Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Tại Xã Vị Quang, Huyện Thông Nông, Tỉnh Cao Bằng

Luận văn phân tích hiệu quả mô hình nông lâm kết hợp tại xã Vị Quang, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ỹ nghĩa của chuyên đề

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Sự ra đời của NLKH

2.1.2. Quan điểm về hệ thống NLKH

2.2. Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nƣớc

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.3.1. Điều kiện tự nhiên

2.3.1.1. Vị trí địa lý
2.3.1.2. Địa hình, đất đai
2.3.1.3. Khí hậu thủy văn

2.3.2. Tình hình đất đai

2.3.3. Cơ sở hạ tầng

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu

3.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

3.3.1. Nội dung nghiên cứu

3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.3.2.1. Công tác ngoại nghiệp
3.3.2.2. Công tác nội nghiệp
3.3.2.3. Phƣơng pháp phân loại các mô hình NLKH
3.3.2.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả của một số mô hình NLKH tại địa bàn nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát các mô hình canh tác trên địa bàn

4.2. Thực trạng phát triển hệ thống NLKH tại địa bàn nghiên cứu

4.3. Lợi ích của các mô hình NLKH tại địa phƣơng

4.3.1. Lợi ích trực tiếp của các mô hình NLKH

4.3.2. Lợi ích của NLKH trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng

4.4. Kết quả điều tra của một số mô hình NLKH điển hình

4.4.1. Hệ thống 1: R – VAC – Rg

4.4.2. Hệ thống 2: R-VC- Rg

4.4.3. Hệ thống 3: VAC

4.5. Một số tác động về mặt xã hội từ các hệ thống NLKH

4.5.1. Giải quyết việc làm cho các lao động trong nông hộ

4.5.2. Tăng cƣờng mối quan hệ cộng đồng, cải thiện đời sống tinh thần cho ngƣời dân

4.6. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển mô hình NLKH của xã Vị Quang

4.7. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống NLKH

4.7.1. Giải pháp về kỹ thật

4.7.2. Đối với chính quyền địa phƣơng

4.7.3. Đối với ngƣời dân

4.7.4. Giải pháp về thị trƣờng

4.7.4.1. Đối với nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng
4.7.4.2. Đối với ngƣời dân

4.7.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng

4.7.6. Giải pháp về vốn

4.7.7. Giải pháp về giống

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Tại Vị Quang Cao Bằng

Xã Vị Quang, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, đang chứng kiến sự phát triển của nhiều mô hình nông lâm kết hợp. Người dân đã thử nghiệm và phát triển các mô hình này dựa trên điều kiện tự nhiên và nguồn lực của gia đình. Canh tác theo hướng nông lâm kết hợp đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện môi trường sinh thái và gia tăng thu nhập cho người dân. Việc nhân rộng các mô hình có triển vọng đòi hỏi các phương pháp và công cụ đánh giá đơn giản, dễ áp dụng để cộng đồng có thể cải tiến và lan rộng. Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ toàn quốc là 42 %. Năm 1993 giảm xuống còn 27 %, điều này chứng tỏ diện tích rừng của nƣớc ta giảm xuống một cách nghiệm trọng. Trong khi đó rừng là một yếu tố hết sức quan trọng của môi trƣờng sinh thái.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển Nông Lâm Kết Hợp

Sự ra đời của nông lâm kết hợp gắn liền với nhu cầu bảo vệ rừng và phát triển kinh tế bền vững. Trước đây, diện tích rừng giảm sút nghiêm trọng, đòi hỏi một hướng đi mới, kết hợp lợi ích của người dân sống gần rừng với việc bảo vệ và phát triển rừng. Nông lâm kết hợp trở thành một phương thức canh tác bền vững, hiệu quả, được ngành lâm nghiệp xã hội cung cấp và chuyển giao cho bà con. Mặt khác hệ thống NLKH có thể đƣợc sử dụng không những cho các hộ nông dân cá thể mà còn cho cả một cộng đồng dân cƣ.

1.2. Quan Điểm Khoa Học Về Hệ Thống Nông Lâm Kết Hợp

Có nhiều quan điểm về hệ thống nông lâm kết hợp, nhưng quan điểm của Landgren và Raintree được coi là hoàn chỉnh nhất. Theo đó, nông lâm kết hợp là hệ thống sử dụng đất, trong đó cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cây ăn quả, cây công nghiệp...) được trồng trên cùng một diện tích với hoa màu hoặc vật nuôi, có sự tương tác hỗ trợ lẫn nhau về mặt sinh thái và kinh tế. Trong các hệ thống NLKH có mối tác động tƣơng hỗ qua lại cả về mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các thành phần của chúng (Landgren và Raintree, 1982).

II. Thách Thức Phát Triển Nông Lâm Kết Hợp Bền Vững Tại Cao Bằng

Đất đồi núi Việt Nam có độ dốc lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa theo mùa và hoạt động khai thác thiếu quản lý, dẫn đến thoái hóa đất. Canh tác trên đồi núi dốc thiếu khoa học kỹ thuật làm giảm năng suất, chất lượng cây trồng, ảnh hưởng đến môi trường. Vị Quang Thông Nông Cao Bằng là một xã miền núi với địa hình đồi núi, việc canh tác còn nhiều hạn chế. Nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp và lâm nghiệp, đời sống người dân còn khó khăn, trình độ dân trí chưa cao, sản xuất nhỏ lẻ, cơ sở hạ tầng kém phát triển. Tình hình quản lý sử dụng đất đai chƣa hợp lý ảnh hƣởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân.

2.1. Thực Trạng Thoái Hóa Đất và Biến Đổi Khí Hậu

Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa đất và biến đổi khí hậu là do người dân canh tác nông nghiệp trên đất dốc theo hướng truyền thống và độc canh. Sau một thời gian canh tác, cây trồng cho năng suất thấp do đất bị khai thác không hợp lý, không theo kỹ thuật. Từ đó dẫn tới các hậu quả nhƣ năng xuất, chất lƣợng cây trồng ngày càng giảm, đất và môi trƣờng bị ảnh hƣởng dẫn tới các hiện tƣợc cực đoan hạn hán, mƣa lũ.

2.2. Hạn Chế Về Cơ Sở Hạ Tầng và Trình Độ Dân Trí

Xã Vị Quang có địa hình đồi núi, độ dốc lớn, gây khó khăn cho việc canh tác và giao thông. Cơ sở hạ tầng còn kém phát triển, trình độ dân trí chưa cao, sản xuất nhỏ lẻ, ảnh hưởng đến việc phát triển nông lâm kết hợp bền vững. Các tuyến đƣờng liên xã đã làm nhƣng do ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên và địa 9 hình đã xuống cấp gây khó khăn cho việc giao thông cũng nhƣ giao lƣu buôn bán với các địa phƣơng khác.

III. Cách Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp

Để đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp Vị Quang, cần xem xét các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Các chỉ số kinh tế bao gồm thu nhập, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng đất. Các chỉ số xã hội bao gồm việc làm, thu nhập bình quân đầu người, cải thiện đời sống. Các chỉ số môi trường bao gồm bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học. Hiện tại để nhân rộng các mô hình có triển vọng tại địa phƣơng thì ngƣời dân và các cơ quan khuyến nông lâm cần tìm ra các phƣơng pháp và công cụ đơn giản, dễ áp dụng để cộng đồng đánh giá các mô hình hiện có từ đó làm cơ sở cho việc cải tiến và lan rộng.

3.1. Phương Pháp Phân Loại Các Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp

Các mô hình nông lâm kết hợp có thể được phân loại dựa trên cấu trúc (ví dụ: R-VAC-Rg, R-VC-Rg, VAC), loại cây trồng, vật nuôi, và mục đích sử dụng. Việc phân loại giúp đánh giá và so sánh hiệu quả của các mô hình khác nhau. NLKH chính là một phƣơng thức canh tác bền vững hiệu quả mà ngành Lâm nghiệp xã hội cung cấp chuyển giao cho bà con.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Xã Hội Môi Trường

Hiệu quả kinh tế được đánh giá bằng các chỉ số như thu nhập, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng đất. Hiệu quả xã hội được đánh giá bằng việc làm, thu nhập bình quân đầu người, cải thiện đời sống. Hiệu quả môi trường được đánh giá bằng bảo vệ đất, nước, đa dạng sinh học trong nông lâm kết hợp. Để giảm thiểu sự suy thoái tài nguyên môi truờng toàn cầu nạn phá rừng đốt nuơng làm rẫy, gây mất cân bằng sinh thái, đã có nhiều nghiên cứu về các phuơng thức canh tác khác nhau nhƣng cùng chung mục đích giảm suy thoái đất, bảo vệ môi truờng, tăng hiệu quả kinh tế đảm bảo tính chất bền vững.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Đánh Giá Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Điển Hình

Nghiên cứu đã khảo sát một số mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả nhất điển hình tại xã Vị Quang, bao gồm hệ thống R-VAC-Rg (Rừng - Vườn - Ao - Ruộng), R-VC-Rg (Rừng - Vườn - Chuồng - Ruộng) và VAC (Vườn - Ao - Chuồng). Kết quả cho thấy các mô hình này mang lại lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đáng kể cho người dân địa phương. Vị Quang cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc, trong những năm qua tùy vào điều kiện thực tế và điều kiện tự nhiên của địa phƣơng và nguồn lực của hộ gia đình mà ngƣời dân đã thử nghiệm gây trồng và phát triển nhiều mô hình NLKH khác nhau.

4.1. Phân Tích Chi Tiết Hệ Thống R VAC Rg Rừng Vườn Ao Ruộng

Hệ thống R-VAC-Rg kết hợp trồng rừng, cây ăn quả, nuôi cá và trồng lúa. Mô hình này giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập, cải thiện dinh dưỡng và bảo vệ môi trường. Bảng 2.3: Cơ cấu thu chi của hệ thống R-VAC-Rg.4: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình bà Đức .5: Cơ cấu thu chi của hệ thống R-VC-Rg.6: Cơ cấu sử dụng đất của hộ gia đình ông Vấy .7: Cơ cấu thu chi của hệ thống VAC .

4.2. Phân Tích Chi Tiết Hệ Thống VAC Vườn Ao Chuồng

Hệ thống VAC tập trung vào trồng cây ăn quả, nuôi cá và chăn nuôi. Mô hình này giúp tận dụng tối đa diện tích đất, tạo ra nguồn phân bón hữu cơ và tăng thu nhập cho gia đình. Sau đó là các hệthống Rừng - Vƣờn - Ao - Chuồng (RVAC) và vƣờn đồi đƣợc phát triển mạnh ởcác khu vực dân cƣ miền núi. Các hệthống rừng ngập mặn- nuôi trồng thủy sản cũng đƣợc phát triển mạnh ởvùng duyên hải các tỉnh miền Trung và miền Nam.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Cao Bằng

Để nâng cao hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại xã Vị Quang, cần có các giải pháp về kỹ thuật, chính sách, thị trường, cơ sở hạ tầng và vốn. Cần khuyến khích người dân áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, được tiếp cận các chính sách hỗ trợ của nhà nước, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống NLKH . Giải pháp về kỹ thật . Đối với chính quyền địa phƣơng. Đối với ngƣời dân . Giải pháp về thị trƣờng.1 Đối với nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng .2 Đối với ngƣời dân .3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng . Giải pháp về vốn . Giải pháp về giống .

5.1. Giải Pháp Về Kỹ Thuật Canh Tác và Giống Cây Trồng

Cần chuyển giao các kỹ thuật canh tác tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa phương, như trồng xen canh, luân canh, sử dụng phân bón hữu cơ, quản lý dịch hại tổng hợp. Đồng thời, cần lựa chọn các giống cây trồng phù hợp nông lâm kết hợp Cao Bằng, có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh. Loại cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loại cây nông nghiệp + Tối ƣu hoá mật độ để đảm bảo sự sinh truởng liên tục của cây trồng thân gỗ.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ và Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ nông lâm kết hợp Cao Bằng về vốn, kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi. Đồng thời, cần phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, xây dựng chuỗi giá trị nông lâm kết hợp. Đặc biệt từ sau khi các nghị định của Thủ tƣớng Chính phủ nhƣ: Nghị định 327/CP (9/1992) về chủ trƣơng sử dụng đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt nƣớc, hay Nghị định 64/CP(27/9/1993) và 02/CP(15/7/1994) quy định về việc giao đất giao rừng cho các tổ chức xã hội, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh NLKH phát triển mạnh.

VI. Tương Lai Phát Triển Nông Lâm Kết Hợp Bền Vững Tại Vị Quang

Với những lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường đã được chứng minh, nông lâm kết hợp có tiềm năng lớn để phát triển bền vững tại xã Vị Quang. Cần có sự chung tay của nhà nước, người dân và các tổ chức xã hội để khai thác tối đa tiềm năng này, góp phần nâng cao đời sống người dân và bảo vệ môi trường. Hiện tại để nhân rộng các mô hình có triển vọng tại địa phƣơng thì ngƣời dân và các cơ quan khuyến nông lâm cần tìm ra các phƣơng pháp và công cụ đơn giản, dễ áp dụng để cộng đồng đánh giá các mô hình hiện có từ đó làm cơ sở cho việc cải tiến và lan rộng.

6.1. Nông Lâm Kết Hợp và Ứng Phó Với Biến Đổi Khí Hậu

Nông lâm kết hợp và biến đổi khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ. Các mô hình nông lâm kết hợp giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như xói mòn đất, hạn hán, lũ lụt. Đồng thời, nông lâm kết hợp cũng giúp hấp thụ khí CO2, giảm hiệu ứng nhà kính. Nguyên nhân chính dẫn tới hiện tƣợng đất bị thoái hóa, khi hậu bị thay đổi là việc ngƣời dân canh tác nông nghiệp trên đất dốc theo hƣớng truyền thống và độc canh nêu sau một thời gian canh tác cây trồng đem lại năng xuất thấp do đất 2 đã bị khai thác không hợp lý, không theo kỹ thuật khiến cho việc phát triển kinh tế dựa vào cây trồng nông nghiệp theo hƣớng độc canh không đem lại hiệu quả cho ngƣời dân.

6.2. Nông Lâm Kết Hợp và Giảm Nghèo Bền Vững

Nông lâm kết hợp và giảm nghèo có mối quan hệ mật thiết. Các mô hình nông lâm kết hợp giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập, tạo việc làm, cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là người nghèo ở vùng sâu, vùng xa. Vị Quang cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc, trong những năm qua tùy vào điều kiện thực tế và điều kiện tự nhiên của địa phƣơng và nguồn lực của hộ gia đình mà ngƣời dân đã thử nghiệm gây trồng và phát triển nhiều mô hình NLKH khác nhau.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả mô hình nông lâm kết hợp tại xã vị quang huyện thông nông tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vị Quang cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc, trong những năm qua tùy vào điều kiện thực tế và điều kiện tự nhiên của địa phƣơng và nguồn lực của hộ gia đình mà ngƣời dân đã thử nghiệm gây trồng và phát triển nhiều mô hình NLKH khác nhau. Việc canh tác, sử dụng đất theo hƣớng NLKH trên thực tế đã và đang có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện môi trƣờng sinh thái và đặc biệt là gia tăng thu nhập cho ngƣời dân. Hiện tại để nhân rộng các mô hình có triển vọng tại địa phƣơng thì ngƣời dân và các cơ quan khuyến nông lâm cần tìm ra các phƣơng pháp và công cụ đơn giản, dễ áp dụng để cộng đồng đánh giá các mô hình hiện có từ đó làm cơ sở cho việc cải tiến và lan rộng. Đất đồi núi Việt nam có những đặc điểm điển hình là có độ dốc lớn, cùng với kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm, mƣa theo mùa và các hoạt động khai thác bừa bãi, thiếu sự quản lý chặt chẽ khiến cho đất đai đang phải chịu các tác động xấu dẫn tới các hiện tƣợng thoái hóa đất nhƣ rửa trôi, xói mòn thêm vào đó việc canh tác trên đồi núi dốc nhƣng thiếu khoa học kỹ thuật chủ yếu là các hoạt động thủ công truyền thống nên việc sử dụng đất lâu dài chƣa đƣợc trú trọng đặc biệt là đối với khu vực đồi núi có độ dốc lớn.

Từ đó dẫn tới các hậu quả nhƣ năng xuất, chất lƣợng cây trồng ngày càng giảm, đất và môi trƣờng bị ảnh hƣởng dẫn tới các hiện tƣợc cực đoan hạn hán, mƣa lũ. Nguyên nhân chính dẫn tới hiện tƣợng đất bị thoái hóa, khi hậu bị thay đổi là việc ngƣời dân canh tác nông nghiệp trên đất dốc theo hƣớng truyền thống và độc canh nêu sau một thời gian canh tác cây trồng đem lại năng xuất thấp do đất 2 đã bị khai thác không hợp lý, không theo kỹ thuật khiến cho việc phát triển kinh tế dựa vào cây trồng nông nghiệp theo hƣớng độc canh không đem lại hiệu quả cho ngƣời dân. Vị Quang là một xã miền núi thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng dạng địa hình chủ yếu là đồi núi với thung lũng nhỏ đan xen nhau. Diện tích của xã là 2.320,13 ha, dân số khoảng 950 ngƣời, chủ yếu là ngƣời dân tộc sinh sống.

Xã có địa hình chủ yếu là đồi núi và có độ dốc lớn nên việc canh tác còn chịu nhiều hạn chế nhất định với việc phát triển cũng nhƣ nâng cao sản xuất nông lâm nghiệp chƣa thực sự đƣợc quan tâm.Nền kinh tế phụ thuộc vào nền nông nghiệp và phần nhỏ vào lâm nghiệp là chính nên chủ yếu ngƣời dân có nền kinh tế là tự cung tự cấp, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chƣa đa dạng nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí chƣa cao,sản xuất nhỏ lẻ,cơ sở hạ tầng còn kém phát triển.Tình hình quản lý sử dụng đất đai chƣa hợp lý ảnh hƣởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống của nhân dân.Xuất phát từ thực tiễn trên nên tôi chọn đề tài:“Đánh giá hiệu quả mô hình Nông Lâm Kết Hợp tại xã Vị Quang,huyện Thông Nông,tỉnh Cao bằng ” nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện môi trƣờng sinh thái và đặc biệt là tăng nguồn thu nhập cho ngƣời dân. Mục đích nghiên cứu Góp phần đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả sản xuất của mô hình NLKH thông qua đó ổn định nâng cao đời sống của ngƣời dân. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trƣờng của mô hình NLKH tại địa bàn xã. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các mô hình NLKH tại địa phƣơng.

Ỹ nghĩa của chuyên đề - Ý nghĩa trong học tập + Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống hóa lại kiến thức đã học + Là cơ hội để sinh viên cọ sát với thực tiễn sản xuất, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất +Phân loại và đánh giá hiệu quả mô hình NLKH tại xã Vị Quang. + Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển NLKH từ đó đƣa ra một số giải pháp khắc phục những khó khăn và phát huy những thuận lợi nhằm phát triển kinh tế tại xã Vị Quang. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Sự ra đời của NLKH Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ toàn quốc là 42 %.

Năm 1993 giảm xuống còn 27 %, điều này chứng tỏ diện tích rừng của nƣớc ta giảm xuống một cách nghiệm trọng. Trong khi đó rừng là một yếu tố hết sức quan trọng của môi trƣờng sinh thái. Chính vì vậy mà hơn lúc nào hết vấn đề rừng tại Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc trên toàn thế giới đang đƣợc cả xã hội quan tâm nhƣ ngày nay. Đứng trƣớc tình hình đó đến đầu thế kỷ này ngƣời ta đã tìm ra một hƣớng đi mới đúng đắn hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn đó chính là phát triển rừng dựa trên lợi ích của ngƣời dân sống gần rừng và cạnh rừng, bên cạnh đó Lâm nghiệp xã hội ra đời với mục tiêu phát triển bền vững, rừng sẽ đƣợc ngƣời dân bảo vệ chăm sóc và phát triển, khi giao rừng cho ngƣời dân nhà nƣớc sẽ cung cấp hỗ trợ cho họ vốn, kỹ thuật cùng tìm ra những khó khăn và giải pháp khắc phục.

NLKH chính là một phƣơng thức canh tác bền vững hiệu quả mà ngành Lâm nghiệp xã hội cung cấp chuyển giao cho bà con. Mặt khác hệ thống NLKH có thể đƣợc sử dụng không những cho các hộ nông dân cá thể mà còn cho cả một cộng đồng dân cƣ. Chính vì vậy mà sự ra đời của hệ thống NLKH đã mở ra một hƣớng phát triển mới phù hợp với ngƣời dân nên hiện nay đƣợc ngƣời dân tham gia sản xuất nhiều với quy mô ngày một rộng lớn.2 Quan điểm về hệ thống NLKH Quá trình hình thành và phát triển NLKH đã có từ khá lâu đời, có nhiều quan điểm về hệ thống NLKH. Nhƣng trong đó quan điểm của hai tác giả Landgren và Raintree, hiện nay đƣợc coi là hoàn chỉnh nhất đƣợc công nhận rộng 5 rãi trong các văn bản của ICRAF (Trung tâm Quốc tế về nghiên cứu NLKH).

Theo quan điểm này NLKH là tên gọi chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre hay cây ăn quả, cây công nghiệp…) đƣợc trồng suy tính trên một đơn vị diện tích quy hoạch đất với hoa màu hoặc với vật nuôi dƣới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các hệ thống NLKH có mối tác động tƣơng hỗ qua lại cả về mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các thành phần của chúng (Landgren và Raintree, 1982).2 Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nƣớc 2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới Theo uớc tính của (FAO,1994), du canh du cƣ là nguyên nhân tạo ra hơn 70% của tổng diện tích rừng nhiệt đới ở Châu Phi, diện tích đất rừng bỏ hoá sau nuơng rẫy chiếm 26,5% diện tích rừng khép tán còn lại ở Châu Phi, khoảng 16% ở Châu Mỹ La Tinh và 22,7% ở khu vực nhiệt đới của Châu Á.[8] Để giảm thiểu sự suy thoái tài nguyên môi truờng toàn cầu nạn phá rừng đốt nuơng làm rẫy, gây mất cân bằng sinh thái, đã có nhiều nghiên cứu về các phuơng thức canh tác khác nhau nhƣng cùng chung mục đích giảm suy thoái đất, bảo vệ môi truờng, tăng hiệu quả kinh tế đảm bảo tính chất bền vững. Trong đó phải kể đến những phuơng phức làm tiền đề cho những hệ thống NLKH sau này đựoc hình thành.Phuơng thức canh tác cây thân gỗ cùng với cây công nghiệp trên cùng diện tích đất là tập quán sản xuất lâu đời của nhiều nông dân ở nhiều nơi trên thế giới. Theo King (1987), cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn tại một tập quán phổ biến là "chặt và đốt" rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp.

Hệ thống canh tác này vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19 và vẫn còn ở một số vùng của Đức đến tận những năm 1920. Nguời lao động đuợc phép trồng cây luơng thực giữa các hàng cây chƣa khép tán để giải quyết nhu cầu luơng thực hàng năm, phuơng thức này sau đó đựoc áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ và Nam Phi, những nghiên cứu phát triển các hệ thống kết hợp này thƣờng huớng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp đƣợc thực hiện bởi các nhà lâm nghiệp với việc luôn cố gắng đảm bảo các nguyên tắc: + Giảm thiểu hoặc không gây tổn hại đến các loại cây trồng là đối tuợng cung cấp sản phẩm chủ yếu của hệ thống. + Sinh truởng của cây rừng trồng không gây bị hạn chế bởi cây nông nghiệp. + Tối ƣu hoá về thời gian canh tác từ cây trồng nông nghiệp sẽ đảm bảo tỷ lệ sống và tốc độ sinh truởng nhanh của cây thân gỗ + Loại cây rừng trồng có khả năng cạnh tranh với các loại cây nông nghiệp + Tối ƣu hoá mật độ để đảm bảo sự sinh truởng liên tục của cây trồng thân gỗ.

Chính vì vậy mà hệ thống này chƣa đƣợc xem xét nhƣ một hệ thống quản lý sử dụng đất có ý nghĩa cho phát triển nông nghiệp (Nair, 1987).[11] Ở Thuỵ sỹ hình thức sản xuất NLKH đƣợc áp dụng sớm nhƣ ở Đức và Phần Lan nhƣng nó trở thành phổ biến sau năm 1973. Ở Mỹ hình thức sản xuất NLKH còn đựoc thể hiện ở các ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia súc trong rừng ở Mỹ rất phổ biến, cả nuớc có 140 triệu ha rừng cung cấp thức ăn cho gia súc ở Zambia khoảng 5000 nguời dân đang thực hiện việc cải tiến cho thời kì bỏ hoá theo thời gian nhằm phục hồi độ phì của đất và nâng cao năng suất, sản luợng cây trồng.[5] Thông qua sự phát triển những hệ thống NLKH ở các nuớc trên thế giới, chúng ta biết đuợc rằng NLKH đã đƣợc phát triển từ rất sớm và đã đựoc các nuớc chú trọng áp dụng để có đƣợc hệ thống NLKH với quy mô và phƣơng thức kết hợp đa dạng phong phú tạo hiệu quả cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình Nông Lâm Kết Hợp Tại Xã Vị Quang, Huyện Thông Nông, Tỉnh Cao Bằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp trong bối cảnh phát triển nông thôn tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận từ mô hình này, đồng thời chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường mà nó mang lại cho cộng đồng địa phương. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp canh tác bền vững nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các mô hình nông nghiệp và quản lý tài chính trong lĩnh vực nông thôn, bạn có thể tham khảo tài liệu Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh hà tĩnh, nơi cung cấp thông tin về cách thức huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu xây dựng phương án quy hoạch nông lâm nghiệp xã Minh Hợp huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy hoạch nông lâm nghiệp và các giải pháp phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp hiệu quả.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn.