Đánh giá thực trạng xử lý phế phụ phẩm đồng ruộng tại xã trường trung huyện nông cống tỉnh thanh hóa

Đánh giá thực trạng xử lý phế phụ phẩm đồng ruộng tại xã Trường Trung, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, góp phần nâng cao hiệu quả nông nghiệp.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về phế phụ phẩm nông nghiệp

1.1.1. Khái niệm, nguồn gốc của phế phụ phẩm nông nghiệp

1.1.2. Phân loại và thành phần của phế phụ phẩm nông nghiệp

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Phương pháp tham vấn ý kiến người có kinh nghiệm, hiểu biết sâu

2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Trường Trung, huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3. Văn hóa - xã hội - môi trường

3.1.4. Đặc điểm về môi trường tại xã Trường Trung

3.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp và phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung- huyện Nông Cống- tỉnh Thanh Hóa

3.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Trường Trung – huyện Nông Cống – tỉnh Thanh Hóa

3.2.2. Hiện trạng phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp ở xã Trường Trung- huyện Nông Cống- tỉnh Thanh Hóa

3.3. Thực trạng quản lý và xử lý phế thải nông nghiệp bảo vệ môi trường tại xã Trường Trung, huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa

3.3.1. Các hình thức quản lý, xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung, huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa

3.3.2. Đánh giá của người dân về các biện pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương

3.3.3. Đánh giá của người dân về công tác quản lý phế phụ phẩm nông nghiệp

3.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý tàn dư đồng ruộng

3.4.1. Giải pháp chính sách, đầu tư

3.4.2. Giải pháp kỹ thuật

3.4.3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung

Xã Trường Trung, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa là một trong những địa phương có nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, việc xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại đây vẫn còn nhiều hạn chế. Hiện trạng này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến sức khỏe cộng đồng. Đánh giá thực trạng xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp là cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái niệm và nguồn gốc phế phụ phẩm nông nghiệp

Phế phụ phẩm nông nghiệp là các chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất nông nghiệp. Chúng bao gồm rơm rạ, thân cây, và bao bì hóa chất. Nguồn gốc của chúng chủ yếu từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.

1.2. Tác động của phế phụ phẩm đến môi trường

Việc không xử lý đúng cách các phế phụ phẩm nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường đất và nước. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái xung quanh.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Mặc dù xã Trường Trung đã có nhiều nỗ lực trong việc xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các phương pháp xử lý hiện tại chủ yếu là đốt và vùi lấp, dẫn đến ô nhiễm không khí và đất. Cần có những giải pháp hiệu quả hơn để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

2.1. Các phương pháp xử lý hiện tại

Các phương pháp như đốt và vùi lấp phế phụ phẩm đang được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, chúng không chỉ gây ô nhiễm mà còn làm mất đi nguồn dinh dưỡng cho đất.

2.2. Đánh giá của người dân về công tác xử lý

Người dân tại xã Trường Trung cho rằng các biện pháp xử lý hiện tại chưa hiệu quả. Họ mong muốn có những giải pháp bền vững hơn để bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp và giải pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và bền vững. Việc tái chế và sử dụng phế phụ phẩm làm phân bón hữu cơ là một trong những giải pháp khả thi.

3.1. Giải pháp tái chế phế phụ phẩm

Tái chế phế phụ phẩm thành phân bón hữu cơ không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn cung cấp dinh dưỡng cho đất. Đây là một phương pháp hiệu quả và bền vững.

3.2. Đầu tư công nghệ xử lý hiện đại

Cần đầu tư vào công nghệ xử lý phế phụ phẩm hiện đại để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các công nghệ như ủ phân và sản xuất năng lượng từ phế thải đang được khuyến khích.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại xã Trường Trung

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung đã mang lại nhiều lợi ích. Việc sử dụng phế phụ phẩm làm phân bón hữu cơ đã giúp cải thiện năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

4.1. Kết quả điều tra thực tế

Theo điều tra, tổng lượng phế phụ phẩm tại xã Trường Trung năm 2020 là 2897,5 tấn, trong đó phế phụ phẩm hữu cơ chiếm 91,05%. Việc xử lý hiệu quả đã giúp giảm thiểu ô nhiễm.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc xử lý phế phụ phẩm

Việc xử lý phế phụ phẩm không chỉ bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho nông dân. Họ có thể tiết kiệm chi phí phân bón và tăng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp

Xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung cần được cải thiện để bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các giải pháp bền vững sẽ là chìa khóa cho tương lai của nông nghiệp tại địa phương.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích nông dân áp dụng các phương pháp xử lý bền vững. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân.

15/07/2025
Đánh giá thực trạng xử lý phế phụ phẩm đồng ruộng tại xã trường trung huyện nông cống tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về phế phụ phẩm nông nghiệp 1. Khái niệm, nguồn gốc của phế phụ phẩm nông nghiệp  Khái niệm về phế phụ phẩm nông nghiệp Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác. Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng”.org: “Chất thải hay còn gọi là rác thải có thể là bao bì, túi nilon, túi đựng thức ăn, giấy… Như vậy, rác thải là là tất cả những gì chúng ta không dùng tới và thải ra môi trường xung quanh.

Bạn có thể tìm thấy rác thải ở bất cứ nơi đâu từ nông thôn đến thành thị, từ đất nước nghèo đói đến các cường quốc lớn mạnh. Các loại chất thải nếu không được xử lý sẽ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường” Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011: “Chất thải rắn nông nghiệp thông thường là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch nông sản, bao bì đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật, .” Theo Nghị định 38 NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu: “Các chất thải nguy hại là bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất độc hại sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại”.  Nguồn gốc phát sinh : Nguồn gốc phát sinh phế thải nông nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau được biểu thị tóm tắt như sau: 1 Hình 1.1: Các nguồn phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp Phế phụ phẩm nông nghiệp phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu từ bốn nguồn chính như trên hình 1. Trong quá trình trồng trọt, phế phụ phẩm nông nghiệp chính là các xác thực vật đã chết, cành lá được cắt tỉa và các loại cây cỏ bị con người loại bỏ trong khi chăm sóc cây trồng.

Trong quá trình sinh trưởng của cây, để giúp cây phát triển tốt và chống lại các loại sâu bệnh con người đã sử dụng các loại hóa chất BVTV, các loại phân bón hóa học để bón cho cây trồng nhưng chai lọ và bao bì đựng các hóa chất đó lại bị vứt bừa bãi trên đồng ruộng trở thành phế phụ phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, phế phụ phẩm nông nghiệp còn phát sinh trong quá trình thu hoạch nông sản …Đây là nguồn phế thải chính trong tàn dư thực vật, hiện đang là nguồn gây ô nhiễm trầm trọng nếu không được xử lý kịp thời. Phân loại và thành phần của phế phụ phẩm nông nghiệp  Phân loại Phế thải đồng ruộng được phân loại theo nhiều cách khác nhau như: theo nguồn gốc phát sinh, tính nguy hại, thành phần hóa học và theo khả năng phân hủy sinh học (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự, 2011). Theo nguồn gốc phát sinh: phế phụ phẩm gồm các phế thải có nguồn gốc từ các phế phụ phẩm trồng trọt và từ các bao bì đựng các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp.

Các phế phụ phẩm trồng trọt gồm các loại phế thải trong quá trình thu hoạch và chế biến nhiều loại cây trồng khác nhau như: các loại rơm, rạ sau thu hoạch lúa tại các cánh đồng, các loại lá, thân cây, cỏ dại tại các vườn cây, các phần giập của cây lúa không sử dụng được ở các ruộng sau khi thu hoạch… Chất thải từ các bao bì đựng các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp gồm chai, lọ… bằng thủy tinh hoặc nhựa được dùng làm vỏ đựng thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc diệt côn trùng, thuốc chữa bệnh cho động vật sau khi đã qua sử dụng được thải bỏ, các túi nilon, túi giấy dùng đựng phân bón vi sinh, phân đạm, phân lân và kể cả các hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) đã quá hạn sử dụng… Đây là các vật phẩm có tính nguy hại cao, cần phải có biện pháp thu gom và xử lý thích hợp. Theo tính chất nguy hại: phế phụ phẩm được chia làm hai loại: phế thải nguy hại và phế thải thông thường. + Phế phụ phẩm nông nghiệp thông thường là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp. Bao gồm các chất thải không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khoẻ con người, bao gồm rơm rạ, thân lá thực vật… (Lê Văn Nhương và cộng sự, 1998).

+ Phế phụ phẩm nông nghiệp dạng nguy hại chủ yếu phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hóa chất BVTV và thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng), có chứa các chất hoặc hợp chất gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với 3 các chất khác gây nguy hại gián tiếp tới môi trường và sức khoẻ con người. Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Trong hoạt động trồng trọt, tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát. Do đó, có chứa các chất hoặc hợp chất gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại gián tiếp tới môi trường và sức khoẻ con người.

Theo thành phần hóa học: phế phụ phẩm được phân thành phế thải hữu cơ và phế thải vô cơ. Phế thải hữu cơ chiếm thành phần chủ yếu trong phế phụ phẩm nông nghiệp, bao gồm các phế phụ phẩm trồng trọt như: rơm rạ, thân ngô, lõi ngô, trấu, bã mía… Theo thống kê, 95% lượng phế thải hữu cơ trong nông nghiệp có khả năng tận dụng làm phân bón hoặc thu hồi nhiệt lượng. Phế thải vô cơ bao gồm các túi đựng phân hóa học, túi đựng thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật, chai lọ đựng thuốc trừ sâu, bình phun hóa chất bảo vệ mùa màng đã hỏng… (Lê Văn Nhương và cộng sự, 1998). Theo khả năng phân hủy sinh học: phế phụ phẩm được phân thành chất có khả năng và không có khả năng phân hủy sinh học.

Chất thải có khả năng phân hủy sinh học là các loại chất thải có thành phần hữu cơ cao và chứa thành phần dinh dưỡng thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của các vi sinh vật (VSV). Các chất thải có khả năng phân hủy sinh học tốt như: cỏ dại, lá cây…các chất có khả năng phân hủy sinh học kém hơn như: rơm rạ, thân cây. Còn chất thải không có khả năng phân hủy sinh học là các chất vô cơ như: kim loại, nhựa, thủy tinh.  Thành phần Phế phụ phẩm trồng trọt trên đồng ruộng mà chủ yếu là phế thải hữu cơ có thành phần rất phong phú và đa dạng.

Tuy nhiên, chúng đều thuộc hai nhóm hợp chất chính là nhóm hợp chất hữu cơ chứa cacbon bao gồm: xenluloza, 4 hemixenluloza, pectin, lignin, tinh bột và nhóm hợp chất hữu cơ chứa nitơ bao gồm: protein và kitin. Các hợp chất hữu cơ này không bất biến mà luôn luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau (vật lý, hóa học và sinh học) tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín trong tự nhiên (Nguyễn Xuân Thành và cộng sự, 2011) Xenluloza trong phế phụ phẩm nông nghiệp: Xenluloza là thành phần chủ yếu trong tế bào thực vật, chiếm tới 50% tổng số hydratcacbon trên trái đất. Trong vách tế bào thực vật, xenluloza tồn tại trong mối liên kết chặt chẽ với các polisaccarit khác, hemixenluloza, pectin và lignin tạo thành liên kết bền vững. Hàm lượng xenluloza trong các chất khác nhau rất khác nhau, trong giấy là 61%, trấu là 31% (Lê Văn Nhương và cộng sự, 1998).

Hemixenluloza trong phế phụ phẩm nông nghiệp: Hemixenluloza có khối lượng không nhỏ, chỉ đứng sau xenluloza trong tế bào thực vật, chúng được phân bố ở vách tế bào. Hemixenluloza có bản chất là polisaccarit bao gồm khoảng 150 gốc đường liên kết với nhau bằng cầu nối β-1,4 glucozit; β-1,6 glucozit và thường tạo thành mạch nhánh ngắn có phân nhánh (Lê Văn Nhương và cộng sự, 1998). Lignin trong phế phụ phẩm nông nghiệp: Lignin là những hợp chất có thành phần cấu trúc rất phức tạp, là chất cao phân tử được tạo thành do phản ứng ngưng tụ từ 3 loại rượu chủ yếu là trans-P-cumarynic; trans-connyferynic; Trans-cynapylic. Lignin khác với xenluloza và hemixenluloza ở chỗ hàm lượng cacbon tương đối nhiều, cấu trúc của lignin còn có nhóm methoxyl (- OCH3) liên kết với nhau bằng liên kết (C-C) hay (C-O) trong đó phổ biến là liên kết aryl-glyxerin; aryl-aryl và diaryl ete.

Lignin dễ bị phân giải từng phần dưới tác dụng của Na2S2O3, H2SO3, CaSO2… (Lê Văn Nhương và cộng sự, 1998). Thành phần và số lượng phế thải phụ thuộc vào vị trí địa lý và đặc điểm canh tác của từng vùng địa lý, mỗi quốc gia. Tuy nhiên, nhìn chung lượng phế 5 thải hữu cơ mà thành phần chủ yếu của chúng là các hợp chất cacbon khó phân giải chiếm đa số trên cánh đồng. Thực trạng sản xuất nông nghiệp và phế phụ phẩm nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam 1.

Thực trạng sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 1. Khái niệm và một số thuật ngữ về nông nghiệp Nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp.

Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia). Nông nghiệp hiện đại: vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, loại sản xuất nông nghiệp chủ yếu tạo ra lương thực cho con người hay làm thức ăn cho các con vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp tại xã Trường Trung, huyện Nông Cống" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kết quả trong việc xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tái sử dụng phế phụ phẩm, không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu quý giá cho các hoạt động nông nghiệp khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp khu vực phía tây huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa, nơi cung cấp thông tin về hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Ảnh hưởng của các nguồn phế thải nông nghiệp được xử lý bằng chế phẩm sinh học đến sinh trưởng phát triển năng suất cà chua tại sóc sơn hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng chế phẩm sinh học trong xử lý phế thải nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Điều tra số lượng phế thải đồng ruộng và đánh giá hiệu quả của chế phẩm vi sinh vật xử lý rơm rạ tại xã việt hùng huyện đông anh thành phố hà nội sẽ cung cấp thêm thông tin về việc xử lý rơm rạ, một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và hiệu quả trong việc xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp.