Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới Dlamini và Masuku (2012) đã cùng nghiên cứu năng suất của các nông hộ trồng mía quy mô nhỏ ở Swaziland: trường hợp của Chương trình phát triển hạ nguồn Komati (KDDP) hội nông dân (2005 - 2011). Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu về khả năng sinh lời của các hiệp hội nông dân trồng mía quy mô nhỏ ở KDDP và giải thích các yếu tố quyết định mức sinh lời của mía.
Nghiên cứu phân tích chỉ phí và lợi nhuận được sử dụng để đánh giá mức sinh lời của mía. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hàm Cobb - Douglas nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía của các nông hộ có quy mô nhỏ. Có thể kết luận rằng năng suất mía phụ thuộc vào quy mô, lao động, phân bón lót và bón thúc, thời điểm bón và dịch vụ kỹ thuật. Dindi (2013) nghiên cứu các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến sản xuất mía đường của nông dân vùng Mayoni, công ty đường Mumias ở Kenya.
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định xem các yếu tố quản lý dịch vụ khuyến nông, sản xuất mía theo hợp đồng và yếu tố tài chính ảnh hưởng như thé nào đến sản xuất mía đường của nông dân ở Kenya? Tác gia sử dụng phần mềm SPSS dé phân tích, mô tả các yếu tô ảnh hưởng đến 262 hộ sản xuất mía ở Kenya. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Công ty MSC không thực hiện theo đúng hợp đồng với người nông dân. Dịch vụ khuyến nông không mang lại hiệu quả. Yếu tố tài chính (thu nhập của người trồng mía) quyết định đến phát triển sản xuất mía.
Bên cạnh đó, tình trạng mat an ninh lương thực đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất mía. Tác giả đề xuất một số giải pháp như công ty MSC cần thực hiện đúng các điều khoản đã nếu trong hợp đồng ký kết với người nông dân trồng mía, hỗ trợ đầu vào và trả tiền đúng thời hạn cho người dân dé người dân có vốn tiếp tục đầu tư sản xuất; Đảo tạo cán bộ khuyến nông thông qua thực tế và giảm diện tích quản lý của cán bộ khuyến nông; tìm kiếm đối tác trong việc giải quyết tình trạng an ninh lương thực ở vùng Mayoni. Nazir và cộng sự (2013) nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất mia ở Pakistan. Dữ liệu được thu thập từ 387 người trồng mía từ Sindh, Punjab và NWFP.
Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2007 - 2008. Nghiên cứu cho thấy chi phí đầu vào của mía như urê, DAP, phân chuồng, chuẩn bị đất, giống và việc ứng dụng, làm cỏ và chi phí tưới tiêu là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của người trồng mía. Hiệu quả được kiểm tra bằng cách sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas; giá trị gia tăng và hiệu quả phân bé được tính toán. Hệ số xác định nhiều R? là 0,9249, cho thấy rằng biến thiên 92% trong chi phí đầu vào được giải thích bởi tat cả các biến giải thích và R? điều chỉnh là 92%.
Giá trị F là 666,94 và có ý nghĩa rất quan trọng ở mức ý nghĩa 5% chỉ ra rằng mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê. Giá đầu vào cao, giá đầu ra thấp, chậm thanh toán và thiếu kiến thức khoa học là những vấn đề chính trong sản xuất mía. Dé nâng cao năng suất cây mia trong nước, chính phủ nên giải quyết các van đề đã xác định dé tăng thu nhập của người trồng mía. Zulu và cộng sự (2019) đã nghiên cứu các yếu tô tác động đến năng suất mía của những người trồng mía quy mô nhỏ ở Ndwedwe Local Unicipality, Nam Phi.
Dữ liệu thu thập từ 100 nông hộ quy mô nhỏ tại hai khu vực là Mona và Sonkombo. Phương pháp phân tích hàm Cobb - Douglas được sử dụng nhằm đánh giá các yếu tô ảnh hưởng đến năng suất mía của các nông hộ. Kết quả cho thấy, năng suất mía phụ thuộc vào số ngày công lao động, lượng phân bón, thời điểm bón và lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng. Nisar và cộng sự (2021) đã nghiên cứu về tình hình sản xuất mía tại Pakistan.
Nghiên cứu khảo sát 200 nông hộ sản xuất mía tại tỉnh Khyber Pakhtunkhwa. Tình hình sản xuất mía được mô tả và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp phân tích hàm Cobb - Douglas được sử dụng nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía của các nông hộ. Kết quả cho thấy, năng suất mía phụ thuộc vào diện tích sản xuất, lượng phân bón, lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng và số ngày công lao động.
Các nghiên cứu trong nước Nguyễn Quốc Nghi (2008) thực hiện nghiên cứu phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và đề xuất giải pháp phát triển vùng mía nguyên liệu ở tỉnh Hậu Giang. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn vùng nghiên cứu, thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và phương pháp phân tích số liệu, từ đó cho thấy, hoạt động sản xuất mía hàng năm trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đều đem lại lợi nhuận cho nông hộ trồng mía. Mía nguyên liệu được xem là cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Năng suất và lợi nhuận mía của nông dân có ký hợp đồng với nhà máy đường cao hơn những hộ không ký hợp đồng.
Giữa các vùng sản xuất mia trong tinh, cụ thé là khu vực thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp với thị xã VỊ Thanh và huyện Long Mỹ có sự khác nhau cơ bản về điều kiện sản xuất, nên năng suất có sự chênh lệch khá nhiều. Đề tài đã đưa ra giải pháp tái cấu trúc lại kênh phân phối mía nguyên liệu và phát triển vùng nguyên liệu mía dựa trên nền tảng liên kết 4 nhà. Phạm Thị Oanh (2009) nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu mía tại công ty cô phan mía đường Dak Nông. Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu để đánh giá thực trạng và 7 đưa ra các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho công ty cô phần mía đường Đắk Nông.
Qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển vùng nguyên liệu mía của công ty, tac giả đã đưa ra bảy giải pháp phát triển vùng nguyên liệu mía cho công ty cổ phần mía đường Đắk Nông là: thiết lập mối quan hệ cùng có lợi giữa công ty và người trồng mía; 2. tăng đầu tư về cơ sở hạ tầng cho vùng nguyên liệu; tăng cường đội ngũ cán bộ kỹ thuật cả về số lượng và chất lượng; mở rộng diện tích, đưa các giống mía có năng suất cao và trồng thay thế các giống cũ; tăng đầu tư về tài chính; hình thành Hiệp hội mía đường và các giải pháp khác. Cao Anh Dương (2011), thực hiện nghiên cứu về thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển cây mía ở Việt Nam. Qua đánh giá tình hình sản xuất mía ở các vùng, những thuận lợi và khó khăn của ngành hàng mía đường, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm phát triển cho cây mía gồm các giải pháp khắc phục hạn chế quy hoạch, dam bảo có được 300.000ha mía 6n định; xây dựng vùng nguyên liệu mía thực hiện theo phương châm giống là tiền đề, nước, phân là cơ sở, chăm sóc là quyết định; giải pháp về khoa học và công nghệ: giải pháp về đầu tư; tiêu thụ và xúc tiễn thương mại; tổ chức và điều hành sản xuất.
Trần Lợi (2012) nghiên cứu hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu qua sản xuất mía nguyên liệu tinh Trà Vinh, tác giả tiến hành điều tra trên 2008 hộ trong vùng mía nguyên liệu và sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, hàm sản xuất Cobb - Douglas và các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu. Đồng thời sử dụng mô hình hồi quy đa tuyến tính phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ. Kết quả cho thấy tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, số lần tập huấn có tác động đến năng suất mía của nông hộ. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp về công tác khuyến nông, giải pháp về cơ sở hạ tầng và giải pháp về phía người trồng mía nguyên liệu nhằm tối đa hóa hiệu quả sản xuất mía, góp phan nâng cao đời sống của nông hộ vùng nguyên liệu mía và dam bảo nguyên liệu cho công ty mía đường hoạt động 6n định.
Nguyễn Thị Nga (2014) đã nghiên cứu về đề tài chính sách phát triển nguồn nguyên liệu mía nghiên cứu tại tổng công ty Cô phần mía đường Nông Cống, tác giả đưa ra hạn chế của công ty Cé phan mía đường Nông Cống như quy hoạch vùng trồng mía còn yêu kém (diện tích trồng mía thấp hơn so với quy hoạch), liên kết giữa công ty và nông dân trồng mía chưa chặt chẽ, diện tích trồng mía chưa ổn định, chất lượng mía chưa đồng déu,. Trên cơ sở những hạn chế, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nguyên liệu mía của công ty gồm: rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch phát triển của vùng nguyên liệu mía; nâng cao hiệu quả các chính sách về phát triển vùng nguyên liệu; đa dang hóa sản phẩm cạnh đường và sau đường, tận dụng phụ phẩm dé nâng cao giá trị của cây mía, từ đó tăng thêm thu nhập cho người trông mía; tăng cường hơn nữa môi quan hệ doanh nghiệp và nông dân trồng mía; xây dựng cơ sở vật chất và đây mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ phát triển vùng nguyên liệu. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2014) thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển mia đường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Nghiên cứu đánh giá được thực trạng sản xuất mía đường đến năm 2015, đánh giá từng vùng nguyên liệu mía đường ở Việt Nam.
Từ đó xây dựng các phương án quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đồng thời, đưa ra các giải pháp nhằm phát triển từng vùng nguyên liệu mía đường ở nước ta, gồm: giải pháp về quản lý nhà nước, giải pháp về đầu tư, giải pháp xây dựng vùng nguyên liệu, giải pháp về sản xuất đường, giải pháp về khoa học công nghệ, giải pháp về tiêu thụ và 9 xúc tiến thương mại, giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực, giải pháp tô chức thực hiện và các giải pháp khác.