Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng tăng cao, tạo ra sức ép lớn lên tài nguyên đất đai – một dạng tài nguyên không thể tái tạo. Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất đặc biệt, đòi hỏi mỗi mục đích sử dụng đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng nhằm đảm bảo năng suất và phát triển bền vững. Tại Việt Nam, công tác quản lý và khai thác đất nông nghiệp ở nhiều địa phương vẫn tồn tại bất cập; việc canh tác phần lớn dựa vào kinh nghiệm truyền thống của người dân, phụ thuộc vào thời tiết và chưa chú trọng đúng mức đến các biện pháp bảo vệ, bồi dưỡng độ phì, dẫn đến hiện tượng suy giảm chất lượng đất.

Xã Hưng Đạo được điều chỉnh địa giới hành chính từ huyện Hòa An về thành phố Cao Bằng vào tháng 11 năm 2010. Dân cư trên địa bàn xã chủ yếu là đồng bào dân tộc Nùng và Tày, trình độ dân trí ở mức trung bình so với mặt bằng chung của tỉnh Cao Bằng và vùng Đông Bắc. Kinh tế địa phương phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi. Mặc dù Nhà nước đã triển khai các chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng và hộ gia đình, song do sản xuất còn mang nặng tính truyền thống, thiếu kế hoạch canh tác cụ thể nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao, tỷ lệ diện tích rừng còn thấp và chức năng phòng hộ chưa được phát huy đầy đủ. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá một cách tổng thể điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất để định hướng khai thác bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp trên địa bàn xã.
  2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất (LUT).
  3. Lựa chọn được những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
  4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã và đề xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng.

Yêu cầu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu, tài liệu điều tra trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.
  2. Phân tích, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, kết hợp định tính và định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.
  3. Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chính sách của Nhà nước.
  4. Các đề nghị, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi.

Đối tượng nghiên cứu:

  • Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
  • Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất của địa phương.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
  • Thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014; các số liệu thống kê hiện trạng, cơ cấu cây trồng và kinh tế - xã hội được thu thập cho các mốc thời gian năm 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các khung lý thuyết, căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Luật Đất đai năm 1993, xác định đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng.
  • Quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO 1976, FAO 2003): Khái niệm loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT) là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng với các phương thức quản lý sản xuất xác định trong điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể. Hệ thống nông nghiệp bền vững phải kết hợp hài hòa ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững ở Việt Nam (theo Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007; Nguyễn Duy Tính, 1995): (1) Bền vững kinh tế đòi hỏi cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, năng suất sinh học trên mức bình quân vùng, tổng giá trị sản phẩm lớn hơn chi phí và lãi suất cao hơn lãi vay ngân hàng; (2) Bền vững xã hội yêu cầu giải quyết việc làm, nâng cao giá trị ngày công lao động, đảm bảo an ninh lương thực và phù hợp với tập quán văn hóa địa phương; (3) Bền vững môi trường đòi hỏi hạn chế xói mòn, độ che phủ sinh thái tối thiểu đạt trên 35%, duy trì và cải thiện độ màu mỡ của đất, đa dạng hóa loài cây trồng.
  • Lý thuyết kinh tế và khoa học đất: Quan điểm của Samuelson - Nordhaus về chi phí cơ hội; quan điểm của Karl Marx về quy luật tiết kiệm thời gian; nghiên cứu của Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman (1995) về chỉ tiêu hiệu quả kinh tế; nghiên cứu của Docuchaev, Rozov, Russell về đánh giá khả năng tự nhiên và độ phì của đất; quan điểm của Đường Hồng Dật (1994) về tác động của các biện pháp kỹ thuật canh tác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai từ UBND xã Hưng Đạo và các phòng ban chuyên môn của thành phố Cao Bằng; kế thừa tư liệu từ sách, báo cáo khoa học và tài liệu lưu trữ.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp:
    • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Khảo sát thực địa đồng ruộng, phỏng vấn cán bộ chuyên môn và người dân về hiện trạng sử dụng đất và đời sống sản xuất.
    • Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra nông hộ (Phụ lục số 01) với cỡ mẫu 60 phiếu, trong đó phân bổ 20 phiếu tại vùng đồi núi cao và 40 phiếu tại vùng đồng bằng.
  • Phương pháp xác định đặc tính đất đai:
    • Xác định tên đất phát sinh dựa trên bản đồ thổ nhưỡng kết hợp kiểm chứng hiện trường.
    • Xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp vê giun thực địa (chia thành: cát pha - b, thịt nhẹ - c1, thịt trung bình - c2, thịt nặng - c3).
    • Phân cấp địa hình canh tác: Vàn (=), vàn cao (±), vàn thấp (m).
  • Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản phẩm: $T = p \times q$ (trong đó $q$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm; $p$ là giá thị trường tại thời điểm nghiên cứu).
    • Thu nhập thuần: $N = T - C_{sx}$ (trong đó $C_{sx}$ là chi phí sản xuất/ha/năm).
    • Hiệu quả đồng vốn: $H_v = T / C_{sx}$.
    • Giá trị ngày công lao động: $H_{Lđ} = N / \text{Tổng số ngày công lao động/ha/năm}$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu định tính và định lượng được xử lý, tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel và máy tính tay.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai cho sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người ngày càng suy giảm. Tác giả xác định vị trí nghiên cứu tại xã Hưng Đạo sau khi sáp nhập vào thành phố Cao Bằng, xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu mang tính khoa học - thực tiễn và 3 nội dung ý nghĩa đối với sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường và chính quyền địa phương.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý đất nông nghiệp:

  • Vai trò của đất: Phân tích đất đai như một tư liệu sản xuất đặc biệt và đối tượng lao động trong nông nghiệp gắn với Luật Đất đai năm 1993.
  • Thực trạng sử dụng đất thế giới: Dẫn số liệu từ P.Buringh và FAO (1976), thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất có khả năng nông nghiệp (chiếm 22% diện tích đất liền), trong đó khoảng 1,5 tỷ ha đang canh tác; ước tính có 15% diện tích đất toàn cầu bị thoái hóa và mỗi năm mất khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp do xói mòn. Châu Á có 35% diện tích là đồi núi, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước mưa khoảng 407 triệu ha nhưng đã có khoảng 40 - 60 triệu ha đất dốc bị suy thoái thành đồi trọc, cây bụi.
  • Thực trạng sử dụng đất Việt Nam: Dẫn số liệu thống kê ngày 01/07/2014, tổng diện tích đất tự nhiên cả nước là 33.095,1 nghìn ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 26.280,5 nghìn ha (chiếm 79,41%), đất phi nông nghiệp là 3.740,6 nghìn ha (chiếm 11,30%), đất chưa sử dụng là 3.074,0 nghìn ha (chiếm 9,29%). Đất trồng cây hàng năm đạt 6.401,3 nghìn ha, đất lâm nghiệp đạt 15.373,1 nghìn ha.
  • Khung lý luận về hiệu quả và tính bền vững: Trình bày chi tiết quan điểm của FAO, Các Mác, Samuelson - Nordhaus, Docuchaev, Rozov và tiêu chuẩn 3 mặt (kinh tế, xã hội, môi trường) trong sử dụng đất bền vững tại vùng trung du miền núi.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Hưng Đạo từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014. Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Thiết kế điều tra PRA với mẫu 60 hộ phân tầng (20 phiếu vùng cao, 40 phiếu vùng đồng).
  • Phương pháp điều tra RRA quan sát đồng ruộng.
  • Phương pháp vê giun xác định cấp hạt đất và phân cấp địa hình (=, ±, m).
  • Hệ thống công thức toán học tính toán các chỉ số kinh tế $T$, $N$, $H_v$, $H_{Lđ}$ và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hưng Đạo

  • Vị trí địa lý và giao thông: Nằm cách trung tâm thành phố Cao Bằng 10 km về phía Đông Nam theo tỉnh lộ 203; có các tuyến giao thông chính chạy qua gồm Quốc lộ 3, Quốc lộ 34, tỉnh lộ 203 và đường Hồ Chí Minh (đang thi công). Tổng diện tích tự nhiên là 1.013,93 ha, gồm 19 thôn xóm.
  • Địa hình: Chia làm 2 vùng rõ rệt; phía Bắc là vùng đồng tương đối bằng phẳng chiếm 2/3 diện tích (độ cao trung bình 200 m), phía Nam là vùng đồi núi thấp chiếm 1/3 diện tích (độ cao trung bình 250 - 300 m).
Cấp độ dốc Khoảng độ dốc Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Cấp I 0° - 3° 563,00 55,52
Cấp II 3° - 8° 131,00 12,92
Cấp III 8° - 15° 16,00 1,58
Cấp V 20° - 25° 203,00 20,00
Cấp VI > 25° 100,93 9,96
Tổng cộng 1.013,93 100,00
  • Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 20,5°C (mùa hè 24,3°C, cao nhất 38°C; mùa đông 16,7°C, thấp nhất 0°C). Lượng mưa trung bình năm 1.737 mm (dao động từ 1.200 mm đến 2.044 mm), số ngày mưa trung bình 160 ngày/năm, lượng mưa ngày lớn nhất 160 mm. Lượng bốc hơi trung bình năm 831,6 mm; từ tháng 12 đến tháng 4 lượng bốc hơi vượt lượng mưa gây khô hạn. Sông Bằng Giang chảy qua giữa xã theo hướng Tây - Đông cung cấp nước qua trạm bơm điện Cao Bình; các khe suối gồm Khuổi Mắng, Khuổi Mùa, Khuổi Lái.
  • Thổ nhưỡng:
    1. Nhóm đất phù sa (P): 439,1 ha (43,30% DTTN), phân bố ven sông Bằng Giang. Gồm: đất phù sa trung tính ít chua điển hình (Pe-h) 199,3 ha (19,65%); đất phù sa trung tính ít chua cơ giới nhẹ (Pe-a) 95,8 ha (9,45%); đất phù sa trung tính ít chua đá lẫn sâu (Pe-sk2) 60,7 ha (6,00%); đất phù sa có tầng đốm rỉ trung tính ít chua (Pr-e) 83,3 ha (8,20%).
    2. Nhóm đất xám (X): 570,0 ha (56,20% DTTN), phân bố vùng đồi núi phía Nam. Gồm: đất xám cơ giới nhẹ điển hình (Xa-h) 17,3 ha (1,70%); đất xám cơ giới nhẹ đá rất sâu (Xa-đ3) 65,1 ha (6,42%); đất xám cơ giới nhẹ đá lẫn nông (Xa-sk1) 201,1 ha (19,83%); đất Feralit điển hình (Xf-ha) 160,1 ha (15,90%); đất xám loang lổ glây sâu (Xl-g2) 13,8 ha (1,36%); đất xám loang lổ glây yếu (Xl-g4) 112,6 ha (11,10%).
    3. Nhóm đất nâu: 4,83 ha (0,48% DTTN), chủ yếu là đất nâu glây yếu (Rg4) ở độ dốc 3° - 8°.
  • Dân số và lao động (năm 2013): Tổng dân số 5.333 người với 1.327 hộ gia đình thuộc 19 xóm (trong đó phố Cao Bình có 91 hộ với 367 nhân khẩu). Số người trong độ tuổi lao động là 3.146 người (59% dân số). Lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp là 1.887 người (chiếm 60%); lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ là 1.259 người (chiếm 40%). Lao động qua đào tạo có 780 người (đạt 24,79%). Địa bàn có 4 dân tộc gồm Tày, Nùng, Kinh, Sán Chỉ (Nùng chiếm đa số).
  • Cơ sở hạ tầng: Trục đường xã dài 6,9 km (nhựa hóa 1,5 km, đạt 21,74%; còn 5,4 km đường cấp phối và đường đất); tỉnh lộ 203 dài 10 km mặt đường rộng 8 m; đường liên thôn dài 10,25 km (nhựa hóa 150 m); trục chính nội đồng 46,93 km chưa kiên cố hóa. Kênh tưới tiêu cấp 3 dài 62,204 km (đã kiên cố hóa 19,424 km); có 4 đập trên suối cần cải tạo. Có 6 trạm hạ thế (50 - 180 KVA), 100% hộ dân sử dụng điện an toàn.
  • Kinh tế chung: Tốc độ tăng trưởng 12%/năm. Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 70%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 10%, dịch vụ - thương mại 20%. Thu nhập bình quân đầu người đạt 10 triệu đồng/người/năm. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 36.162 triệu đồng. Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2014: đàn lợn 2.241 con (1,79 con/hộ), đàn gia cầm 11.760 con (9,4 con/hộ), đàn trâu bò 492 con (0,39 con/hộ).

Hiện trạng sử dụng đất năm 2014

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 708,19 69,85
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp CHN 435,19 42,92
- Đất trồng cây hàng năm CHN 421,08 41,53
+ Đất chuyên trồng lúa nước LUA 267,03 26,34
+ Đất trồng lúa nước còn lại LUA 53,61 5,29
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 100,44 9,91
- Đất trồng cây lâu năm CNL 14,11 1,39
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 265,94 26,23
- Đất rừng sản xuất RSX 29,09 2,87
- Đất rừng phòng hộ RPH 236,85 23,36
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,06 0,69
2 Đất phi nông nghiệp PNN 305,74 30,15
2.1 Đất ở nông thôn ONT 79,27 7,82
2.2 Đất chuyên dùng CDG 183,30 18,08
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,16 0,015
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 39,87 3,93
- Đất có mục đích công cộng (hạ tầng) CCC 143,27 14,13
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,86 0,18
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,95 0,29
2.5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 38,36 3,78
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,00 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 1.013,93 100,00

Hiện trạng cây trồng chính và các loại hình sử dụng đất (LUT)

Năm 2014, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác đạt 40 triệu đồng/ha. Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính như sau:

TT Cây trồng Diện tích (ha) Năng suất bình quân (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
1 Lúa xuân 220,00 59,70 1.314,10
2 Lúa mùa 330,00 49,50 1.632,20
3 Ngô xuân 75,00 50,00 375,30
4 Ngô hè thu 53,00 34,90 185,00
5 Thuốc lá 14,20 18,00 25,50

Qua khảo sát thực tế, xã Hưng Đạo có 16 kiểu sử dụng đất nông nghiệp phân bố trong các nhóm LUT chính:

  • Nhóm cây hàng năm:
    • Đất 3 vụ: 2 vụ lúa - 1 vụ màu, 2 vụ màu - 1 vụ lúa, 3 vụ màu.
    • Đất 2 vụ: 2 vụ lúa, 1 vụ lúa - 1 vụ màu.
    • Đất 1 vụ: 1 lúa, 1 sắn.
    • Đất chuyên rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, mía, sắn nguyên liệu).
  • Nhóm cây lâu năm:
    • Đất trồng cây ăn quả (nhãn, vải, quýt...).
    • Đất trồng cây công nghiệp lâu năm và lâm nghiệp (bạch đàn, keo, quế...).

Đặc tính canh tác của các LUT hàng năm điển hình:

  • LUT 1 (2 lúa - 1 màu): Áp dụng công thức Lúa xuân - Lúa mùa - Rau màu vụ đông (ngô, khoai lang, rau). Bố trí ở địa hình vàn (=) và vàn cao (±), tưới tiêu chủ động, thành phần cơ giới thịt nhẹ và cát pha (đất Fl, Ld), tập trung tại xóm 4 Nam Phong, Đà Quận, Phố Cao Bình. Lúa xuân dùng giống Khang Dân, Q5, Syn 6, Việt lai 20, Bio 404 (thời gian sinh trưởng 115 - 125 ngày, năng suất 52 - 60 tạ/ha). Vụ mùa sớm dùng Khang Dân, Việt lai 20 (sinh trưởng 100 - 105 ngày, năng suất 39 - 50 tạ/ha). Vụ đông trồng ngô LVN 4, NK 4300, CP 888, CP 999 (năng suất 38 - 42 tạ/ha).
  • LUT 2 (2 lúa): Canh tác truyền thống Lúa xuân - Lúa mùa ở địa hình vàn, vàn thấp (m) và một số diện tích vàn cao chủ động nước; cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình. Lúa xuân cấy giống Khang Dân, Q5, Nhị ưu, Việt lai 20; vụ mùa cấy giống Bao Thai, Khang Dân (trà mùa trung và muộn).
  • LUT 3 (2 màu - 1 lúa): Gồm các công thức Ngô xuân - Lúa mùa - Ngô đông, Ngô xuân - Lúa mùa - Khoai lang đông, Lạc xuân - Lúa mùa - Khoai đông. Bố trí ở đất vàn, vàn cao, tưới bán chủ động, thành phần cơ giới cát pha. Vụ mùa sử dụng giống lúa ngắn ngày Khang Dân 18NC, Khang Dân đột biến, Nhị ưu 838 (năng suất 45 - 50 tạ/ha).

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tổng hợp lại các phát hiện về tiềm năng đất đai, cơ cấu phân bổ quỹ đất và hiện trạng sản xuất tại địa phương. Nêu bật các điểm hạn chế về hạ tầng thủy lợi, đường giao thông nội đồng và trình độ canh tác của người dân, làm cơ sở kiến nghị UBND thành phố và các cấp ngành hỗ trợ đầu tư công trình kênh mương, chuyển giao khoa học kỹ thuật và tổ chức lại sản xuất theo quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể của đề tài:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quỹ đất xã Hưng Đạo năm 2014 với quy mô 1.013,93 ha: đất nông nghiệp chiếm 708,19 ha (69,85%), đất phi nông nghiệp chiếm 305,74 ha (30,15%), không còn quỹ đất chưa sử dụng.
  • Phân định rõ ranh giới và đặc tính của 3 nhóm đất chính: nhóm đất xám chiếm ưu thế với 570,0 ha (56,20% DTTN); nhóm đất phù sa chiếm 439,1 ha (43,30% DTTN); nhóm đất nâu có diện tích nhỏ 4,83 ha (0,48% DTTN). Phân nhóm địa hình theo 5 cấp độ dốc, trong đó độ dốc dưới 8° chiếm 68,44% DTTN.
  • Xác lập số liệu sản xuất thực tế năm 2014: năng suất lúa xuân đạt 59,7 tạ/ha (sản lượng 1.314,1 tấn), lúa mùa đạt 49,5 tạ/ha (sản lượng 1.632,2 tấn), ngô xuân đạt 50,0 tạ/ha (sản lượng 375,3 tấn), ngô hè thu đạt 34,9 tạ/ha (sản lượng 185 tấn), thuốc lá đạt 18,0 tạ/ha (sản lượng 25,5 tấn). Giá trị sản xuất bình quân trên đất nông nghiệp đạt 40 triệu đồng/ha.
  • Xác định được 16 kiểu sử dụng đất và làm rõ cơ chế luân canh của 3 nhóm LUT hàng năm chính (2 lúa - 1 màu; 2 lúa; 2 màu - 1 lúa).

Giải pháp và định hướng tác giả đề xuất:

  • Giải pháp công trình: Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Cao Bình và 4 đập dâng trên các khe suối; kiên cố hóa 42,78 km kênh mương cấp 3 còn lại và hoàn thiện 46,93 km đường trục chính nội đồng nhằm phục vụ cơ giới hóa.
  • Giải pháp canh tác và cơ cấu cây trồng: Mở rộng diện tích loại hình sử dụng đất 3 vụ (LUT 1: 2 lúa - 1 màu) tại vùng đồng bằng ven sông Bằng Giang; đưa các giống ngô lai năng suất cao (LVN 4, NK 4300, CP 888) và giống lúa thuần ngắn ngày vào gieo cấy; phát triển cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, đậu tương, mía) trên các chân đất vàn cao thiếu nước tưới; duy trì khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ và phát triển rừng trồng kinh tế (keo, mỡ, bạch đàn) trên đất dốc cấp V, cấp VI để bảo vệ đất chống xói mòn.
  • Giải pháp chính sách: Phối hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện cho các hộ nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên vay vốn mở rộng sản xuất hàng hóa; tổ chức tập huấn khuyến nông nâng cao kỹ thuật sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật an toàn.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thổ nhưỡng và tập quán sử dụng đất của xã Hưng Đạo ở giai đoạn chuyển tiếp sau khi sáp nhập vào địa giới hành chính thành phố Cao Bằng. Kết quả phân loại 16 kiểu canh tác là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp cơ sở và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 18/8/2014 đến 30/11/2014, tương đương hơn 3 tháng), trùng vào giai đoạn sản xuất vụ mùa và chuẩn bị vụ đông, do đó dữ liệu điều tra vụ xuân chủ yếu dựa vào hồi ký phỏng vấn nông hộ.
  • Quy mô mẫu điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA) dừng lại ở 60 phiếu trên tổng số 1.327 hộ gia đình của xã, mức độ bao quát các tiểu vùng gò đồi còn khiêm tốn.
  • Do giới hạn nguồn lực và thời gian, việc tính toán hiệu quả môi trường chủ yếu đánh giá qua chỉ số che phủ và hệ số sử dụng đất, chưa có điều kiện phân tích trong phòng thí nghiệm về mức độ tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật hoặc biến động lý hóa tính của đất qua từng chu kỳ canh tác.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra mẫu nông hộ với số lượng lớn hơn, thực hiện theo dõi liên tục trong cả chu kỳ sản xuất tròn năm (vụ xuân, vụ mùa, vụ đông).
  • Thu thập mẫu đất ngoài thực địa để phân tích hàm lượng dinh dưỡng đa lượng, vi lượng và dư lượng thuốc trừ sâu tại các xóm chuyên canh cây thuốc lá và thâm canh rau màu.
  • Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho các sản phẩm nông sản hàng hóa đặc thù của địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Nông học: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá đất theo khung FAO kết hợp công cụ đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) và đánh giá nhanh nông thôn (RRA); quy trình điều tra phân cấp địa hình, phương pháp vê giun xác định cấp hạt đất và các công thức toán kinh tế ($T, N, H_v, H_{Lđ}$).
  • Cán bộ quản lý địa chính, nông nghiệp cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng: Tham khảo hệ thống bảng số liệu hiện trạng kiểm kê đất đai năm 2014, danh mục 16 kiểu sử dụng đất thực tế và các giải pháp bố trí cây trồng trên từng loại đất để xây dựng quy hoạch nông thôn mới.
  • Người làm đề tài tương tự tại khu vực miền núi phía Bắc: Tham khảo bảng danh mục phân loại đất đai (nhóm đất phù sa ven sông và đất xám đồi dốc), bảng cơ cấu cây trồng chịu hạn và các kinh nghiệm canh tác luân canh lúa - màu vùng thung lũng karst.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nào và quy mô điều tra nông hộ là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp điều tra sơ cấp gồm: Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua quan sát thực địa, phỏng vấn cán bộ và Đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA). Bộ phiếu khảo sát nông hộ gồm 60 phiếu, phân bổ 20 phiếu tại vùng đồi núi cao và 40 phiếu tại vùng đồng bằng.

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Hưng Đạo được phân chia theo cơ cấu các nhóm đất chính như thế nào trong năm 2014?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.013,93 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 708,19 ha (69,85%), đất phi nông nghiệp chiếm 305,74 ha (30,15%) và không có diện tích đất chưa sử dụng (0%). Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 435,19 ha và đất lâm nghiệp chiếm 265,94 ha.

3. Địa bàn nghiên cứu có những nhóm đất thổ nhưỡng chính nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Xã Hưng Đạo có 3 nhóm đất chính gồm: Nhóm đất xám (X) chiếm 570,0 ha (56,20% DTTN, gồm đất xám cơ giới nhẹ, đất Feralit điển hình, đất xám loang lổ glây); Nhóm đất phù sa (P) chiếm 439,1 ha (43,30% DTTN, gồm đất phù sa trung tính ít chua điển hình, cơ giới nhẹ, đá lẫn sâu và có tầng đốm rỉ); Nhóm đất nâu chiếm 4,83 ha (0,48% DTTN).

4. Năng suất và sản lượng các cây trồng lương thực chính của xã năm 2014 đạt được là bao nhiêu?
Theo thống kê năm 2014 của xã: Lúa xuân đạt năng suất 59,7 tạ/ha với sản lượng 1.314,1 tấn; Lúa mùa đạt năng suất 49,5 tạ/ha với sản lượng 1.632,2 tấn; Ngô xuân đạt năng suất 50,0 tạ/ha với sản lượng 375,3 tấn; Ngô hè thu đạt năng suất 34,9 tạ/ha với sản lượng 185 tấn; Cây thuốc lá đạt năng suất 18,0 tạ/ha với sản lượng 25,5 tấn.

5. Cơ cấu loại hình sử dụng đất 2 lúa - 1 màu (LUT 1) có đặc điểm bố trí mùa vụ và giống cây trồng ra sao?
LUT 1 áp dụng công thức Lúa xuân - Lúa mùa - Rau màu vụ đông trên đất vàn và vàn cao chủ động tưới tiêu tại các xóm 4 Nam Phong, Đà Quận, Phố Cao Bình. Vụ xuân gieo cấy giống Khang Dân, Q5, Syn 6, Việt lai 20 (năng suất 52 - 60 tạ/ha); vụ mùa cấy trà sớm giống Khang Dân, Việt lai 20 (năng suất 39 - 50 tạ/ha) để kịp đất làm vụ đông; vụ đông trồng ngô lai LVN 4, NK 4300, CP 888, CP 999 (năng suất 38 - 42 tạ/ha) kết hợp khoai lang và rau màu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Kiều Trang đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý, khai thác 708,19 ha đất nông nghiệp tại xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng trong giai đoạn sau chuyển đổi địa giới hành chính. Bằng việc kết hợp các tiêu chuẩn đánh giá đất của FAO với phương pháp điều tra 60 phiếu nông hộ (PRA/RRA), đề tài đã nhận diện được 16 kiểu sử dụng đất thực tế, phân tích năng suất các cây trồng chủ lực và chỉ ra các rào cản về cơ sở hạ tầng tưới tiêu, độ dốc địa hình. Những định hướng về chuyển đổi mùa vụ sang mô hình 3 vụ (2 lúa - 1 màu) và giải pháp đầu tư kiên cố hóa kênh mương là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương.