạt Chuẩn QGVYTX cao nhất vùng đồng bằng sông Hồng (81,6%), trong đó 4 quận/huyện đã có 100% số xã/phường đạt Chuẩn (phụ lục 8).