Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Dưới tác động của sự gia tăng dân số và tiến trình công nghiệp hóa, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, đồng thời chịu áp lực thoái hóa, xói mòn và giảm độ phì nhiêu. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quy hoạch, bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý.

Xã Sơn Điện là một xã miền núi cao đặc biệt khó khăn nằm ở phía Tây huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa, có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Địa bàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 9.448,79 ha, bao gồm 11 bản làng. Mặc dù địa phương đã có nhiều nỗ lực phát triển kinh tế, thực trạng sử dụng đất tại xã Sơn Điện vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa khoanh định cụ thể diện tích đất lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; công tác bảo vệ rừng phòng hộ chưa chặt chẽ; việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa diễn ra chậm; tiềm năng kinh tế nông - lâm nghiệp chưa được khai thác tương xứng.

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính môi trường của tác giả Dương Thị Trang (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thế Đặng) thực hiện đề tài "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa" nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Điện, từ đó lựa chọn và đề xuất các loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã.
    2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
    3. Đánh giá hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp.
    4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các giải pháp phát triển bền vững cho địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài thu thập số liệu và tiến hành khảo sát thực địa tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quan Sơn và UBND xã Sơn Điện trong thời gian từ ngày 17/08/2015 đến ngày 29/11/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các khái niệm khoa học, cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Khái niệm về đất và độ phì đất: Tiếp cận quan điểm của V.V. Dokuchaev về đất như một thực thể tự nhiên hình thành từ 5 yếu tố (khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian) và quan điểm kinh tế học chính trị của C. Mác về đất là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp.
  • Cơ sở pháp lý: Phân loại đất đai dựa trên Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003, xác định rõ cấu phần đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) và đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm).
  • Khái niệm loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Vận dụng lý thuyết phân loại của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) để mô tả thực trạng sử dụng đất gắn liền với phương thức quản lý, kỹ thuật canh tác và định hướng kinh tế - xã hội cụ thể.
  • Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững: Đánh giá đồng thời 3 khía cạnh:
    • Hiệu quả kinh tế: Đo lường qua Giá trị sản phẩm ($GTSP$), Chi phí sản xuất ($CPSX$), Thu nhập thuần ($TNT$), Hiệu quả sử dụng vốn ($HQSDV = GTSP / CPSX$), và Giá trị ngày công lao động ($GTNCLĐ = TNT / SCLĐ$).
    • Hiệu quả xã hội: Khả năng đảm bảo an ninh lương thực, mức độ giải quyết việc làm, gia tăng thu nhập cho nông hộ và khả năng chuyển đổi tập quán canh tác.
    • Hiệu quả môi trường: Tiếp cận theo khung chỉ tiêu quản lý đất bền vững (Đỗ Nguyên Hải, 1999), bao gồm độ che phủ đất, khả năng bảo vệ - cải tạo độ phì, hạn chế xói mòn rửa trôi và mức độ an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai năm 2013-2014 từ Chi cục Thống kê huyện Quan Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quan Sơn, UBND xã Sơn Điện.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp:
    • Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA): Khảo sát thực tế đồng ruộng, phỏng vấn bán cấu trúc với cán bộ chuyên trách và trưởng bản tại 6 bản đại diện (Bản Ngàm, Na Ngựu, Na Lộc, Na Hồ, Tân Sơn, Xa Mang).
    • Điều tra mẫu nông hộ: Lập phiếu khảo sát và điều tra trực tiếp ngẫu nhiên 30 hộ gia đình thuộc các nhóm thu nhập khác nhau nhằm thu thập số liệu định mức kinh tế kỹ thuật (diện tích canh tác, năng suất, giá bán, chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và tính toán số liệu: Xử lý các chỉ tiêu kinh tế thông qua bảng biểu so sánh, phân cấp đánh giá theo 3 mức (Cao, Trung bình, Thấp) để lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và thực trạng quản lý, khai thác đất nông nghiệp còn nhiều bất cập tại một xã vùng cao biên giới như Sơn Điện. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (các loại hình sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất), phạm vi không gian (xã Sơn Điện) và thời gian thực hiện (tháng 08/2015 đến tháng 11/2015).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về đất đai, đất sản xuất nông nghiệp; tổng quan tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới (Châu Á, Đông Nam Á, nghiên cứu của IRRI, kinh nghiệm từ Nhật Bản của Otak Tanakad) và tại Việt Nam. Phân tích cơ cấu đất đai toàn quốc năm 2013 (tổng diện tích tự nhiên 33.097,2 nghìn ha, đất nông nghiệp chiếm 79,68%). Làm rõ bản chất của hiệu quả sử dụng đất trên 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường; phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, biện pháp kỹ thuật canh tác, yếu tố kinh tế - xã hội) và các căn cứ khoa học trong việc định hướng sử dụng đất bền vững theo tiêu chuẩn FAO.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết các nội dung nghiên cứu: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; đánh giá hiện trạng đất đai; xác định các loại hình sử dụng đất (LUT); tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả. Trình bày các công thức toán học tính toán chỉ tiêu kinh tế ($GTSP$, $CPSX$, $TNT$, $HQSDV$, $GTNCLĐ$) và phương pháp điều tra thực địa 30 phiếu nông hộ tại 6 thôn bản.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực tế tại xã Sơn Điện qua 5 nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
    • Tự nhiên: Địa hình núi cao hiểm trở bị chia cắt mạnh bởi sông Luồng (đoạn qua xã dài 21 km) và sông Lò, độ dốc lớn (35 - 40 độ); khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi cao, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình > 1.900 mm/năm tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Thổ nhưỡng gồm nhóm đất Feralit trên núi ($Fa, Fq, Fv$), đất mùn Halit ($Ha, Hq$), đất Feralit biến đổi do trồng lúa ($Fl$), đất phù sa bồi tụ ven sông suối ($Py$), đất dốc tụ chân đồi ($D$).
    • Kinh tế - xã hội: Tổng dân số năm 2013 là 4.539 người, tỷ lệ tăng tự nhiên 1,432%; dân tộc Thái chiếm 50,0% (2.270 người), Mường chiếm 43,0% (1.952 người), Kinh và dân tộc khác chiếm 7,0% (317 người). Hạ tầng có Quốc lộ 217 chạy qua dài 14 km (cấp V, VI), hệ thống đường giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất (1,5 - 2,5 m).
  2. Hiện trạng sử dụng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên năm 2014 là 9.448,79 ha. Đất nông nghiệp chiếm 7.895,62 ha (83,56%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 7.251,06 ha (91,83% đất nông nghiệp); đất sản xuất nông nghiệp có 641,86 ha (8,13% đất nông nghiệp). Đất phi nông nghiệp có 286,00 ha (3,03%) và đất chưa sử dụng là 1.270,05 ha (13,44%).
  3. Xác định các loại hình sử dụng đất (LUT): Qua điều tra nông hộ, nghiên cứu xác định được 6 loại hình sử dụng đất chính với 9 kiểu sử dụng đất (KSDĐ):
    • LUT 1 (2 lúa - 1 màu): Gồm 2 kiểu (Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai sọ; Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông). Phân bố tại chân đất bằng phẳng, chủ động tưới tiêu (Bản Ngàm, Na Ngựu, Na Lộc, Na Hồ, Tân Sơn).
    • LUT 2 (2 lúa): Kiểu Lúa xuân - Lúa mùa (giống Khang dân, Q5, lúa lai Nhị ưu, Bắc thơm).
    • LUT 3 (1 lúa - 1 màu): Gồm 3 kiểu (Đậu tương - Lúa mùa; Khoai sọ - Lúa mùa; Ngô xuân - Lúa mùa) trên đất vàn cao, bán chủ động nước.
    • LUT 4 (2 màu): Kiểu Ngô xuân - Ngô đông.
    • LUT 5 (1 lúa): Kiểu Lúa mùa/lúa nương rẫy phụ thuộc nước trời.
    • LUT 6 (1 màu): Kiểu Sắn nguyên liệu chuyên canh trên đất dốc (Bản Xa Mang, Na Lộc, Ngàm).
  4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
    • Hiệu quả kinh tế cây trồng đơn lẻ: Khoai sọ đạt thu nhập thuần cao nhất (50.000.000 đồng/ha), kế đến là Sắn (18.000.000 đồng/ha), Lúa xuân (18.438.000 đồng/ha); Ngô đông thấp nhất (4.000.000 đồng/ha).
    • Hiệu quả kinh tế theo LUT: Kiểu Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai sọ dẫn đầu về tổng GTSP (165.240.000 đồng/ha), hiệu quả đồng vốn 2,12 lần. Kiểu Sắn nguyên liệu đạt hiệu quả đồng vốn cao nhất (3,04 lần) và giá trị ngày công cao nhất (223.000 đồng/công) nhưng GTSP thấp (27.522.000 đồng/ha).
    • Hiệu quả xã hội và môi trường: Các LUT trồng lúa nước giúp ổn định an ninh lương thực và thu hút lao động cao nhất; LUT 3 vụ (2 lúa - 1 màu) tạo việc làm tốt nhất (554 - 584 công/ha/năm). Canh tác sắn và ngô trên đất dốc có nguy cơ xói mòn cao nếu không có biện pháp che phủ và xen canh.
  5. Định hướng và giải pháp: Đề xuất mở rộng các LUT có hiệu quả kinh tế cao kết hợp bảo vệ đất (chuyển đổi đất lúa 1 vụ kém hiệu quả sang lúa - màu, phát triển khoai sọ đặc sản, xen canh cây họ đậu trên đất dốc). Đưa ra hệ thống giải pháp tổng thể về thủy lợi, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ vốn vay nông hộ và chính sách quản lý đất dốc.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận chính về tiềm năng đất đai, phân hạng các kiểu sử dụng đất tại xã Sơn Điện; kiến nghị các cấp chính quyền đầu tư hoàn thiện kênh mương nội đồng, hỗ trợ nguồn giống chất lượng cao và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho đồng bào dân tộc thiểu số.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết hiện trạng đất đai và hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Sơn Điện.

Chỉ tiêu đất đai (Năm 2014) Diện tích (ha) Cơ cấu so với tổng DT tự nhiên (%)
Tổng diện tích tự nhiên 9.448,79 100,00
1. Đất nông nghiệp 7.895,62 83,56
- Đất sản xuất nông nghiệp 641,86 6,79 (chiếm 8,13% đất NN)
+ Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 205 ha; Màu: 306,01 ha) 511,01 5,41 (chiếm 79,61% đất SXNN)
+ Đất trồng cây lâu năm 130,85 1,38 (chiếm 20,39% đất SXNN)
- Đất lâm nghiệp (RPH: 5.283,27 ha; RSX: 1.965,09 ha) 7.251,06 76,74 (chiếm 91,83% đất NN)
- Đất nuôi trồng thủy sản 2,70 0,03
2. Đất phi nông nghiệp 286,00 3,03
3. Đất chưa sử dụng (Đất đồi núi chưa dùng: 1.188,80 ha) 1.270,05 13,44

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quan Sơn.

Về hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác giữa 9 kiểu sử dụng đất (KSDĐ):

Kiểu sử dụng đất (KSDĐ) Tổng GTSP (1.000 đ) Chi phí SX (1.000 đ) Thu nhập thuần (1.000 đ) HQSDV (lần) Số công LĐ (ngày) GT ngày công (1.000 đ) Đánh giá tổng hợp
Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai sọ 165.240 78.000 87.240 2,12 584 149 Cao
Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 84.938 43.800 41.138 1,94 554 73 Trung bình
Lúa xuân - Lúa mùa 73.676 37.100 36.576 1,99 332 110 Cao
Đậu tương - Lúa mùa 66.732 35.700 31.032 1,87 277 110 Trung bình
Khoai sọ - Lúa mùa 127.802 58.900 68.902 2,17 388 177 Cao
Ngô xuân - Lúa mùa 48.250 25.200 23.050 1,91 360 64 Thấp
Sắn nguyên liệu 27.522 9.040 18.482 3,04 83 223 Cao (HQV, Công)
Ngô xuân - Ngô đông 22.364 11.400 10.964 1,96 194 63 Thấp
Lúa mùa (lúa nương) 14.700 7.800 6.900 1,88 120 58 Thấp

Nguồn: Xử lý từ số liệu phiếu điều tra nông hộ của tác giả.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp chung: Hoàn thiện công tác lập và quản lý quy hoạch sử dụng đất cấp xã; tăng cường đầu tư hệ thống kênh mương tưới tiêu từ sông Luồng và 30 khe suối tự nhiên; mở rộng mạng lưới khuyến nông cơ sở.
  2. Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng:
    • Ưu tiên duy trì và mở rộng diện tích các LUT đạt hiệu quả tổng hợp cao: Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai sọ và Khoai sọ - Lúa mùa tại các chân ruộng chủ động và bán chủ động nước.
    • Chuyển đổi diện tích đất lúa nương, ngô đồi kém hiệu quả sang trồng sắn thâm canh hoặc xen canh đậu tương để vừa tăng thu nhập vừa cải tạo độ phì cho đất dốc.
    • Đẩy mạnh ứng dụng các giống lúa thuần chất lượng cao (Bắc thơm, Nếp thơm) và giống lúa lai chịu hạn phục vụ an ninh lương thực.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về hiện trạng đất sản xuất nông nghiệp và hạch toán kinh tế hộ nông dân tại một địa bàn miền núi vùng biên giới phía Tây tỉnh Thanh Hóa.
  • Thiết lập bảng phân cấp và đánh giá so sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật giữa các hệ thống luân canh cây trồng truyền thống và cây màu hàng hóa tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra nông hộ còn tương đối nhỏ (30 phiếu điều tra tại 6 bản trên tổng số 11 bản của xã) do điều kiện địa hình đi lại hiểm trở và giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp. Việc đánh giá hiệu quả môi trường và xã hội mới dừng lại ở mức độ định tính, sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát hiện trường, chưa có các phân tích mẫu lý - hóa thổ nhưỡng chuyên sâu về mức độ suy thoái dinh dưỡng hoặc tốc độ xói mòn đất dốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra sang toàn bộ 11 bản; thực hiện lấy mẫu phân tích thổ nhưỡng định lượng định kỳ đối với các mô hình canh tác sắn và ngô trên đất dốc; tích hợp mô hình đánh giá đa tiêu chí (MCA) kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng bản đồ phân hạng thích nghi đất đai nông nghiệp cho toàn huyện Quan Sơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Nông nghiệp phát triển nông thôn tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa khung đánh giá đất FAO, phương pháp RRA và kỹ thuật hạch toán kinh tế nông hộ trên đơn vị 1 ha.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quan Sơn, UBND xã Sơn Điện có cơ sở dữ liệu thực tế để xây dựng phương án chuyển dịch cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất đai của xã Sơn Điện năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 9.448,79 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 7.251,06 ha (chiếm 76,74% diện tích tự nhiên và 91,83% đất nông nghiệp). Đất sản xuất nông nghiệp chỉ có 641,86 ha, chiếm 8,13% diện tích đất nông nghiệp của xã.

2. Đề tài đã khảo sát mẫu thực địa như thế nào để thu thập số liệu kinh tế nông hộ?
Tác giả đã sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phiếu điều tra nông hộ trực tiếp trên 30 hộ dân tại 6 bản đại diện gồm: Bản Ngàm, Tân Sơn, Na Hồ, Na Ngựu, Na Lộc và Xa Mang trong thời gian từ tháng 08/2015 đến tháng 11/2015.

3. Cây trồng đơn lẻ nào mang lại thu nhập thuần cao nhất tại xã Sơn Điện?
Cây khoai sọ mang lại thu nhập thuần cao nhất đạt 50.000.000 đồng/ha, tiếp theo là cây sắn với 18.000.000 đồng/ha và lúa xuân đạt 18.438.000 đồng/ha. Cây có thu nhập thuần thấp nhất là ngô đông với 4.000.000 đồng/ha.

4. Kiểu sử dụng đất (KSDĐ) nào có tổng giá trị sản phẩm cao nhất trong các mô hình canh tác?
Kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai sọ đạt tổng giá trị sản phẩm cao nhất với 165.240.000 đồng/ha/năm, chi phí sản xuất 78.000.000 đồng/ha, thu nhập thuần đạt 87.240.000 đồng/ha và hiệu quả sử dụng vốn đạt 2,12 lần.

5. Mô hình canh tác sắn nguyên liệu có ưu điểm và hạn chế kinh tế kỹ thuật gì?
Mô hình sắn nguyên liệu có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp (9.040.000 đồng/ha), đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất (3,04 lần) và giá trị ngày công lao động cao nhất (223.000 đồng/ngày công). Tuy nhiên, tổng giá trị sản phẩm tạo ra trên 1 ha ở mức thấp (27.522.000 đồng/ha) và tiềm ẩn nguy cơ gây xói mòn, thoái hóa đất dốc nếu canh tác liên tục không có biện pháp cải tạo.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa thông qua nguồn số liệu điều tra thực tế. Nghiên cứu đã xác định và đánh giá định lượng 6 loại hình sử dụng đất (9 kiểu sử dụng đất), chứng minh mô hình luân canh có kết hợp cây khoai sọ đem lại hiệu quả kinh tế và thu nhập vượt trội so với độc canh lúa nương hoặc ngô đồi. Các kết quả phân tích và hệ thống giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp bền vững tại địa phương vùng cao biên giới.