Giới thiệu dự án

Trồng rừng kinh tế đóng vai trò then chốt trong chiến lược phục hồi độ che phủ sinh thái, chống xói mòn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Theo thống kê của ngành Lâm nghiệp, nhu cầu gỗ nguyên liệu công nghiệp cho chế biến xuất khẩu và sản xuất bột giấy nội địa liên tục tăng trưởng trên 10%/năm. Tuy nhiên, tập quán canh tác truyền thống (quảng canh) đối mặt với năng suất thấp (chỉ đạt 9–10 $\text{m}^3/\text{ha/năm}$), chu kỳ khai thác kéo dài và suy thoái lý hóa tính đất.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiệu quả mô hình trồng rừng Keo tai tượng thâm canh của Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp" được thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang. Dự án tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao trữ lượng, chất lượng thân cây lấy gỗ lớn và tối ưu hóa hiệu quả tài chính trên một đơn vị diện tích thông qua gói kỹ thuật thâm canh đồng bộ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH LÂM SINH THÂM CANH ĐỒNG BỘ                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Giống chọn lọc]  -->  [Chuẩn bị đất]  -->  [Mật độ 1.100]  -->  [Dinh dưỡng NPK]|
|  Acacia mangium         Cơ giới hóa          3m x 3m              + Vi sinh hữu cơ|
|  Xuất xứ Úc 20133       Cày chảo 2 lần       Phù hợp gỗ lớn       Bón lót & 3 năm |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ ĐẦU RA (MEASURABLE OUTPUTS)                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  * Tăng trưởng Hvn : > 16.0 m (Tuổi 5-6)     * Trữ lượng M : 20-25 m3/ha/năm      |
|  * Đường kính D1.3 : > 15.5 - 16.4 cm        * Kinh tế     : BCR > 2.1; IRR > 28% |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Đánh giá sinh trưởng lâm sinh: Đo đạc và phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng thực nghiệm gồm chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), đường kính tán ($D_t$) và trữ lượng lâm phần ($M$).
  2. Đánh giá chất lượng rừng trồng: Định lượng phẩm chất cây (loại A, B, C) theo từng vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi).
  3. Phân tích hiệu quả kinh tế: Tính toán các chỉ số tài chính dự án bao gồm NPV (Net Present Value), BCR (Benefit-Cost Ratio) và IRR (Internal Rate of Return) ở mức chiết khấu chuẩn $r = 5.4%$.
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật: Hoàn thiện quy trình cơ giới hóa làm đất, mật độ trồng và chế độ bón phân cho chu kỳ kinh doanh gỗ xẻ.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng: Loài Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), hạt giống chọn lọc xuất xứ Úc (Mã số lô giống: 20133).
  • Địa bàn nghiên cứu: Xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (quy mô 10 ha, rừng tuổi 5 trồng năm 2010) và xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (quy mô 100 ha, rừng tuổi 6 trồng năm 2009).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức trồng rừng truyền thống của các hộ gia đình mang tính quảng canh tự phát, dẫn đến năng suất sinh khối phân hóa mạnh và phẩm chất cây lấy gỗ không đồng đều.

Tiêu chí so sánh Trồng rừng quảng canh truyền thống Mô hình thâm canh tiêu chuẩn ngành Mô hình thâm canh Viện NC&PT Lâm nghiệp
Nguồn giống Hạt thương phẩm trôi nổi, không rõ xuất xứ Hạt tuyển chọn cấp cơ sở Nhập khẩu Úc chính dòng (Mã 20133), ươm chọn lọc cá thể
Xử lý đất Phát đốt thủ công, cuốc hố thủ công nhỏ Cuốc hố cục bộ $30 \times 30 \times 30\text{ cm}$ Cơ giới hóa: Cày phá lâm phần, cày chảo 2 lần, hố $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$
Chế độ phân bón Bón lót ít hoặc không bón phân Bón lót NPK 100g/hố đơn thuần Lót 200g NPK (15-15-15) + 1kg chuồng hoai + vi sinh; thúc 3 năm
Mật độ ban đầu $1.660 - 2.500\text{ cây/ha}$ $1.600 - 2.000\text{ cây/ha}$ $1.100\text{ cây/ha}$ ($3\text{m} \times 3\text{m}$) chuẩn hóa cơ giới hóa
Năng suất bình quân $9.0 - 10.0\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $15.0 - 17.0\text{ m}^3/\text{ha/năm}$ $20.0 - 25.0\text{ m}^3/\text{ha/năm}$

Đánh giá yêu cầu kỹ thuật theo thang MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Giống Acacia mangium mã số 20133; đào hố quy cách $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$; xé bầu túi trước khi hạ cây; bón lót phân hữu cơ + NPK; trồng dặm sau 7–10 ngày.
  • Should-have (Khuyến nghị cao): Cơ giới hóa cày đất bằng máy kéo cày chảo 2 lượt; cày sạch cỏ liên hàng 2 lần/năm trong 3 năm đầu.
  • Could-have (Mở rộng): Cắt tỉa cành định hình thân chính để tăng tỷ lệ gỗ xẻ chất lượng cao không u bướu.
  • Won't-have (Loại bỏ): Đốt dọn thực bì tràn lan làm chai cứng tầng đất mặt và thất thoát đạm hữu cơ.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật lâm sinh

Hệ thống lâm sinh thâm canh được thiết kế như một quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt kết hợp giữa sinh học thực vật và kỹ thuật cơ giới:

[Chọn giống Úc 20133] ---> [Cày chảo 2 lần + San ủi gò mối]
                                     |
                                     v
[Định vị ô $3\text{m} \times 3\text{m}$ (1.100 cây/ha)] ---> [Hố $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$ + Bón lót]
                                     |
                                     v
[Trồng vụ Xuân Hè (T4-T6)] ---> [Cơ giới hóa diệt cỏ + Bón thúc 2 lần/năm x 3 năm]
                                     |
                                     v
[Lâm phần thành thục: D1.3 > 16cm, Tỷ lệ cây tốt > 65%, Gỗ xẻ công nghiệp]
  • Tiêu chuẩn lập địa: Nhóm đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét, đá biến chất hoặc phù sa cổ (Acrisols, Ferralsols); tầng dày $> 50\text{ cm}$, ẩm độ $80 - 85%$, lượng mưa $1.500 - 1.800\text{ mm/năm}$.
  • Thông số kỹ thuật hố trồng: Kích thước $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$, mật độ $1.100\text{ cây/ha}$ (hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m) tạo hành lang cho máy nông lâm nghiệp di chuyển.
  • Chế độ dinh dưỡng: Bón lót 200g NPK (15:15:15) + 1kg phân chuồng hoai mục + 0.5–1kg phân vi sinh. Bón thúc liên tục từ năm 1 đến năm 3 với liều lượng 200g NPK/gốc/lần (2 lần/năm: đầu và cuối mùa mưa).

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu tích hợp phương pháp nội nghiệp và điều tra thực địa ngoại nghiệp theo tiêu chuẩn thống kê sinh trắc rừng (Forest Biometrics):

  • Bố trí thí nghiệm: Lập ô tiêu chuẩn cố định (OTC) diện tích $500\text{ m}^2$ ($20\text{m} \times 25\text{m}$ hoặc $22.36\text{m} \times 22.36\text{m}$) trên 3 dạng vi địa hình: Chân đồi, Sườn đồi, Đỉnh đồi.
  • Thiết bị đo đạc: Thước Panme chuyên dụng đo đường kính ngang ngực sai số $\pm 0.1\text{ cm}$; Sào đo cao chuyên dụng chia vạch sai số $\pm 5\text{ cm}$; Thước dây thép đo tán cây theo 2 hướng trực giao (Đông–Tây, Nam–Bắc).
  • Phần mềm và môi trường xử lý: Phân tích phương sai và hồi quy bằng Microsoft Excel Data Analysis ToolPak và tập lệnh Python 3.10 SciPy Stats.

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và xử lý toán học

Các thuật toán tính toán thống kê mô tả, kiểm định giả thiết và chỉ tiêu kinh tế được mô hình hóa theo các công thức chuẩn:

  1. Thể tích thân cây đơn lẻ ($V$) và trữ lượng lâm phần ($M$): $$V = G \cdot H_{vn} \cdot F = \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{40000} \cdot H_{vn} \cdot 0.5 \quad (\text{m}^3)$$ $$M = \sum_{i=1}^{n} N_i \cdot V_i \quad (\text{m}^3/\text{ha})$$ Trong đó: $G$ là tiết diện ngang thân cây tại vị trí 1.3m ($\text{m}^2$), $F = 0.5$ là hệ số hình thân cây Keo tai tượng.

  2. Kiểm định thuần nhất mẫu bằng tiêu chuẩn thống kê $U$ (Student/Gauss test): $$U = \frac{|\bar{X}_1 - \bar{X}2|}{\sqrt{\frac{S_1^2}{n_1} + \frac{S_2^2}{n_2}}}$$ Với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$, $U{\alpha} = 1.96$. Nếu $U \le 1.96$, chấp nhận giả thiết $H_0$ (không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê).

  3. Chỉ số tài chính chiết khấu ($r = 5.4%$): $$\text{NPV} = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}, \quad \text{BCR} = \frac{\sum_{t=0}^n \frac{B_t}{(1+r)^t}}{\sum_{t=0}^n \frac{C_t}{(1+r)^t}}, \quad \text{IRR} = r_1 + (r_2 - r_1) \frac{\text{NPV}_1}{\text{NPV}_1 - \text{NPV}_2}$$

Dưới đây là mã nguồn Python mô phỏng module xử lý số liệu điều tra sinh trắc rừng:

import numpy as np
from scipy import stats

def calculate_stand_metrics(d13_list: list, hvn_list: list, area_m2: float = 500.0, f_stem: float = 0.5):
    """
    Tính toan tiet dien ngang G, the tich V don cay va tru luong M (m3/ha).
    """
    d13 = np.array(d13_list) # cm
    hvn = np.array(hvn_list) # m
    n_trees = len(d13)
    
    # Tiet dien ngang g (m2) = pi * (d/100)^2 / 4
    g_ind = (np.pi * (d13 / 100.0)**2) / 4.0
    v_ind = g_ind * hvn * f_stem # m3
    
    # Quy doi ra 1 ha (10,000 m2)
    scaling_factor = 10000.0 / area_m2
    total_volume_ha = np.sum(v_ind) * scaling_factor
    
    metrics = {
        "n_sample": n_trees,
        "mean_d13": float(np.mean(d13)),
        "std_d13": float(np.std(d13, ddof=1)),
        "mean_hvn": float(np.mean(hvn)),
        "std_hvn": float(np.std(hvn, ddof=1)),
        "volume_per_ha_m3": float(total_volume_ha)
    }
    return metrics

def compare_topography_u_test(sample1_mean, sample1_var, n1, sample2_mean, sample2_var, n2):
    """
    Kiem dinh tieu chuan U giua 2 vi tri dia hinh
    """
    u_stat = abs(sample1_mean - sample2_mean) / np.sqrt((sample1_var / n1) + (sample2_var / n2))
    is_significant = u_stat > 1.96 # Alpha = 0.05
    return {"u_stat": float(u_stat), "significant_difference": bool(is_significant)}

Kết quả sinh trưởng thực nghiệm

Dữ liệu điều tra thực tế tại các mô hình thâm canh được tổng hợp chi tiết qua các bảng dưới đây:

1. Mô hình Định Hóa – Thái Nguyên (Rừng 5 tuổi, $n = 157$ cây điều tra)

Vị trí địa hình Số cây ($N_i$) $H_{vntb}$ (m) Phương sai $S^2$ $D_{1.3tb}$ (cm) Phương sai $S^2$ $D_{ttb}$ (m) Phẩm chất Tốt (%) Phẩm chất Xấu (%)
Chân đồi 53 16.21 1.06 16.22 3.06 2.20 71.70% 5.66%
Sườn đồi 52 16.10 0.69 16.16 1.96 2.08 65.38% 7.69%
Đỉnh đồi 52 15.86 1.35 14.36 6.20 1.91 55.77% 15.38%
Trung bình 52.33 16.06 1.03 15.58 3.74 2.06 64.28% 9.58%

Kiểm định $U$ tại Định Hóa:

  • So sánh $D_{1.3}$ giữa Chân đồi và Sườn đồi: $U = 0.194 < 1.96$ $\rightarrow$ Sinh trưởng đồng đều.
  • So sánh $D_{1.3}$ giữa Chân đồi và Đỉnh đồi: $U = 4.421 > 1.96$ $\rightarrow$ Đỉnh đồi sinh trưởng chậm hơn rõ rệt do xói mòn và mất nước tầng mặt.

2. Mô hình Sơn Dương – Tuyên Quang (Rừng 6 tuổi, $n = 157$ cây điều tra)

Vị trí địa hình Số cây ($N_i$) $H_{vntb}$ (m) Phương sai $S^2$ $D_{1.3tb}$ (cm) Phương sai $S^2$ $D_{ttb}$ (m) Phẩm chất Tốt (%) Phẩm chất Xấu (%)
Chân đồi 52 16.22 0.69 16.45 1.54 2.25 75.00% 3.85%
Sườn đồi 53 16.15 0.86 16.44 2.02 2.18 69.81% 5.66%
Đỉnh đồi 52 15.93 0.98 16.13 2.31 2.05 61.54% 9.62%
Trung bình 52.33 16.10 0.84 16.34 1.96 2.16 68.78% 6.38%

Kiểm định $U$ tại Sơn Dương: Tất cả các cặp so sánh $H_{vn}$ và $D_{1.3}$ đều có $U < 1.96$ ($U_{Chân-Đỉnh} = 1.194$), chứng minh quy mô thâm canh 100 ha tại Sơn Dương tạo ra độ che phủ và vi khí hậu đồng nhất, giảm thiểu tác động bất lợi của địa hình đỉnh đồi.

       SO SÁNH SINH TRƯỞNG D1.3 (cm) THEO VỊ TRÍ ĐỊA HÌNH
  cm
17.0 |===================================================
16.5 |  16.22       16.45     16.16       16.44
16.0 |  [■■■]       [███]     [■■■]       [███]     16.13
15.5 |  [■■■]       [███]     [■■■]       [███]     [███]
15.0 |  [■■■]       [███]     [■■■]       [███]     [███]
14.5 |  [■■■]       [███]     [■■■]       [███]     [███]  14.36
14.0 |  [■■■]       [███]     [■■■]       [███]     [███]  [■■■]
     +-------------------------------------------------------
           Chân đồi                Sườn đồi            Đỉnh đồi
     Chú thích: [■■■] Định Hóa (5 tuổi)    [███] Sơn Dương (6 tuổi)

Kết quả tài chính và kinh tế

  • Trữ lượng bình quân: Lâm phần Định Hóa (5 tuổi) đạt $115.4\text{ m}^3/\text{ha}$ ($\Delta M = 23.08\text{ m}^3/\text{ha/năm}$). Lâm phần Sơn Dương (6 tuổi) đạt $148.2\text{ m}^3/\text{ha}$ ($\Delta M = 24.70\text{ m}^3/\text{ha/năm}$).
  • Chỉ tiêu NPV: Định Hóa đạt $> 42.5\text{ triệu VNĐ/ha}$; Sơn Dương đạt $> 68.2\text{ triệu VNĐ/ha}$.
  • Hệ số hoàn vốn: $\text{BCR} = 2.15 - 2.42 > 1$; $\text{IRR} = 28.6% - 32.4% \gg r = 5.4%$, khẳng định dự án có tính khả thi tài chính và độ an toàn đầu tư rất cao.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mật độ phục vụ kinh doanh gỗ lớn ($1.100\text{ cây/ha}$): Thay vì trồng dày $2.000 - 2.500\text{ cây/ha}$ làm tăng cạnh tranh dinh dưỡng và tạo thân nhỏ (chỉ làm dăm gỗ), mật độ $3\text{m} \times 3\text{m}$ tối ưu hóa không gian dinh dưỡng ($D_t > 2.0\text{m}$), nâng cao tỷ lệ gỗ xẻ thương phẩm đường kính $> 16\text{ cm}$ lên trên $68%$.
  2. Cơ giới hóa toàn diện khâu chuẩn bị đất và làm cỏ: Áp dụng cày phá lâm phần bằng máy cơ giới (cày chảo 2 lượt) giúp xới xáo đất sâu $> 30\text{ cm}$, tăng khả năng giữ nước, diệt trừ mầm sâu bệnh và giảm $45%$ chi phí nhân công so với cuốc thủ công.
  3. Quy trình dinh dưỡng khoáng kết hợp vi sinh nốt sần: Bổ sung phân bón hữu cơ vi sinh kết hợp lân nung chảy trong giai đoạn đầu kích thích vi khuẩn cộng sinh Rhizobium phát triển nốt sần cố định đạm, phục hồi độ phì đất Feralit thoái hóa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản nhân rộng mô hình

  • Nông hộ và trang trại lâm nghiệp: Áp dụng quy mô 2–5 ha trên đất đồi dốc $< 15^\circ$, kết hợp trồng xen cây họ đậu ngắn ngày trong năm thứ nhất để lấy ngắn nuôi dài.
  • Doanh nghiệp lâm nghiệp / Ban quản lý rừng: Triển khai quy mô tập trung $> 100\text{ ha}$, ứng dụng toàn diện cơ giới hóa từ khâu làm đất, bón phân đến thiết lập đường băng cản lửa rộng 6–8m.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH KINH DOANH RỪNG THÂM CANH                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Năm 0: Làm đất cơ giới]                                                        |
|      v                                                                            |
|  [Năm 1-3: Chăm sóc, bón thúc NPK, diệt cỏ liên hàng]                            |
|      v                                                                            |
|  [Năm 4-5: Tỉa thưa vệ sinh, thu hoạch gỗ nhỏ (tỉa 30% mật độ)]                   |
|      v                                                                            |
|  [Năm 6-8: Nuôi dưỡng gỗ lớn đạt D1.3 > 20cm, khai thác chính gỗ xẻ]             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Địa hình dốc $> 25^\circ$ không thể đưa máy cày cơ giới vào xử lý đất, buộc phải chuyển sang cuốc hố thủ công khiến chi phí nhân công tăng $20%$.
  • Rủi ro tự nhiên: Rừng Keo tai tượng dễ bị gãy cành, đổ ngã khi gặp gió bão cấp 8 trở lên trong mùa mưa bão miền Bắc do tán dày và rễ cọc phát triển nông trên nền đất có đá cứng.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu kỹ thuật tỉa thưa định hình ở tuổi 3–4 nhằm giảm mật độ xuống còn $600 - 700\text{ cây/ha}$ để kéo dài chu kỳ lên 8–10 năm, sản xuất gỗ hộp xuất khẩu giá trị cao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Lâm sinh: Bộ số liệu thực nghiệm sinh trắc rừng chuẩn hóa, phương pháp tính sinh khối và xử lý thống kê bằng công cụ kiểm định $U$-test và phần mềm phân tích.
  • Kỹ sư lâm nghiệp & Nhà quản trị rừng: Quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu làm đất cơ giới, chế độ bón phân NPK đến mật độ điều tiết không gian sinh trưởng.
  • Nông dân & Doanh nghiệp trồng rừng: Tăng doanh thu từ $35 - 45\text{ triệu VNĐ/ha}$ (quảng canh) lên $110 - 140\text{ triệu VNĐ/ha}$ sau 6 năm, rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn với $\text{IRR} > 28%$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình thâm canh là gì?

Đất trồng phải có tầng dày $> 50\text{ cm}$, độ dốc $< 20^\circ$ (thuận tiện cơ giới hóa), nguồn giống bắt buộc là Keo tai tượng nhập khẩu Úc chính dòng (mã 20133), bón lót tối thiểu 200g NPK kết hợp 1kg phân chuồng hoai/hố.

2. Trồng mật độ thưa 1.100 cây/ha có làm lãng phí quỹ đất ban đầu không?

Không. Mật độ $1.100\text{ cây/ha}$ ($3\text{m} \times 3\text{m}$) cho phép cây sinh trưởng đường kính tán ($D_t$) tối ưu từ $2.0 - 2.2\text{m}$, khép tán hoàn toàn sau 2.5–3 năm mà không xảy ra hiện tượng tự tỉa thưa tiêu cực, giúp đường kính $D_{1.3}$ đạt $> 16\text{ cm}$ ở tuổi 5–6.

3. Làm thế nào để phòng chống cháy rừng trong mô hình cơ giới hóa?

Sử dụng chính hành lang cơ giới $3\text{m}$ giữa các hàng cây để cho máy cày cày sạch thực bì 2 lần/năm vào cuối mùa mưa, kết hợp tạo đường băng cản lửa trắng quanh chu vi lô rừng rộng 6–10m.

4. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 ha thâm canh là bao nhiêu?

Tổng chi phí suất đầu tư 3 năm đầu dao động từ $18.0 - 22.0\text{ triệu VNĐ/ha}$ (bao gồm giống chọn lọc, máy cày đất, phân bón NPK/vi sinh và công trồng, chăm sóc).

5. Thời điểm khai thác nào mang lại hiệu quả tài chính cao nhất?

Nếu mục đích lấy gỗ nguyên liệu giấy/dăm: Khai thác ở tuổi 5–6 (trữ lượng $115 - 148\text{ m}^3/\text{ha}$). Nếu mục đích lấy gỗ xẻ/gỗ gia dụng: Tỉa thưa ở tuổi 4–5 và khai thác chính ở tuổi 7–8 để thu hồi gỗ tròn đường kính $> 22\text{ cm}$.


Kết luận

Nghiên cứu về mô hình trồng rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) thâm canh của Viện Nghiên cứu và Phát triển Lâm nghiệp đã chứng minh tính ưu việt vượt trội về cả mặt sinh thái lẫn tài chính. Với tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt $16.06 - 16.10\text{ m}$, đường kính ngang ngực đạt $15.58 - 16.34\text{ cm}$ và trữ lượng gỗ bình quân đạt $20 - 25\text{ m}^3/\text{ha/năm}$, mô hình mở ra hướng đi bền vững thay thế hoàn toàn tập quán quảng canh truyền thống. Đây là cơ sở khoa học xác đáng để các cơ quan quản lý và người trồng rừng tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc nhân rộng nhằm nâng cao chuỗi giá trị lâm nghiệp Việt Nam.