Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, áp lực gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang làm suy giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người. Do đó, việc tổ chức khai thác, đánh giá và bố trí cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý theo hướng sinh thái bền vững là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao đời sống nông dân.

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Mạnh Dũng (chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Huy Trung (năm 2014). Đề tài tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa cơ cấu cây trồng và nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp tại địa bàn một xã trung du miền núi.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phượng Mao.
  2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp trên các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.
  3. Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm) trên địa bàn xã Phượng Mao.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ (tổng diện tích tự nhiên 764,88 ha).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa và thu thập số liệu tiến hành từ ngày 20/12/2013 đến ngày 30/04/2014; số liệu hiện trạng và hiệu quả canh tác sử dụng mốc thời gian năm 2013 cùng chuỗi số liệu biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung lý thuyết đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), các quy định của Luật Đất đai năm 2003, học thuyết kinh tế của K. Marx về địa tô và quy luật tiết kiệm thời gian, cùng quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Khung khái niệm và căn cứ pháp lý:

  • Khái niệm đất nông nghiệp: Căn cứ theo Luật Đất đai 2003, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  • Loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type): Bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất với các phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định.
  • Đơn vị bản đồ đất đai (LMU - Land Mapping Unit): Khoanh đất có những đặc tính và tính chất đồng nhất thích hợp cho từng LUT.
  • Tiêu chuẩn bền vững: Kết hợp hài hòa 3 mục tiêu: Hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa đầu vào - đầu ra), Hiệu quả xã hội (tạo việc làm, bảo đảm lương thực, xóa đói giảm nghèo) và Hiệu quả môi trường (bảo vệ độ phì, hạn chế xói mòn, giảm thiểu ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo quy hoạch sử dụng đất, báo cáo thống kê kiểm kê đất đai, niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy và UBND xã Phượng Mao.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp (RRA): Phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình nông dân tại 10 khu dân cư bằng bảng hỏi bán cấu trúc (câu hỏi đóng và mở), thu thập thông tin về chi phí đầu vào, công lao động, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất và giá bán sản phẩm.
  • Phương pháp phân vùng nghiên cứu: Chia xã Phượng Mao thành 3 tiểu vùng canh tác dựa trên địa hình và hệ thống thổ nhưỡng:
    • Vùng 1 (Phía Đông): Địa hình bằng phẳng bãi bồi ven sông Đà, đất phù sa cổ, chuyên canh cây màu và cây ăn quả (táo).
    • Vùng 2 (Phía Tây): Địa hình đồi núi thấp và thung lũng, cơ cấu cây trồng đa dạng (lúa, ngô, sắn, chè).
    • Vùng 3 (Trung tâm và phụ cận): Đồng ruộng bằng phẳng tập trung thâm canh lúa nước, các đồi gò lân cận trồng cây công nghiệp ngắn ngày và chè.
  • Phương pháp xác định đặc tính đất đai: Nhận dạng loại đất phát sinh qua bản đồ thổ nhưỡng, xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp vê giun tại hiện trường, quan sát vi địa hình (vàn, vàn cao, vàn thấp).
  • Phương pháp tính toán chỉ số kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất: $T = \sum (q_i \times p_i)$ (trong đó $q_i$ là năng suất/sản lượng, $p_i$ là đơn giá).
    • Thu nhập thuần túy: $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là chi phí sản xuất vật chất).
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$ (lần).
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{lđ} = N / \text{Tổng số ngày công lao động}$ (đồng/công).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả đất nông nghiệp tại xã Phượng Mao trong bối cảnh quỹ đất canh tác có xu hướng thu hẹp do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của đất trong nông nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất (tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật canh tác); tổng quan hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, tại Việt Nam và trên địa bàn huyện Thanh Thủy (tổng diện tích 12.510,42 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 66,63%). Phân tích các quan điểm về hiệu quả sử dụng đất và các tiêu chí lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững theo định hướng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu chi tiết phạm vi địa bàn nghiên cứu tại xã Phượng Mao; khung nội dung gồm 4 phần chính; mô tả chi tiết phương pháp điều tra 50 hộ mẫu, tiêu chí phân 3 vùng sản xuất, các công thức toán kinh tế tính toán $T$, $N$, $H_v$, $H_{lđ}$ và quy trình phân cấp hiệu quả đất đai.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung chính:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên: Địa hình đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng, độ dốc 7 - 10 độ; nhiệt độ trung bình năm 23°C; lượng mưa 1.600 - 1.800 mm; độ ẩm 86%; có sông Đà chảy qua với diện tích mặt nước 243,37 ha; 5 nhóm đất chính gồm phù sa bồi tụ (Pb), phù sa không bồi tụ (P), đất Feralit biến đổi do trồng lúa ($F_1$), đất dốc tụ ($D$) và đất lầy thụt ($J$).
  • Thực trạng kinh tế - xã hội năm 2013: Dân số 3.038 người (801 hộ), tỷ lệ gia tăng tự nhiên 1,16%, lao động nông nghiệp chiếm 90%. Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (64,5%), đạt 12.087,9 triệu đồng.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên là 764,88 ha, trong đó đất nông nghiệp 403,47 ha (52,75%), đất phi nông nghiệp 361,18 ha (47,22%), đất chưa sử dụng 0,23 ha (0,03%). Giai đoạn 2005 - 2013, đất nông nghiệp giảm 15,01 ha, đất phi nông nghiệp tăng 28,89 ha do nhu cầu phát triển hạ tầng và thổ cư.
  • Xác định và mô tả 7 loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính (LUT) với 15 kiểu sử dụng đất cụ thể.
  • Đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các LUT canh tác cây hàng năm, cây chè và cây ăn quả (táo).
  • Xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho địa phương.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm lược các phát hiện cốt lõi về hiện trạng và hiệu quả đất đai của xã; kiến nghị các cơ chế chính sách đối với UBND huyện Thanh Thủy và UBND xã Phượng Mao nhằm hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2013, đất sản xuất nông nghiệp của xã Phượng Mao đạt 235,26 ha, chiếm 58,31% diện tích đất nông nghiệp. Trong đó, đất trồng cây hàng năm chiếm 107,11 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 71,66 ha; lúa nước còn lại 12,15 ha; đất bằng và nương rẫy trồng cây hàng năm khác chiếm 23,30 ha). Đất trồng cây lâu năm có 128,15 ha (chè chuyên canh 13,20 ha, đất vườn tạp cây lâu năm 114,95 ha). Đất lâm nghiệp đạt 136,78 ha (rừng sản xuất 96,78 ha, rừng phòng hộ 40,00 ha). Đất nuôi trồng thủy sản đạt 31,43 ha.

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu trong nhóm NNP (%)
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 235,26 58,31
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 107,11 26,55
- Đất trồng lúa (LUC + LUK) LUA 83,81 20,77
- Đất trồng cây hàng năm khác (BHK + NHK) HNK 23,30 5,77
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 128,15 31,76
- Đất trồng cây công nghiệp lâu năm (chè) LNC 13,20 3,27
- Đất trồng cây lâu năm khác (vườn tạp) LNK 114,95 28,49
2 Đất lâm nghiệp LNP 136,78 33,90
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 96,78 23,99
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 40,00 9,91
3 Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt NTS 31,43 7,79
Tổng Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 403,47 100,00

Năng suất và sản lượng các cây trồng chủ lực năm 2013 đạt: Lúa xuân 71,66 ha (45,6 tạ/ha); Lúa mùa 83,81 ha (52,69 tạ/ha); Ngô xuân 69,40 ha (42,00 tạ/ha); Ngô đông 75,25 ha (40,87 tạ/ha); Ngô hè thu 57,06 ha (43,98 tạ/ha); Chè búp tươi 69,00 ha (100 tạ/ha); Lạc 3,00 ha (20 tạ/ha).

2. So sánh hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất (LUT)

Kết quả điều tra thực tế 50 nông hộ cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả tài chính giữa các công thức luân canh cây hàng năm:

STT Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất (1.000 đ/ha) Chi phí sản xuất (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần (1.000 đ/ha) Hiệu quả đồng vốn ($H_v$ - lần) Giá trị ngày công ($H_{lđ}$ - 1.000 đ/công)
1 Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 97.496,68 60.592,65 36.904,00 1,61 56,55
2 Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông 169.308,93 69.435,04 99.873,86 2,33 85,71
3 Ngô xuân - Lúa mùa - Ngô đông 89.367,27 55.316,63 34.050,64 1,62 56,14
4 Ngô xuân - Lúa mùa - Rau đông 161.179,52 75.527,65 97.020,50 2,34 85,30
5 Lạc xuân - Lúa mùa - Ngô đông 105.568,72 58.707,94 46.860,78 1,81 60,98
6 Lúa xuân - Lúa mùa (2 vụ lúa) 69.588,93 42.578,23 27.010,67 1,09 58,23
7 Lạc xuân - Lúa mùa 77.660,97 40.693,52 36.967,45 1,93 64,87
8 Rau - Lúa mùa 134.601,97 59.708,73 85.651,87 2,65 99,45
9 Lúa xuân (đơn canh 1 vụ lúa) 35.316,96 21.094,94 14.222,02 1,69 58,23
10 Ngô xuân - Ngô hè thu - Ngô đông 73.280,35 48.732,62 24.547,73 1,47 42,39
11 Ngô xuân - Ngô hè thu 45.372,60 30.718,20 14.654,40 1,44 36,40
12 Lạc xuân - Rau đông 143.109,00 46.067,04 97.041,96 2,99 106,10
13 Chuyên sắn 48.752,00 19.120,48 29.631,52 2,55 159,66

Phân tích phát hiện kinh tế:

  • Nhóm đạt hiệu quả kinh tế rất cao: Các công thức có rau vụ đông như Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông (thu nhập thuần 99.873,86 nghìn đồng/ha), Lạc xuân - Rau đông (97.041,96 nghìn đồng/ha) và Ngô xuân - Lúa mùa - Rau đông (97.020,50 nghìn đồng/ha). Kiểu canh tác Lạc xuân - Rau đông có hiệu quả đồng vốn cao nhất đạt 2,99 lần.
  • Nhóm cây trồng có công lao động cao nhất: Cây sắn đạt giá trị ngày công vượt trội 159,66 nghìn đồng/công do chi phí đầu tư thấp và tốn ít công chăm sóc, trở thành cây trồng thế mạnh trên đất đồi gò dốc.
  • Nhóm hiệu quả thấp: Kiểu canh tác 1 vụ Lúa xuân cho thu nhập thuần thấp nhất (14.222,02 nghìn đồng/ha), tập trung ở khu 7 do đất thấp trũng, lầy thụt và ngập úng mùa mưa. LUT 2 vụ lúa đạt thu nhập trung bình (27.010,67 nghìn đồng/ha, $H_v = 1,09$ lần) nhưng giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực.
  • Cây lâu năm: Cây chè thời kỳ kinh doanh (tập trung tại khu 8) và cây táo (khu 10 ven sông Đà) mang lại nguồn thu ổn định, giải quyết việc làm thường xuyên cho nông hộ.

3. Đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường

  • Hiệu quả xã hội: Các LUT thâm canh 3 vụ (2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu) và cây chè thu hút lượng lớn lao động nhàn rỗi, bảo đảm ổn định đời sống cho 90% dân số nông nghiệp, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo.
  • Hiệu quả môi trường: Canh tác chè trên đất dốc dưới 15 độ giúp duy trì thảm phủ xanh, chống xói mòn rửa trôi đất; luân canh cây họ đậu (lạc xuân) giúp cải tạo độ phì và vi sinh vật đất. Tuy nhiên, các LUT trồng rau thâm canh có nguy cơ gây ô nhiễm đất và nguồn nước do nông dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học.

4. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Quy hoạch không gian canh tác: Mở rộng diện tích chè chuyên canh tại vùng đồi gò phía Tây và ven trung tâm xã; phát triển cây ăn quả (táo) và rau màu bãi bồi ven sông Đà (vùng 1); duy trì vùng thâm canh lúa chất lượng cao tại vùng 3.
  • Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ: Giảm diện tích độc canh 1 vụ lúa tại khu 7 sang mô hình 1 vụ lúa xuân - 1 vụ nuôi cá hoặc chuyển hẳn sang ao đầm thủy sản; mở rộng diện tích rau vụ đông và ngô đông trên chân đất 2 lúa chủ động tưới tiêu.
  • Hạ tầng và kỹ thuật: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới tiêu (14,2 km hiện có) để mở rộng diện tích chủ động nước; chuyển giao kỹ thuật sản xuất chè trái vụ đông xuân (tháng 12 đến tháng 4 năm sau) để bán với mức giá cao (70 - 100 nghìn đồng/kg khô); xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản nhằm khắc phục rủi ro biến động giá cả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Mẫu điều tra nông hộ dừng lại ở quy mô 50 hộ tại 10 khu dân cư trong phạm vi một xã, chưa bao quát được toàn diện biến động chi phí qua các tiểu vùng sinh thái khác nhau của toàn huyện Thanh Thủy.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây lâu năm (cây chè, cây táo) mới chỉ tính toán trên các nương chè đang ở thời kỳ kinh doanh ổn định, chưa hạch toán đầy đủ chi phí đầu tư ở giai đoạn kiến thiết cơ bản (4 - 5 năm đầu) và khấu hao tài sản cố định qua vòng đời cây trồng.
  • Đánh giá tính chất thổ nhưỡng chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát hình thái, vê giun xác định thành phần cơ giới tại hiện trường và kế thừa bản đồ đất cũ, chưa có điều kiện phân tích chi tiết các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra kinh tế nông hộ với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để loại trừ yếu tố biến động bất thường của thời tiết và giá nông sản.
  • Ứng dụng công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS) kết hợp quy trình đánh giá đất đai tự động để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và bản đồ phân hạng thích nghi đất đai chi tiết cho từng loại cây trồng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tài liệu mẫu về phương pháp luận đánh giá hiệu quả sử dụng đất cấp cơ sở (xã).
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ địa chính, khuyến nông xã Phượng Mao và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Thủy trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Quy trình tính toán 4 chỉ tiêu kinh tế nông hộ ($T, N, H_v, H_{lđ}$) cho 13 kiểu luân canh cây trồng hàng năm và bảng số liệu thực chứng về cơ cấu đất đai của xã Phượng Mao năm 2013.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chia địa bàn xã Phượng Mao thành mấy tiểu vùng sinh thái để khảo sát và đặc điểm của từng vùng là gì?
Tác giả chia xã thành 3 tiểu vùng: Vùng 1 (Phía Đông) là vùng đất bãi bằng phẳng ven sông Đà, đất phù sa cổ chuyên trồng màu và táo; Vùng 2 (Phía Tây) có địa hình đồi thấp và thung lũng, cơ cấu cây trồng đa dạng (lúa, ngô, sắn, chè); Vùng 3 (Trung tâm và phụ cận) gồm các cánh đồng bằng phẳng chuyên trồng lúa nước và các đồi gò lân cận trồng cây công nghiệp ngắn ngày.

2. Kiểu sử dụng đất trồng cây hàng năm nào đạt thu nhập thuần cao nhất và kiểu nào cho giá trị ngày công cao nhất?
Kiểu sử dụng đất đạt thu nhập thuần cao nhất là Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông đạt 99.873,86 nghìn đồng/ha/năm (tiếp sau là Lạc xuân - Rau đông đạt 97.041,96 nghìn đồng/ha). Kiểu sử dụng đất cho giá trị ngày công lao động cao nhất là Chuyên sắn đạt 159,66 nghìn đồng/công do chi phí vật chất và ngày công chăm sóc thấp.

3. Tỷ lệ phân bổ giữa các nhóm đất chính tại xã Phượng Mao năm 2013 như thế nào?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã là 764,88 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 403,47 ha (52,75%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 361,18 ha (47,22%) và nhóm đất chưa sử dụng còn 0,23 ha (0,03%).

4. Vì sao kiểu sử dụng đất 1 vụ lúa tại khu 7 có hiệu quả kinh tế thấp và tác giả đề xuất hướng chuyển đổi ra sao?
Kiểu sử dụng đất 1 vụ lúa xuân tại khu 7 có thu nhập thuần thấp nhất (14.222,02 nghìn đồng/ha) do nằm ở địa hình vàn thấp trũng, đất lầy thụt, thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa nên các vụ sau bị bỏ hóa. Tác giả đề xuất sau khi thu hoạch lúa xuân, nông dân nên cải tạo mặt bằng để đưa cá vào nuôi từ tháng 5 đến tháng 12 (mô hình 1 lúa - 1 cá) hoặc chuyển đổi hẳn sang đất chuyên nuôi trồng thủy sản.

5. Cây chè được phân bố tại những khu vực nào và có vai trò kinh tế ra sao trên địa bàn xã?
Cây chè được trồng chủ yếu tại các khu 2, 3, 5, 6 và khu 8 trên các sườn đồi gò có độ dốc dưới 15 độ, tầng đất dày trên 80 cm, pH 4,5 - 6,0 (năm 2013 diện tích đạt 69 ha, sản lượng búp tươi 100 tạ/ha). Đây là cây trồng mũi nhọn tạo việc làm lâu dài, cho giá trị kinh tế cao, đặc biệt khi chuyển hướng thâm canh chè trái vụ đông xuân (tháng 12 đến tháng 4) với giá bán đạt 70 - 100 nghìn đồng/kg chè búp khô.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Dũng đã phân tích toàn diện thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả nghiên cứu khẳng định các mô hình luân canh có cây rau vụ đông và mô hình chuyên sắn, chè đồi gò mang lại hiệu quả vượt trội so với độc canh lúa truyền thống. Các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng và hoàn thiện thủy lợi được đề xuất trong công trình là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất bền vững tại địa phương.