Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam với hơn 70% dân số sinh sống dựa vào nông nghiệp. Trong tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh miền núi phía Bắc, cây dong riềng đã trở thành cây trồng chủ lực cung cấp nguyên liệu chế biến tinh bột và miến dong thương phẩm.
Tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích đất tự nhiên là 485.044 ha, trong đó đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâm nghiệp) chiếm 85%, đất phi nông nghiệp chiếm 4,35% và đất chưa sử dụng chiếm 10,65%. Tận dụng điều kiện địa hình và thổ nhưỡng phù hợp với các loại nông sản có chỉ dẫn địa lý, Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 17/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI xác định phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản, trong đó cây dong riềng được định hướng là cây trồng mũi nhọn.
Tại huyện Na Rì, dong riềng là nguồn nguyên liệu hạt nhân phục vụ các làng nghề truyền thống và cơ sở chế biến miến dong. Diện tích canh tác toàn huyện từng bước được mở rộng lên trên 500 ha đến hơn 822 ha. Nhằm cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc quy hoạch và nâng cao giá trị sản xuất, đề tài "Đánh giá hiệu quả kinh tế một số hộ trồng dong riềng tại địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dong riềng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ trồng dong riềng tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ trồng dong riềng trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong canh tác dong riềng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất dong riềng tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng dong riềng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 3 xã trọng điểm sản xuất dong riềng của huyện Na Rì gồm xã Cư Lễ, xã Côn Minh và xã Lam Sơn.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập thực tế từ ngày 20/02/2019 đến ngày 20/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm ứng dụng
Khóa luận vận dụng lý thuyết kinh tế nông nghiệp và lý thuyết kinh tế hộ:
- Khái niệm hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: Là phạm trù phản ánh mối tương quan giữa kết quả sản xuất thu được với tổng chi phí lao động sống và lao động vật hóa bỏ ra, gắn liền với hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, cải thiện mức sống) và hiệu quả môi trường (tăng độ che phủ, giảm xói mòn đất, hạn chế hóa chất bảo vệ thực vật).
- Lý thuyết kinh tế hộ nông dân: Dẫn xuất theo quan điểm của Ellis (1988), xác định nông hộ là đơn vị sản xuất cơ sở quy mô nhỏ, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và tham gia một phần vào thị trường với mức độ hoàn chỉnh chưa cao.
- Khung nhân tố tác động: Phân loại thành 3 nhóm chính gồm cơ chế chính sách - pháp luật; điều kiện tự nhiên - môi trường; và đặc điểm nội tại của nông hộ (lao động, vốn, trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm).
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND huyện Na Rì giai đoạn 2016 – 2018, các đề án quy hoạch nông nghiệp, các công trình luận văn và tài liệu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn liên quan đến nhãn hiệu tập thể miến dong.
- Thu thập số liệu sơ cấp:
- Phương pháp chọn mẫu: Phân tầng theo vùng sản xuất, chọn 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng có diện tích và sản lượng lớn nhất huyện (Côn Minh, Cư Lễ, Lam Sơn). Tại mỗi xã, chọn 5 thôn tiêu biểu có truyền thống canh tác lâu năm, tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại hộ với tổng dung lượng mẫu là 150 hộ nông dân.
- Công cụ điều tra: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc kết hợp câu hỏi đóng (có sẵn phương án trả lời) và câu hỏi mở nhằm ghi nhận thông tin chi phí, sản lượng và ý kiến của người dân.
Phương pháp xử lý và hệ thống chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số bình quân, tỷ lệ cơ cấu, bảng số liệu so sánh) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Giá trị sản xuất ($GO$): Tổng giá trị sản phẩm thu được ($GO = \sum Q_i \times P_i$).
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất.
- Giá trị tăng thêm ($VA$): $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - (A + T + L)$ (với $A$ là khấu hao, $T$ là thuế, $L$ là tiền công thuê ngoài).
- Lợi nhuận ($Pr$): $Pr = MI - (L_{gd} \times P_i)$ (trừ chi phí cơ hội lao động gia đình).
- Các chỉ tiêu hiệu quả so sánh: Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$), thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian ($MI/IC$), thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động ($MI/L$) và giá trị sản xuất trên ngày công ($GO/L$).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với định hướng phát triển cây dong riềng thành nông sản mũi nhọn tại huyện Na Rì theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận nâng cao nhận thức kinh tế nông hộ và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ lập kế hoạch, nhân rộng mô hình sản xuất tại địa phương.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Hệ thống hóa các quan điểm về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp, các công thức xác định tỷ số và hiệu số kinh tế, lý thuyết kinh tế hộ nông dân của Ellis (1988) cùng các đặc trưng sản xuất tự cấp kết hợp sản xuất hàng hóa. Về cơ sở thực tiễn, phần này tổng thuật tình hình sản xuất và tiêu thụ dong riềng tại các tỉnh Đông Bắc (Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn). Tỉnh Bắc Kạn có 108 cơ sở chế biến tinh bột, thu nhập từ dong riềng đạt 80 – 90 triệu đồng/ha; sản phẩm miến dong Bắc Kạn đã được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh hoàn thành đề tài xác lập bảo hộ nhãn hiệu tập thể. Tại Na Rì, năm 2018 huyện duy trì diện tích trên 500 ha dong riềng, năng suất đạt trên 730 tạ/ha, sản lượng trên 36.000 tấn, tỷ lệ bao tiêu qua hợp đồng đạt trên 80% diện tích.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 3 xã (Cư Lễ, Côn Minh, Lam Sơn) với khung thời gian thực tập khảo sát từ 20/02/2019 đến 20/05/2019. Quy định các bước chọn mẫu 150 hộ (5 thôn/xã), kỹ thuật thiết kế bảng hỏi sơ cấp, phương pháp xử lý số liệu bằng Excel, phương pháp thống kê mô tả, phân tích ma trận SWOT và công thức toán kinh tế của các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$, $GO/IC$, $MI/IC$, $MI/L$.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả phân tích định lượng và định tính:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Na Rì: Tổng diện tích tự nhiên là 85.300 ha; trong đó đất nông nghiệp năm 2018 chiếm 94,56% (80.674 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 4,08% (2.623,66 ha), đất chưa sử dụng giảm xuống còn 1,36% (935,04 ha). Dân số năm 2018 là 42.477 người; lực lượng lao động là 40.023 người (chiếm 79,04% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 89,6%. Tổng giá trị sản xuất năm 2018 đạt 334 tỷ đồng, khu vực nông nghiệp đóng góp 231 tỷ đồng (chiếm 57%), thu nhập bình quân đầu người đạt 9,5 triệu đồng/người/năm. Tổng thu nhập từ cây dong riềng toàn huyện năm 2018 đạt 100,339 tỷ đồng.
- Thực trạng sản xuất dong riềng huyện Na Rì (2016 – 2018): Diện tích toàn huyện tăng từ 350 ha (2016) lên 454 ha (2017) và 500 ha (2018); năng suất bình quân tăng từ 70 tấn/ha lên 75 tấn/ha; sản lượng tăng từ 19.229 tấn lên 36.891 tấn. Giá bán củ dao động từ 1.500 đồng/kg (năm 2017) đến 1.800 đồng/kg (năm 2018).
- Đặc điểm nhóm hộ điều tra (150 hộ): Tuổi bình quân của chủ hộ là 38,5 tuổi; trình độ học vấn bình quân đạt lớp 5,0 (chủ yếu là cấp I); nhân khẩu bình quân 5,0 người/hộ; số lao động chính bình quân 3,0 lao động/hộ.
- So sánh chi phí sản xuất giữa dong riềng và ngô (tính trên 1 sào): Chi phí trung gian của ngô (274,45 nghìn đồng/sào) cao gấp 1,64 lần so với dong riềng (166,95 nghìn đồng/sào). Dong riềng được hỗ trợ giống, không tốn chi phí thuốc bảo vệ thực vật, chi phí phân chuồng và phân vô cơ thấp hơn canh tác ngô. Tổng chi phí sản xuất 1 sào ngô cao gấp 1,19 lần so với 1 sào dong riềng.
- Hiệu quả sản xuất tại 3 xã nghiên cứu năm 2018:
- Xã Côn Minh: Quy mô diện tích bình quân 3,5 sào/hộ; năng suất bình quân 2.362,3 kg/sào; sản lượng tinh bột bình quân 1.834,4 kg/sào; giá bán tinh bột bình quân 8,6 nghìn đồng/kg.
- Xã Cư Lễ: Diện tích bình quân 3,1 sào/hộ; năng suất bình quân 2.283,4 kg/sào; sản lượng tinh bột bình quân 1.612,5 kg/sào; giá bán tinh bột bình quân 8,5 nghìn đồng/kg.
- Xã Lam Sơn: Diện tích bình quân 2,7 sào/hộ; năng suất bình quân 1.923,4 kg/sào; sản lượng tinh bột bình quân 1.491,2 kg/sào; giá bán tinh bột bình quân 8,4 nghìn đồng/kg (thấp hơn do hạ tầng giao thông và nguồn nước khó khăn).
- Phân tích ma trận SWOT và giải pháp: Đánh giá điểm mạnh về điều kiện tự nhiên, truyền thống làng nghề; điểm yếu về quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn công nghệ chế biến, ô nhiễm nước thải; cơ hội từ nhãn hiệu tập thể và chính sách hỗ trợ; thách thức về biến động giá và rủi ro thời tiết. Đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật, hỗ trợ vốn trả chậm vật tư và củng cố hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết luận chính về vai trò kinh tế của cây dong riềng đối với công tác giảm nghèo tại Na Rì; kiến nghị Nhà nước và chính quyền địa phương tiếp tục đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, quy hoạch vùng trồng và hỗ trợ liên kết doanh nghiệp chế biến để ổn định đầu ra.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm
| Năm |
Địa bàn |
Diện tích (ha) |
Năng suất (tấn/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Số hộ sản xuất (hộ) |
Giá bán (triệu đồng/tấn) |
| 2016 |
Toàn huyện Na Rì |
350,0 |
70,0 |
19.229 |
954 |
130 |
|
Xã Côn Minh |
94,3 |
69,0 |
6.483 |
154 |
130 |
|
Xã Cư Lễ |
78,4 |
68,0 |
5.880 |
137 |
130 |
|
Xã Lam Sơn |
64,5 |
67,0 |
5.482 |
126 |
130 |
| 2017 |
Toàn huyện Na Rì |
454,0 |
72,0 |
31.788 |
1.056 |
140 |
|
Xã Côn Minh |
98,3 |
70,0 |
6.539 |
163 |
140 |
|
Xã Cư Lễ |
80,6 |
70,0 |
5.934 |
146 |
140 |
|
Xã Lam Sơn |
69,2 |
69,0 |
5.573 |
137 |
140 |
| 2018 |
Toàn huyện Na Rì |
500,0 |
75,0 |
36.891 |
1.142 |
150 |
|
Xã Côn Minh |
107,6 |
73,0 |
6.759 |
172 |
150 |
|
Xã Cư Lễ |
84,8 |
72,0 |
6.037 |
158 |
150 |
|
Xã Lam Sơn |
74,4 |
72,0 |
5.761 |
145 |
150 |
Bảng so sánh chi phí sản xuất cho 1 sào dong riềng và 1 sào ngô (Bảng 4.7):
| Khoản mục chi phí |
Đơn vị tính |
Dong riềng (Thành tiền: 1.000 đ) |
Ngô (Thành tiền: 1.000 đ) |
Tỷ lệ so sánh (Ngô / Dong riềng) |
| Giống |
kg |
0,00 |
31,95 |
- |
| Phân hữu cơ |
kg |
75,00 |
160,50 |
2,14 lần |
| Phân NPK |
kg |
88,00 |
0,00 |
- |
| Phân đạm |
kg |
30,00 |
105,00 |
3,50 lần |
| Phân lân |
kg |
60,50 |
85,80 |
1,42 lần |
| Phân kali |
kg |
31,00 |
83,70 |
2,70 lần |
| Thuốc BVTV |
- |
0,00 |
0,00 |
- |
| Tổng chi phí trung gian (IC) |
1.000 đ |
166,95 |
274,45 |
1,64 lần |
| Tổng chi phí sản xuất |
1.000 đ |
984,17 |
1.166,95 |
1,19 lần |
Chỉ tiêu hiệu quả canh tác dong riềng tại 3 xã khảo sát năm 2018 (Bảng 4.8):
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Xã Cư Lễ |
Xã Côn Minh |
Xã Lam Sơn |
| Diện tích bình quân / hộ |
Sào |
3,1 |
3,5 |
2,7 |
| Năng suất củ bình quân / sào |
kg |
2.283,4 |
2.362,3 |
1.923,4 |
| Sản lượng tinh bột bình quân / sào |
kg |
1.612,5 |
1.834,4 |
1.491,2 |
| Giá bán tinh bột bình quân |
1.000 đ/kg |
8,5 |
8,6 |
8,4 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Nâng cao trình độ kỹ thuật: Tăng cường tập huấn canh tác theo phương thức lên luống, hướng dẫn bón phân cân đối, tăng cường kiểm tra sâu bệnh hại và đào tạo năng lực cho cán bộ khuyến nông cơ sở.
- Hỗ trợ vốn đầu tư: Triển khai phương thức cung ứng vật tư nông nghiệp trả chậm sau thu hoạch; hỗ trợ vay vốn ưu đãi thông qua Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; đơn giản hóa thủ tục tín dụng nông thôn.
- Phát triển thị trường và chuỗi liên kết: Thúc đẩy ký kết hợp đồng bao tiêu giữa nông hộ và cơ sở chế biến nhằm hạn chế tình trạng ép giá khi thu hoạch rộ; thành lập hợp tác xã sản xuất dong riềng để thống nhất đầu ra.
- Hạ tầng và môi trường: Nâng cấp đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi kênh mương; xử lý nguồn nước thải từ các cơ sở chế biến tinh bột để bảo vệ môi trường sinh thái.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về chi phí, năng suất, sản lượng củ và tinh bột dong riềng tại 3 tiểu vùng đại diện của huyện Na Rì trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Chứng minh thực nghiệm lợi thế kinh tế và tính thân thiện môi trường của cây dong riềng (chi phí trung gian thấp hơn 1,64 lần so với ngô, không phát sinh chi phí thuốc bảo vệ thực vật).
- Làm rõ sự phân hóa về hiệu quả sản xuất giữa các xã (Côn Minh có quy mô và năng suất cao nhất nhờ kinh nghiệm làng nghề; Lam Sơn thấp hơn do hạn chế về cơ sở hạ tầng giao thông và nguồn nước).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Khảo sát sơ cấp thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (từ 20/02/2019 đến 20/05/2019), dung lượng mẫu giới hạn ở 150 hộ tại 3 xã, chưa bao quát toàn bộ 21 xã của huyện Na Rì.
- Số liệu phân tích chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất củ và sơ chế tinh bột của hộ nông dân, chưa lượng hóa sâu chi phí chế biến thành phẩm miến dong đóng gói tại các doanh nghiệp quy mô công nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi điều tra chuỗi giá trị hoàn chỉnh từ khâu trồng, thu mua, chế biến tinh bột đến sản xuất miến dong thương phẩm và kênh phân phối ngoài tỉnh.
- Nghiên cứu các mô hình công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến dong riềng nhằm giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường nông thôn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và cán bộ làm công tác khuyến nông, quy hoạch phát triển nông nghiệp tại các địa phương miền núi.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp chọn mẫu phân tầng điều tra nông hộ tại địa bàn miền núi.
- Phương pháp so sánh định lượng cơ cấu chi phí sản xuất giữa cây trồng truyền thống (ngô) và cây trồng hàng hóa đặc sản (dong riềng).
- Khung phân tích SWOT ứng dụng trực tiếp cho mô hình phát triển nông sản gắn với nhãn hiệu tập thể cấp huyện/tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích và sản lượng dong riềng toàn huyện Na Rì đạt được trong năm 2018 là bao nhiêu?
Năm 2018, huyện Na Rì trồng được 500 ha dong riềng (đạt 100% kế hoạch giao), năng suất bình quân toàn huyện đạt 75 tấn/ha, tổng sản lượng đạt 36.891 tấn củ và tổng giá trị thu nhập từ cây dong riềng đạt 100,339 tỷ đồng.
2. Vì sao chi phí sản xuất trung gian cho 1 sào ngô lại cao hơn 1,64 lần so với 1 sào dong riềng?
Theo kết quả điều tra của tác giả (Bảng 4.7), sản xuất dong riềng được hỗ trợ giống (chi phí giống bằng 0 đồng so với 31,95 nghìn đồng của ngô), sử dụng lượng phân hữu cơ thấp hơn 2,14 lần và phân đạm thấp hơn 3,5 lần so với ngô. Đồng thời, cây dong riềng không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, giúp tổng chi phí trung gian của dong riềng chỉ ở mức 166,95 nghìn đồng/sào so với 274,45 nghìn đồng/sào của ngô.
3. Trong 3 xã điều tra (Côn Minh, Cư Lễ, Lam Sơn), xã nào đạt hiệu quả sản xuất cao nhất năm 2018?
Xã Côn Minh đạt hiệu quả sản xuất cao nhất với diện tích bình quân 3,5 sào/hộ, năng suất bình quân 2.362,3 kg/sào, sản lượng tinh bột bình quân 1.834,4 kg/sào và giá bán tinh bột bình quân đạt 8,6 nghìn đồng/kg.
4. Đặc điểm nhân khẩu học của 150 chủ hộ trồng dong riềng được điều tra có những nét chính nào?
Độ tuổi bình quân của các chủ hộ điều tra là 38,5 tuổi; trình độ học vấn bình quân đạt lớp 5,0 (chủ yếu là cấp I); quy mô gia đình bình quân có 5,0 nhân khẩu và số lao động chính bình quân là 3,0 lao động/hộ.
5. Những điểm yếu và thách thức lớn nhất của nghề trồng dong riềng tại Na Rì được nêu trong ma trận SWOT là gì?
Điểm yếu chính là sản xuất còn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn công nghệ chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi hạn chế và ô nhiễm nguồn nước thải do chế biến. Thách thức lớn nhất gồm rủi ro thời tiết, biến động giá tiêu thụ trên thị trường, nguy cơ thiếu hụt/dư thừa nguyên liệu và yêu cầu ngày càng cao về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Hùng đã phân tích toàn diện thực trạng canh tác và hiệu quả kinh tế của cây dong riềng tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn thông qua khảo sát 150 hộ dân tại 3 xã Cư Lễ, Côn Minh và Lam Sơn. Kết quả nghiên cứu chứng minh dong riềng mang lại hiệu quả vượt trội về năng suất, sản lượng và tiết kiệm chi phí trung gian so với cây ngô truyền thống, trở thành cây trồng chủ lực trong giảm nghèo bền vững của địa phương. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, thị trường và công nghệ chế biến qua ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi về kỹ thuật thâm canh, hỗ trợ tín dụng và liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp.