Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông nghiệp và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng cùng với áp lực gia tăng dân số đã dẫn đến việc chuyển dịch một phần diện tích đất nông nghiệp màu mỡ sang mục đích phi nông nghiệp. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất nông nghiệp còn lại, đặc biệt là thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao năng suất lao động và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.
Huyện Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí địa phương có diện tích trồng lúa và diện tích canh tác chè lớn nhất tỉnh. Nông nghiệp là nguồn thu nhập chủ yếu của đa số người dân địa phương. Mặc dù sản xuất nông nghiệp của huyện đã từng bước chuyển dịch từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường (không còn thuần túy độc canh cây lúa và cây chè), hoạt động sản xuất hàng hóa tại đây nhìn chung vẫn mang tính tự phát, quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, chưa phát huy tối đa tiềm năng và thế mạnh tài nguyên đất đai.
Đề tài "Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Nguyễn Văn Hiếu thực hiện (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, 2015, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Hữu Chiến) nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp; đánh giá hiệu quả các phương thức sử dụng đất nông nghiệp để tìm ra phương thức sử dụng đất tối ưu.
- Đề xuất các phương thức sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao và định hướng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, đa dạng hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Một số loại hình sử dụng đất chính trên diện tích đất nông nghiệp của huyện Đại Từ và các yếu tố tác động đến hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Tiến hành thu thập tài liệu và khảo sát thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014 tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đại Từ và các phòng ban liên quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chỉ tiêu đánh giá
Nghiên cứu vận dụng khái niệm về đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác). Bản chất của hiệu quả sử dụng đất được phân tích toàn diện trên 3 khía cạnh:
- Hiệu quả kinh tế: Mối tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, tính toán trên 1 ha đất canh tác thông qua 3 chỉ tiêu cốt lõi:
- Giá trị sản xuất (GTSX): Toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo ra trong một chu kỳ sản xuất (1 năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài, thuê mướn phục vụ sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): Hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian ($GTGT = GTSX - CPTG$).
- Các chỉ tiêu tỷ suất: GTSX/CPTG, GTGT/CPTG, GTSX/LĐ và GTGT/LĐ (trên một ngày công lao động).
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo an ninh lương thực và tỷ lệ sản phẩm nông sản trở thành hàng hóa lưu thông trên thị trường.
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá mức độ đầu tư phân bón hóa học, phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) so với tiêu chuẩn canh tác bền vững, hạn chế suy thoái và ô nhiễm môi trường đất.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm sơ cấp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2014.
- Phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân (PRA) và điều tra nông hộ: Chia địa bàn huyện thành 3 tiểu vùng sinh thái - địa hình và chọn 3 xã đại diện để tiến hành phỏng vấn sâu:
- Vùng 1 (Đồi núi cao dãy Tam Đảo): Điều tra 15 hộ tại xã Mỹ Yên.
- Vùng 2 (Đồi núi thấp phía Đông - Đông Bắc): Điều tra 15 hộ tại xã Phú Lạc.
- Vùng 3 (Thung lũng bằng phẳng dọc sông Công): Điều tra 15 hộ tại xã Bình Thuận.
- Tổng dung lượng mẫu điều tra sơ cấp: $n = 45$ hộ sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh kinh tế và xử lý bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đại Từ trong bối cảnh diện tích đất canh tác bình quân đầu người giảm do quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu cụ thể và làm rõ ý nghĩa khoa học (hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất) cùng ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp hàng hóa tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, khái niệm hiệu quả và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT). Điểm luận tình hình nghiên cứu trên thế giới, bao gồm các thành tựu của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) tại Philippines, ứng dụng công nghệ sinh học và phân tích đất/lá để bón phân tại Israel, Nhật Bản, Trung Quốc.
Phần tổng quan trong nước phân tích thực trạng suy thoái đất, tình trạng chia cắt manh mún và mất đất nông nghiệp (mỗi năm cả nước mất khoảng 74.000 ha cho đô thị - công nghiệp, 63.000 ha cho giao thông); đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu về phân vùng sinh thái nông nghiệp và kinh tế nông hộ của các tác giả trong nước (Trần An Phong, Cao Liêm, Vũ Thị Ngọc Trân, Đỗ Kim Chung).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Đại Từ. Phân chia địa bàn thành 3 tiểu vùng sinh thái để chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên 45 hộ tại 3 xã (Mỹ Yên, Phú Lạc, Bình Thuận). Thiết lập quy trình thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi, phương pháp PRA và xác định công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ($GTSX, CPTG, GTGT$).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào 4 nội dung trọng tâm:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 57.890,73 ha, gồm 31 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 29 xã). Địa hình dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phân hóa thành 3 vùng rõ rệt với 8 nhóm đất chính (đất đỏ vàng trên đá macma axit, đất dốc tụ, đất phù sa chua 1.708,83 ha, đất phù sa gley 6.664,9 ha, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét, đất xám bạc màu, đất xám mùn 6.465,16 ha).
Kinh tế giai đoạn 2011 - 2014 tăng trưởng bình quân 15%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản:
| Nhóm ngành |
Năm 2011 (%) |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
Năm 2014 (%) |
| Nông nghiệp |
28,79 |
26,05 |
24,87 |
20,35 |
| Công nghiệp - Xây dựng |
37,26 |
39,86 |
39,71 |
48,11 |
| Dịch vụ |
33,95 |
34,09 |
35,42 |
31,54 |
| Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Dân số năm 2014 là 162.630 người (khu vực nông thôn chiếm 92,74%), tổng số lao động là 91.626 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 90,5%.
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông - lâm nghiệp (2011 - 2014)
Năm 2014, đất nông - lâm nghiệp chiếm 82,15% diện tích tự nhiên (47.556 ha, giảm 220 ha so với năm 2011 do chuyển sang phi nông nghiệp).
| Loại đất |
Năm 2011 (ha) |
Năm 2014 (ha) |
Biến động (ha) |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
18.049,58 |
18.660,76 |
+611,18 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
11.405,18 |
10.168,80 |
-1.236,38 |
| + Trong đó: Đất trồng lúa |
7.825,65 |
6.412,75 |
-1.412,90 |
| + Đất trồng cây hàng năm khác |
3.579,53 |
3.756,05 |
+176,52 |
| - Đất trồng cây lâu năm (chè, quả) |
6.644,40 |
8.491,96 |
+1.847,56 |
| 2. Đất nuôi trồng thủy sản |
915,00 |
769,65 |
-145,35 |
| 3. Đất lâm nghiệp |
28.476,10 |
27.734,75 |
-741,35 |
| 4. Đất nông nghiệp khác |
335,32 |
390,84 |
+55,52 |
3. Tình hình sản xuất nông sản và tỷ lệ hàng hóa
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng cả năm 2014 đạt 12.334 ha, năng suất bình quân 55,55 tạ/ha, sản lượng đạt trên 70.000 tấn (tăng 1.757 tấn so với năm 2011).
- Cây chè: Toàn huyện có 5.791 ha chè (5.277 ha chè kinh doanh), năng suất đạt 101 tạ/ha, sản lượng búp tươi đạt 57.000 tấn/năm. Các giống chè chất lượng cao được mở rộng gồm: LDP1, Bát Tiên, Kim Tuyên, Keo Am Tích, Phúc Vân Tiên, TRI77, 1A.
- Tỷ lệ hàng hóa các nông sản chính:
| STT |
Tên sản phẩm nông sản |
Tỷ lệ sử dụng tại chỗ (%) |
Tỷ lệ bán hàng hóa (%) |
| 1 |
Chè |
11 |
89 |
| 2 |
Đậu tương |
16 |
84 |
| 3 |
Cà chua |
20 |
80 |
| 4 |
Su hào |
20 |
80 |
| 5 |
Khoai tây |
22 |
78 |
| 6 |
Bắp cải |
33 |
67 |
| 7 |
Cá |
33 |
67 |
| 8 |
Lúa mùa |
40 |
60 |
| 9 |
Ngô |
50 |
50 |
| 10 |
Lúa xuân |
90 |
10 |
4. Đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng và kiểu sử dụng đất (LUT)
Kết quả điều tra thực địa tại 3 tiểu vùng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả kinh tế giữa các loại cây trồng và kiểu luân canh (tính trên 1 ha/năm):
Hiệu quả kinh tế theo từng loại cây trồng:
- Cây chè: Đạt giá trị cao vượt trội ở cả 3 vùng. Tại Vùng 1, GTSX đạt 347.222 nghìn đồng, CPTG 23.085 nghìn đồng, GTGT đạt 324.137 nghìn đồng/ha. Tại Vùng 2, GTGT đạt 321.391 nghìn đồng/ha. Tại Vùng 3, GTSX đạt 355.555 nghìn đồng, GTGT đạt 332.441 nghìn đồng/ha.
- Nuôi trồng thủy sản (nuôi cá): Đạt GTSX cao nhất tại Vùng 3 với 419.444 nghìn đồng/ha, CPTG 156.944 nghìn đồng/ha, GTGT đạt 262.500 nghìn đồng/ha.
- Rau màu chất lượng cao: Cây cà chua cho GTGT 226.567 nghìn đồng/ha (Vùng 2) và 227.976 nghìn đồng/ha (Vùng 3); cây bắp cải đạt GTGT 103.420 nghìn đồng/ha (Vùng 3); cây khoai tây đạt GTGT từ 92.885 đến 93.690 nghìn đồng/ha.
- Cây lương thực truyền thống: Cây lúa xuân đạt GTSX khoảng 40.986 – 42.500 nghìn đồng/ha, GTGT đạt 29.748 – 30.760 nghìn đồng/ha; cây ngô xuân cho GTGT thấp nhất trong các loại cây trồng (16.296 – 17.498 nghìn đồng/ha).
Hiệu quả kinh tế theo kiểu sử dụng đất (LUT):
- Kiểu chuyên chè mang lại GTGT cao và ổn định nhất (trên 321 – 332 triệu đồng/ha).
- Kiểu luân canh 3 vụ kết hợp màu: LUT Cà chua – lúa mùa – khoai tây tại Vùng 2 đạt GTSX cao nhất toàn huyện với 392.985 nghìn đồng/ha; LUT Ngô xuân – đậu tương – khoai tây tại Vùng 1 đạt GTSX 177.776 nghìn đồng/ha và GTGT 140.308 nghìn đồng/ha.
- Kiểu chuyên lúa 2 vụ thuần (Lúa xuân – lúa mùa) cho hiệu quả kinh tế thấp nhất: GTSX chỉ đạt 76.610 nghìn đồng/ha, GTGT 54.523 nghìn đồng/ha (Vùng 1) và GTSX 78.875 nghìn đồng/ha, GTGT 55.742 nghìn đồng/ha (Vùng 2).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã phân tích toàn diện biến động sử dụng đất tại huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2014, chỉ rõ xu hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm (-1.236,38 ha, trong đó đất lúa giảm 1.412,90 ha) và sự mở rộng mạnh mẽ của đất trồng cây lâu năm (+1.847,56 ha), phản ánh quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất cây trồng nông nghiệp.
- Xác lập bức tranh thương phẩm hóa nông sản địa phương: Chè (89%), đậu tương (84%), cà chua (80%), su hào (80%) và khoai tây (78%) là các mặt hàng nông sản chủ lực mang tính hàng hóa cao; lúa xuân chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội bộ hộ gia đình (90%), trong khi lúa mùa có tỷ lệ bán hàng hóa đạt 60%.
- Định lượng cụ thể hiệu quả kinh tế của 5 loại hình sử dụng đất (LUT) chính, chứng minh rằng mô hình chuyên chè giống mới và mô hình luân canh lúa - màu (với khoai tây, cà chua, bắp cải vụ đông) đem lại giá trị gia tăng gấp từ 2,5 đến gần 6 lần so với độc canh lúa 2 vụ truyền thống.
Giải pháp và định hướng tác giả đề xuất
- Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Phát triển vùng chuyên canh chè búp chất lượng cao gắn với cơ sở chế biến tại các xã sườn núi Tam Đảo; hình thành vùng chuyên canh rau màu, khoai tây xuất khẩu tại các xã đồng bằng, thung lũng ven sông Công.
- Cơ cấu bộ giống: Đẩy mạnh thay thế chè trung du cằn cỗi bằng các giống chè lai, nhập nội năng suất cao (LDP1, Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên); sử dụng giống lúa lai, lúa thuần ngắn ngày năng suất cao để giải phóng quỹ đất phục vụ làm cây vụ đông.
- Liên kết tiêu thụ nông sản: Mở rộng mô hình liên kết hợp đồng giữa doanh nghiệp thu mua bao tiêu sản phẩm với nông dân (hỗ trợ giống, phân bón, quy trình kỹ thuật nông sản sạch).
- Hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng và mạng lưới đường giao thông liên thôn xóm nhằm phục vụ cơ giới hóa và vận chuyển hàng hóa nông sản.
Đóng góp của đề tài
Công trình đã cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực nghiệm chi tiết về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của từng cây trồng và từng công thức luân canh tại 3 tiểu vùng địa hình huyện Đại Từ, làm luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dung lượng mẫu điều tra nông hộ còn hạn chế ($n = 45$ hộ trên 3 xã đại diện), chưa bao quát hết đặc thù canh tác chi tiết của toàn bộ 31 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Thời gian thực hiện đề tài ngắn (tháng 8/2014 đến tháng 11/2014), chưa theo dõi được chu kỳ biến động giá cả nông sản qua nhiều năm.
- Đánh giá hiệu quả môi trường mới dừng lại ở mức độ thống kê khối lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng, chưa có điều kiện lấy mẫu phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa học và tồn dư hóa chất trong đất.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra nông hộ trên toàn bộ các xã trọng điểm sản xuất hàng hóa của huyện.
- Thực hiện quan trắc và phân tích thổ nhưỡng định kỳ để đánh giá định lượng mức độ suy thoái, tích lũy dinh dưỡng và độ phì đất theo từng kiểu luân canh.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị, phân tích thị trường tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Nông nghiệp học, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp; cán bộ địa chính - nông nghiệp tại các huyện trung du, miền núi.
- Nội dung có giá trị sử dụng:
- Quy trình và phương pháp phân vùng sinh thái để đánh giá hiệu quả các kiểu sử dụng đất (LUT) ở cấp huyện.
- Bộ số liệu định lượng về chi phí đầu vào ($CPTG$), giá trị sản xuất ($GTSX$) và giá trị gia tăng ($GTGT$) của cây chè, lúa và các cây rau màu vụ đông tại vùng Trung du miền núi phía Bắc.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ thương phẩm hóa nông sản phục vụ quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Huyện Đại Từ được tác giả phân chia thành mấy tiểu vùng sinh thái nông nghiệp để nghiên cứu?
Huyện được chia thành 3 vùng: Vùng 1 thuộc địa hình dãy núi Tam Đảo chạy hướng Tây Bắc - Đông Nam (độ cao 300 - 600m, đỉnh Đèo Khế cao 1.591m); Vùng 2 ở phía Đông và Đông Bắc gồm các ngọn núi thấp (độ cao 150 - 300m); Vùng 3 là dải thung lũng nhỏ hẹp, tương đối bằng phẳng nằm giữa Vùng 1 và Vùng 2 dọc theo sông Công.
2. Cây trồng nào mang lại giá trị gia tăng ($GTGT$) cao nhất trên 1 ha đất tại huyện Đại Từ?
Cây chè là cây trồng mang lại giá trị gia tăng cao nhất, đạt từ 321.391 nghìn đồng/ha (Vùng 2) đến 332.441 nghìn đồng/ha (Vùng 3). Đối với nuôi trồng thủy sản, mô hình nuôi cá tại Vùng 3 đạt GTGT 262.500 nghìn đồng/ha. Trong nhóm cây rau màu, cây cà chua đạt GTGT cao nhất với 226.567 – 227.976 nghìn đồng/ha.
3. Tỷ lệ hàng hóa (tỷ lệ sản phẩm bán ra thị trường) của các nông sản chính tại Đại Từ như thế nào?
Nông sản có tỷ lệ bán hàng hóa cao nhất là chè (89%), tiếp theo là đậu tương (84%), cà chua (80%), su hào (80%), khoai tây (78%), bắp cải (67%), cá (67%), lúa mùa (60%), ngô (50%) và thấp nhất là lúa xuân (10% bán, 90% dùng tại chỗ).
4. Cơ cấu sử dụng đất nông - lâm nghiệp của huyện Đại Từ biến động ra sao trong giai đoạn 2011 - 2014?
Tổng diện tích đất nông - lâm nghiệp giảm 220 ha (từ 47.776 ha xuống 47.556 ha). Trong đó, đất trồng cây hàng năm giảm 1.236,38 ha (riêng đất lúa giảm 1.412,90 ha); ngược lại, đất trồng cây lâu năm tăng mạnh 1.847,56 ha (từ 6.644,40 ha lên 8.491,96 ha) và đất lâm nghiệp giảm 741,35 ha.
5. Kiểu sử dụng đất luân canh (LUT) nào đạt giá trị sản xuất ($GTSX$) cao nhất trong các kiểu canh tác cây hàng năm?
LUT Cà chua – lúa mùa – khoai tây tại Vùng 2 đạt GTSX cao nhất với 392.985 nghìn đồng/ha, tiếp theo là LUT Ngô xuân – đậu tương – khoai tây tại Vùng 1 đạt GTSX 177.776 nghìn đồng/ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hiếu đã đánh giá có hệ thống thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả nghiên cứu khẳng định ưu thế kinh tế vượt trội của loại hình chuyên chè và các công thức luân canh lúa kết hợp cây màu vụ đông có giá trị thương phẩm cao so với mô hình độc canh lúa truyền thống. Các định hướng và giải pháp quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chuyển đổi cơ cấu giống và liên kết bao tiêu nông sản được đề xuất bám sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của 3 tiểu vùng sinh thái tại địa phương.