Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động phá hoại của côn trùng, đặc biệt là các loài mối đối với các công trình xây dựng, kho tàng, tài liệu lưu trữ và nhà cửa hiện nay diễn ra rất phức tạp. Mối không chỉ xâm nhập vào các công trình đơn sơ như nhà tranh, vách nứa mà còn tấn công cả những công trình kiên cố xây dựng bằng bê tông cốt thép, thâm nhập hệ thống đường hầm cáp điện, nhà xưởng và các công trình kỹ thuật, gây ra nguy cơ chập cháy điện, sụt lún nền móng và hư hỏng tài sản. Tại Việt Nam, các đối tượng mối gây hại nghiêm trọng nhất đối với nhà cửa và kho tàng thuộc giống Coptotermes (mối gỗ ẩm, làm tổ ngầm trong nền móng hoặc kết cấu công trình), tiếp theo là các giống Odontotermes, Macrotermes (nhóm mối đất) và Cryptotermes (nhóm mối gỗ khô).

Để xử lý hậu quả do mối gây ra, nhiều công trình phải tiêu tốn kinh phí sửa chữa lớn. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, nhận thức và biện pháp phòng trừ mối của người dân vẫn còn mang tính thụ động, chủ yếu sử dụng các biện pháp thủ công kém hiệu quả. Xuất phát từ thực tế đó, khóa luận "Đánh giá hiệu quả của phương pháp diệt mối lây nhiễm tại Phường Phan Đình Phùng – TP. Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa và giải pháp kỹ thuật phòng trừ mối cho địa phương.

Mục đích nghiên cứu: Khảo sát thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng tại phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và lập kế hoạch phòng trừ phù hợp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá được thực trạng mối gây hại trong các công trình xây dựng tại phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đề xuất được các giải pháp phòng trừ và lập kế hoạch phòng trừ phù hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp diệt mối lây nhiễm (hóa sinh) trên địa bàn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào thành phần và thực trạng mối hại gỗ trong các công trình xây dựng nhà ở dân dụng tại phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 5 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở sinh học và lý thuyết phòng trừ mối

Mối là loài côn trùng xã hội thuộc bộ Cánh đều (Isoptera). Quần thể mối có tổ chức đẳng cấp chặt chẽ gồm mối vua, mối chúa (đảm nhiệm sinh sản, mối chúa có thể đẻ trên 1.000 trứng/ngày), mối cánh (khoảng 5%, làm nhiệm vụ bay phân đàn xây dựng tổ mới), mối lính (khoảng 10%, làm nhiệm vụ canh gác, bảo vệ) và mối thợ (chiếm trên 80% quần thể, đảm nhận việc kiếm ăn, xây tổ, chăm sóc mối chúa và ấu trùng).

Thức ăn chính của mối là các sản phẩm chứa xenluloza (gỗ, tre, nứa, giấy, vải). Mối tiêu hóa được chất xơ nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh trong ruột phân giải xenluloza thành monoacarit. Trong quá trình dinh dưỡng, mối thợ có tập tính mớm thức ăn cho mối vua, mối chúa, mối lính, mối non thông qua đường miệng hoặc bài tiết hậu môn, đồng thời có tập tính liếm láp, ăn phân lẫn nhau (trophallaxis). Nguyên lý của phương pháp diệt mối lây nhiễm (hóa sinh) là lợi dụng tập tính này: sử dụng hộp nhử để tập trung một lượng lớn mối thợ, sau đó phun chế phẩm sinh học diệt mối dạng bột (PMC 90) có độc tính chậm lên cơ thể mối rồi thả cho chúng rút về tổ; các cá thể dính thuốc sẽ truyền chất độc cho toàn bộ tổ và mối chúa, tiêu diệt tận gốc quần thể tổ mối trong lòng công trình mà không cần đào bới.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm lâm nghiệp và điều tra côn trùng học thực địa:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập và tổng hợp các tài liệu, số liệu thứ cấp từ giáo trình, bài giảng, khóa luận tốt nghiệp và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến phân loại học, đặc tính sinh thái của mối và biện pháp phòng trừ.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Tiến hành điều tra, quan sát thực tế trên 100 công trình nhà ở tại phường Phan Đình Phùng để ghi nhận sự xuất hiện của mối, đường mui, mức độ hư hại trên các cấu kiện gỗ; quan sát theo dõi các công trình đã diệt mối từ năm 2016-2017 và các công trình thử nghiệm năm 2018.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu câu hỏi soạn sẵn phỏng vấn trực tiếp 100 chủ hộ/người quản lý công trình về lịch sử xây dựng, chủng loại gỗ sử dụng, tình trạng phòng ngừa trước và sau xây dựng, kinh nghiệm xử lý khi mối xuất hiện.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Số liệu điều tra được phân loại, tổng hợp theo các biểu mẫu thống kê và xử lý tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân cấp mức độ hại: Do chưa có quy chuẩn chung, tác giả xây dựng tiêu chí phân cấp mức độ mối gây hại công trình thành 3 cấp:
    • Mức độ hại nặng: Mối ăn hại và làm hỏng phần lớn các cấu kiện gỗ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết cấu vật dụng.
    • Mức độ trung bình: Mối xâm nhập làm hỏng cấu kiện ở mức độ vừa phải, chưa phá hủy hoàn toàn.
    • Mức độ hại nhẹ: Công trình có mối xâm nhập gây hại cục bộ hoặc có đường mui xuất hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thiệt hại kinh tế do mối gây ra đối với các công trình kiến trúc, kho tàng và tài liệu tại Việt Nam. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc bảo vệ lâm sản và nâng cao hiệu quả phòng trừ mối hại gỗ.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện các cơ sở lý thuyết và thực tiễn:

  • Đặc điểm sinh thái học của mối: Phân tích hình thái, chức năng của các đẳng cấp (mối chúa, mối vua, mối lính, mối thợ, mối cánh), thức ăn, phương thức chia đàn, 3 con đường xâm nhập vào công trình (đường tiếp xúc, qua đất nền chưa xử lý, bay giao hoan phân đàn) và tác động của các yếu tố sinh thái (nhiệt độ tối thích 20-30°C, độ ẩm 80-90%, ánh sáng, đất, thiên địch, hóa chất).
  • Lịch sử nghiên cứu mối trên thế giới và Việt Nam: Điểm qua các mốc nghiên cứu từ Smaethman (1781), Linnacus (1785), Holmgren (1911), Snyder (1949), Ahmad (1955, 1965), Roonwal (1969) đến các công trình tại Việt Nam của Batheller (1927), Allouard (1947), Bùi Huy Dưỡng, Vũ Văn Tuyển, Nguyễn Đức Khảm (1975), cùng các chương trình nghiên cứu của Viện Khoa học Thủy lợi và Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ Công trình.
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu: Phường Phan Đình Phùng nằm ở trung tâm TP. Thái Nguyên, diện tích tự nhiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (nhiệt độ trung bình 23,6°C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa 1.800 - 2.500 mm/năm). Khu vực có mật độ dân cư đông đúc, các công trình thương mại, y tế, hành chính tập trung lớn, nhu cầu sử dụng đồ gỗ nội thất cao, tạo điều kiện thuận lợi cho mối phát triển và gây hại.

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định cụ thể địa bàn thực tập tại phường Phan Đình Phùng (thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018). Thiết lập hệ thống 10 biểu mẫu thu thập số liệu (từ Mẫu bảng 3.1 đến 3.10) để theo dõi các chỉ tiêu: thực trạng phòng trừ trước xây dựng, loại gỗ sử dụng, thực trạng gây hại trên các cấu kiện, kinh nghiệm xử lý của người dân, kết quả công tác kiểm tra định kỳ và đánh giá hiệu quả thử nghiệm diệt mối lây nhiễm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các phát hiện thực nghiệm từ quá trình khảo sát 100 công trình nhà ở và thử nghiệm kỹ thuật:

  • Thực trạng phòng trừ mối công trình: Trong 100 công trình khảo sát, chỉ có 10% công trình thực hiện phòng trừ mối trước khi xây dựng, 90% hoàn toàn không có biện pháp phòng ngừa. Đối với các cấu kiện gỗ đưa vào lắp đặt, chỉ có 7% được xử lý phòng chống mối, còn lại 93% không được tẩm quét thuốc bảo quản.
  • Chủng loại gỗ sử dụng: Người dân sử dụng nhiều nhóm gỗ khác nhau. Nhóm gỗ cứng nhóm II ít bị mối hại gồm gỗ Nghiến (27 công trình, chiếm 27%), gỗ Đinh (11 công trình, chiếm 11%). Nhóm gỗ mềm nhóm V, VI có tỷ lệ gỗ giác cao, dễ bị mối ăn gồm gỗ Keo (20 công trình, 20%), gỗ Xoan (16 công trình, 16%), gỗ ép công nghiệp (12 công trình, 12%) và các loại gỗ không xác định (25 công trình, 25%).
  • Tình hình mối xâm nhập và gây hại: Ghi nhận 8% số công trình (8/100 nhà) có mối xuất hiện và phá hoại. Phân cấp mức độ hại gồm: 2 công trình bị hại nhẹ (25%), 4 công trình bị hại trung bình (50%), và 2 công trình bị hại nặng (25%). Mối xuất hiện nhiều từ tháng 3 đến tháng 6 hàng năm.
  • Cấu kiện bị tấn công: Các vị trí tiếp giáp mặt đất hoặc nơi có độ ẩm cao bị hại nặng nhất, bao gồm chân tường, khuôn cửa, cánh cửa, ốp chân tường, chân giường, tủ bát, ổ điện ngầm. Mối có xu hướng ăn phần gỗ sớm trước gỗ muộn, ăn phần gỗ giác trước gỗ lõi.
  • Kinh nghiệm và công tác kiểm tra của người dân: 91% người quản lý công trình không có kinh nghiệm phòng trừ mối; 100% công trình không kiểm tra mối định kỳ. Khi phát hiện mối, người dân chủ yếu xử lý bằng các phương pháp thủ công tạm thời như bắt diệt cơ học, đổ dầu luyn, đổ xăng, dội nước sôi, dẫn đến hiệu quả thấp và mối nhanh chóng tái phát.
  • Quy trình thử nghiệm và đánh giá phương pháp lây nhiễm: Mô tả chi tiết quy trình 4 bước diệt mối bằng chế phẩm sinh học PMC 90 kết hợp hộp nhử. Đánh giá 10 công trình xử lý bằng phương pháp này trong giai đoạn 2016 - 2017 cho thấy 9/10 công trình đạt hiệu quả diệt tận gốc không tái phát; 1 công trình tái phát cục bộ sau 4-5 tháng nhưng đã được xử lý triệt để sau lần nhử thứ hai.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả khảo sát thực trạng, khẳng định hiệu quả của phương pháp hóa sinh lây nhiễm và đưa ra các kiến nghị về quy hoạch, thiết kế, thi công phòng mối nền móng cho các công trình xây dựng mới trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu điều tra thực tế chi tiết về thực trạng xâm hại và hiệu quả xử lý mối trên địa bàn nghiên cứu:

Chỉ tiêu khảo sát thực tế Số lượng (Công trình) Tỷ lệ (%)
Thực hiện phòng trừ mối công trình trước khi xây dựng 10 / 100 10,0%
Không thực hiện phòng trừ mối công trình trước xây dựng 90 / 100 90,0%
Có thực hiện phòng trừ mối cho cấu kiện gỗ trước khi lắp đặt 7 / 100 7,0%
Không thực hiện phòng trừ mối cho cấu kiện gỗ 93 / 100 93,0%
Công trình phát hiện có mối xuất hiện và gây hại 8 / 100 8,0%
Mức độ gây hại: Nhẹ 2 / 8 25,0%
Mức độ gây hại: Trung bình 4 / 8 50,0%
Mức độ gây hại: Nặng 2 / 8 25,0%
Người dân có kinh nghiệm phòng trừ mối 9 / 100 9,0%
Công trình thực hiện kiểm tra phòng mối định kỳ 0 / 100 0,0%

Về kết quả thực nghiệm kỹ thuật diệt mối lây nhiễm, tác giả ghi nhận qua theo dõi 10 công trình nhà dân (thực hiện từ năm 2016 đến năm 2017) với các vị trí bị hại như khuôn cửa, giá bát, tủ, chân tường, ổ điện:

Kết quả đánh giá kỹ thuật lây nhiễm (Chế phẩm PMC 90) Số lượng Tỷ lệ (%) Ghi chú
Công trình đạt hiệu quả cao, diệt tận gốc, không tái phát 9 / 10 90,0% Không thấy mối xuất hiện trở lại từ 2016 đến thời điểm điều tra (2018)
Công trình tái phát sau xử lý lần 1 1 / 10 10,0% Nhà Trần Đình Trường; tái phát sau 4-5 tháng, xử lý lần 2 đã hết mối

Quy trình kỹ thuật 4 bước diệt mối lây nhiễm được chuẩn hóa trong văn bản:

  1. Bước 1: Đặt hộp nhử mối: Làm ướt hộp nhử, đặt cố định tại đường đi/nơi có mối (2 - 6 hộp tùy quy mô đường ăn), tránh xê dịch hoặc bóc mở.
  2. Bước 2: Kiểm tra, điều chỉnh hộp nhử: Sau 10 - 15 ngày, quan sát đường đất ẩm đắp viền ngoài hộp để điều chỉnh vị trí giúp lượng mối thợ vào hộp tối đa.
  3. Bước 3: Phun chế phẩm sinh học diệt mối tận gốc (PMC 90): Dỡ hộp nhử, đổ mồi và mối vào chậu khô, phun bột PMC 90 đều lên cá thể mối và mồi, sau đó xếp trở lại vị trí cũ để mối tự rút về tổ lây nhiễm cho mối chúa và đàn mối. Tổ mối bị tiêu diệt hoàn toàn sau 6 - 7 ngày (vị trí ẩm không quá 15 ngày).
  4. Bước 4: Dọn vệ sinh: Sau 3 - 5 ngày phun thuốc, kiểm tra nếu hết mối thì thu dọn tàn dư hộp nhử, dọn sạch thuốc vương vãi, không đổ rác thải ra nguồn nước.

Các giải pháp và kế hoạch đề xuất từ tác giả:

  • Giải pháp phòng ngừa cho công trình mới: Đào hào phòng mối bao quanh chân móng công trình, phun hóa chất phòng mối cho mặt nền và tường trước khi lát gạch/đổ sàn; dọn sạch tàn dư ván khuôn, rễ cây, mẩu gỗ lẫn trong đất nền trong quá trình thi công.
  • Giải pháp bảo quản vật liệu: Xử lý ngâm tẩm hoặc quét thuốc bảo quản chuyên dụng cho các cấu kiện làm từ gỗ mềm (keo, xoan, gỗ ép) trước khi đưa vào lắp ráp.
  • Giải pháp quản lý và tuyên truyền: Tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân nhằm nhận biết dấu hiệu xâm nhập của mối sớm, thay thế các phương pháp dân gian thủ công bằng quy trình diệt lây nhiễm khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian của đề tài chỉ tập trung tại địa bàn một phường trung tâm (phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên) với cỡ mẫu điều tra 100 công trình nhà ở dân dụng, chưa mở rộng khảo sát các loại hình công trình đặc thù khác như kho lưu trữ, đê điều, bảo tàng hay vùng nông lâm nghiệp lân cận.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018).
  • Văn bản chưa đi sâu vào việc định danh chính xác tới từng loài mối bằng các chỉ số hình thái chi tiết hay kỹ thuật sinh học phân tử đối với từng ổ mối cụ thể tại thực địa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô điều tra thành phần loài và phân bố mối hại công trình trên toàn địa bàn thành phố Thái Nguyên và các huyện lân cận thuộc tỉnh Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu thử nghiệm bổ sung các dạng bả sinh học mới và hóa chất bảo quản lâm sản thân thiện với môi trường nhằm thay thế dần các hợp chất tồn lưu lâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng và Bảo vệ thực vật trong việc học tập phương pháp điều tra côn trùng hại gỗ và bố trí thí nghiệm thực địa.
  • Các cán bộ kỹ thuật, đơn vị thi công dịch vụ phòng trừ côn trùng, bảo quản lâm sản và các chủ đầu tư xây dựng dân dụng khi lập phương án thiết kế, thi công hào phòng mối và xử lý mối lây nhiễm cho nhà ở.
  • Phần có giá trị tham khảo cao: Bản mô tả chi tiết quy trình 4 bước diệt mối bằng hộp nhử và chế phẩm PMC 90, cùng các bảng tổng hợp phân loại độ bền tự nhiên của các nhóm gỗ sử dụng trong xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ công trình nhà ở được phòng trừ mối trước khi xây dựng tại phường Phan Đình Phùng là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra trên 100 công trình nhà ở tại địa phương, chỉ có 10% công trình được tiến hành phòng trừ mối trước khi xây dựng; 90% công trình còn lại không thực hiện bất kỳ biện pháp phòng trừ nào.

2. Cơ chế tác động của phương pháp diệt mối lây nhiễm bằng chế phẩm sinh học PMC 90 là gì?
Phương pháp không diệt mối ngay tại vị trí phun thuốc mà lợi dụng tập tính mớm thức ăn và liếm láp của mối thợ. Khi phun bột PMC 90 lên cơ thể mối thợ trong hộp nhử rồi thả về, mối mang thuốc về tổ sẽ lây nhiễm chất độc cho toàn bộ hệ thống tổ, mối lính và mối chúa, làm tổ mối bị tiêu diệt hoàn toàn sau 6 đến 15 ngày.

3. Những vị trí cấu kiện và loại gỗ nào trong công trình xây dựng tại khu vực nghiên cứu bị mối phá hoại nhiều nhất?
Các cấu kiện nằm gần mặt đất hoặc tiếp giáp tường ẩm như chân tường, khuôn cửa, cánh cửa, ốp chân tường, chân giường và tủ bát bị mối phá hoại nhiều nhất. Về chủng loại, mối tập trung phá hoại các loại gỗ mềm có tỷ lệ gỗ giác cao như gỗ keo (chiếm 20% công trình sử dụng), gỗ xoan (16%) và gỗ ép công nghiệp (12%).

4. Hiệu quả thực tế của phương pháp diệt lây nhiễm tại các công trình điều tra đạt mức độ nào?
Khảo sát 10 công trình đã áp dụng phương pháp diệt lây nhiễm giai đoạn 2016 - 2017 cho thấy 9 công trình đạt hiệu quả cao, diệt tận gốc và không thấy mối xuất hiện trở lại đến năm 2018; chỉ có 1 công trình tái phát sau 4 - 5 tháng nhưng đã được xử lý triệt để ở lần can thiệp thứ hai.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bồn Văn Minh đã phản ánh bức tranh thực tế về tình hình mối hại gỗ tại phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên, với 8% số nhà ở bị xâm hại trong khi công tác phòng ngừa trước xây dựng còn bị buông lỏng (90% không phòng trừ). Nghiên cứu khẳng định phương pháp diệt mối lây nhiễm bằng chế phẩm sinh học PMC 90 kết hợp hộp nhử đạt tỷ lệ thành công cao (90% công trình sạch mối hoàn toàn sau một lần xử lý), không gây xáo trộn kết cấu công trình. Các số liệu và giải pháp kỹ thuật phòng mối nền móng trong khóa luận là cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác bảo vệ vật liệu gỗ và công trình xây dựng tại địa phương.