Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn của Việt Nam, việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến đóng vai trò quan trọng nhằm khai thác tiềm năng đất đai, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông hộ. Mía là loại cây công nghiệp lấy đường quan trọng, có khả năng thích ứng sinh thái rộng trên nhiều loại đất, sinh khối lớn và có tác dụng che phủ, hạn chế xói mòn đất dốc ở các vùng trung du miền núi. Tại huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng, Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện khóa XVIII đã xác định mía nguyên liệu là cây trồng mũi nhọn trong công tác xóa đói giảm nghèo nhờ sự hiện diện của Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng thực hiện bao tiêu sản phẩm trên địa bàn.

Tại xã Phi Hải – một xã miền núi thuộc huyện Quảng Uyên với địa bàn gồm 24 xóm, kinh tế phụ thuộc thuần túy vào nông nghiệp. Những năm gần đây, cây mía đã được đưa vào canh tác và nhanh chóng mở rộng diện tích nhằm thay thế các loại hoa màu hiệu quả thấp. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất mía tại địa phương vẫn mang tính phân tán, quy mô nhỏ lẻ, trình độ thâm canh hạn chế, giá cả vật tư nông nghiệp đầu vào cao trong khi giá thu mua biến động và công tác thu hoạch, vận chuyển nguyên liệu còn gặp nhiều trở ngại. Điều này dẫn đến năng suất mía chưa cao và hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng” được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng mía.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây mía ở quy mô hộ nông dân, qua đó đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất mía, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ.
    • Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu trên địa bàn xã Phi Hải.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất mía tại các nhóm hộ điều tra và so sánh với cây trồng khác trên cùng chân đất.
    • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu tại địa phương.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững vùng mía nguyên liệu tại xã Phi Hải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân tham gia sản xuất mía, các nguồn lực sản xuất, quy trình kỹ thuật canh tác, chi phí, doanh thu và quá trình tiêu thụ mía nguyên liệu trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng; trong đó khảo sát sâu tại 3 xóm tiêu biểu gồm Bản Quản 1, Lũng Búng và Bó Lạ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013); số liệu sơ cấp khảo sát vụ sản xuất năm 2013; thời gian thực tập và hoàn thành nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài dựa trên cơ sở lý luận kinh tế nông nghiệp về kinh tế hộ và hiệu quả kinh tế:

  • Lý luận về hộ nông dân: Tiếp cận theo định nghĩa của Đào Thế Tuấn (1996, 1997) và Trần Ngọc Ngoan (1999), coi hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng, sử dụng chủ yếu lao động gia đình và tư liệu sản xuất là ruộng đất, tham gia một phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo chưa cao.
  • Bản chất hiệu quả kinh tế: Sử dụng hệ thống lý thuyết của Farrell (1957), Ngô Đình Giao (1997), P. Nordhaus và Nguyễn Hữu Ngoan (2005). Hiệu quả kinh tế (HQKT) được hiểu là phạm trù phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra có ích với các chi phí nguồn lực đầu vào đã bỏ ra, bao gồm hiệu quả kỹ thuật (mức độ tạo ra sản lượng tối đa từ một lượng đầu vào nhất định) và hiệu quả phân bổ/hiệu quả giá (khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ giá cả hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận).
  • Văn bản định hướng và chính sách: Đề tài vận dụng đường lối phát triển nông nghiệp hàng hóa tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Chương trình 1 triệu tấn đường của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt tháng 10/1994) và Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện Quảng Uyên khóa XVIII về phát triển cây mía nguyên liệu.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ, số liệu địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Phi Hải giai đoạn 2011 – 2013; số liệu niên giám thống kê huyện Quảng Uyên và tỉnh Cao Bằng; báo cáo nguồn mía nguyên liệu của Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng năm 2013; các tài liệu của Tổ chức Nông - Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 3 xóm có diện tích sản xuất mía lớn và tập trung nhất xã Phi Hải đại diện cho các điều kiện canh tác khác nhau: Bản Quản 1 (thâm canh cao, diện tích lớn nhất), Lũng Búng (vùng sản xuất hoa màu đa dạng, quy mô trung bình) và Bó Lạ (địa hình canh tác manh mún).
    • Phương pháp chọn mẫu điều tra: Tổng số hộ trồng mía tại 3 xóm là 158 hộ. Tác giả tiến hành chọn ngẫu nhiên 54 hộ điều tra (chiếm tỷ lệ 34,18% tổng số hộ trồng mía của 3 xóm). Cụ thể: Bản Quản 1 điều tra 19/56 hộ (33,93%), Lũng Búng điều tra 28/67 hộ (41,79%), Bó Lạ điều tra 7/35 hộ (20,00%).
    • Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc kết hợp câu hỏi mở và câu hỏi đóng trực tiếp với chủ hộ để thu thập thông tin về nhân khẩu, lao động, tư liệu sản xuất, chi phí đầu tư (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động), sản lượng thu hoạch và tình hình tiêu thụ mía vụ 2013.
    • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Sử dụng công cụ sơ đồ lát cắt (Transect walk) với sự tham gia của cán bộ địa phương và người dân nhằm nhận diện các dạng địa hình, thổ nhưỡng, hệ thống cây trồng và trở ngại sản xuất từ vùng ruộng bậc thang, đất rẫy, vườn nhà đến vùng đồi núi đá.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với ngành sản xuất mía nguyên liệu tại địa bàn.

Phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Dữ liệu điều tra được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh kinh tế.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được lượng hóa theo các công thức sau:

  1. Giá trị sản xuất (Gross Output - $GO$): $$GO = \sum_{i=1}^{n} Q_i \cdot P_i$$ Trong đó: $Q_i$ là khối lượng sản phẩm chính và phụ loại $i$ thu được trên một đơn vị diện tích canh tác; $P_i$ là đơn giá bán sản phẩm loại $i$.
  2. Chi phí trung gian (Intermediate Cost - $IC$): $$IC = \sum_{j=1}^{m} C_j$$ Trong đó: $C_j$ là các khoản chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoài trực tiếp cấu thành trong chu kỳ sản xuất (giống, phân bón hóa học, phân chuồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuê làm đất, vận chuyển...).
  3. Giá trị gia tăng (Value Added - $VA$): $$VA = GO - IC$$
  4. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian: $\frac{GO}{IC}$ (phản ánh 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất).
    • Tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian: $\frac{VA}{IC}$ (phản ánh 1 đồng chi phí trung gian tạo ra bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương này tổng kết khung lý luận về kinh tế nông hộ, phân tích bản chất kinh tế của hai quy luật chi phối sản xuất nông nghiệp là quy luật cung - cầu và quy luật năng suất cận biên giảm dần. Tác giả phân định ranh giới giữa hai khái niệm "kết quả" (đại lượng vật chất hoặc giá trị tuyệt đối thu được) và "hiệu quả" (chỉ số tương đối phản ánh trình độ lợi dụng nguồn lực).

Về mặt thực tiễn, chương 1 cung cấp bức tranh toàn cảnh về ngành mía đường:

  • Ngành mía đường thế giới: Sản lượng toàn cầu vượt 174 triệu tấn/năm, tập trung tại Brazil, Ấn Độ và Trung Quốc (chiếm 50% sản lượng và 56% xuất khẩu thế giới). Năng suất mía bình quân cao nhất thuộc về Peru (123 tấn/ha), Colombia (120 tấn/ha) và Nicaragua (102,4 tấn/ha).
  • Ngành mía đường Việt Nam: Quá trình phát triển chia thành hai giai đoạn rõ rệt:
    • Giai đoạn 1995 – 2000: Triển khai Chương trình 1 triệu tấn đường, diện tích mía cả nước tăng từ 166.600 ha (1994) lên 344.200 ha (1999), xây dựng 44 nhà máy với tổng công suất 78.000 tấn mía/ngày tại 3 vùng trọng điểm (Thanh Hóa - Nghệ An, Quảng Ngãi, Tây Ninh).
    • Giai đoạn 2000 – 2009: Diện tích trồng mía cả nước có xu hướng thu hẹp do áp lực cạnh tranh từ các cây trồng khác; năm 2010 diện tích quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung toàn quốc đạt 242.413 ha phân bổ trên 6 vùng sinh thái (vùng Miền núi phía Bắc chiếm 13.876 ha).
  • Tình hình tại tỉnh Cao Bằng: Vùng nguyên liệu của Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng trải rộng trên địa bàn 3 huyện Phục Hòa, Quảng Uyên và Thạch An với 6.705 hộ tại 32 xã/thị trấn. Diện tích toàn tỉnh tăng liên tục qua 3 niên vụ: vụ 2010 – 2011 đạt 2.395,27 ha; vụ 2011 – 2012 đạt 3.123,21 ha; vụ 2012 – 2013 đạt 3.474,72 ha (trong đó huyện Quảng Uyên chiếm 1.156,46 ha).

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm địa bàn xã Phi Hải và quy trình triển khai nghiên cứu thực địa. Tác giả xây dựng thiết kế mẫu điều tra 54 hộ tại 3 xóm (Bản Quản 1: 19 hộ, Lũng Búng: 28 hộ, Bó Lạ: 7 hộ) và phân loại các hộ điều tra theo 4 nhóm thu nhập bình quân đầu người/tháng theo chuẩn nghèo của địa phương:

  • Hộ nghèo: Thu nhập dưới 400.000 đồng/người/tháng.
  • Hộ cận nghèo: Thu nhập từ 401.000 đến 520.000 đồng/người/tháng.
  • Hộ trung bình: Thu nhập từ 521.000 đến 800.000 đồng/người/tháng.
  • Hộ khá: Thu nhập từ 801.000 đồng/người/tháng trở lên.

Chương này cũng thiết lập toàn bộ quy trình thu thập thông tin thông qua sơ đồ nghiên cứu chuẩn hóa từ khâu thiết kế công cụ, phỏng vấn thử, điều tra chính thức đến xử lý số liệu trên phần mềm máy tính.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phi Hải và đánh giá thực trạng sản xuất mía:

  • Điều kiện tự nhiên xã Phi Hải: Tổng diện tích đất tự nhiên là 5.052,92 ha; khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi với nhiệt độ trung bình năm 2013 đạt 20°C (biên độ từ 13°C đến 27°C), độ ẩm trung bình 80,5%, lượng mưa hàng năm dao động từ 132,5 mm đến 185 mm.
  • Phân bổ và sử dụng đất đai: Diện tích đất nông nghiệp năm 2013 đạt 4.817,30 ha (chiếm 95,34% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 583,57 ha. Đáng chú ý, diện tích đất trồng mía tăng trưởng vượt bậc từ 8,56 ha năm 2011 lên 22,04 ha năm 2012 và đạt 55,07 ha năm 2013 (tăng gấp 6,43 lần sau 3 năm).
  • Dân số và lao động: Năm 2013 xã có 819 hộ với 3.451 nhân khẩu (trong đó người Tày chiếm 83,6%, người Mông 9,7%, người Nùng 6,7%). Lực lượng lao động đạt 2.332 người (chiếm 67,59% dân số), lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 94,06% (2.194 người).
  • Thực trạng kinh tế và cơ cấu cây trồng: Kinh tế xã thuần nông, không có hoạt động thương mại - dịch vụ tại chỗ. Tổng giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2013 đạt 30.824,80 triệu đồng. Trong cơ cấu cây trồng hàng năm (tổng diện tích 632,19 ha năm 2013), cây lương thực chiếm 83,65% (lúa 273,50 ha; ngô 255,30 ha); mía là cây công nghiệp hàng năm chiếm diện tích lớn nhất với 55,07 ha (chiếm 88,13% nhóm cây hàng năm ngoài lương thực).
  • Sơ đồ lát cắt nông thôn (PRA): Khảo sát 4 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp chính gồm ruộng bậc thang (đất nâu vàng, trồng lúa 1 vụ đạt năng suất 45,3 tạ/ha), đất rẫy (đất pha sỏi, xói mòn, phù hợp trồng ngô, mía), vườn nhà (đất nâu xám, diện tích hẹp trồng cây ăn quả) và đồi núi đá (đất mỏng lẫn đá vôi, phát triển rừng và lâm sản).

Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất mía

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, chương 4 chỉ ra các tồn tại chính: tập quán canh tác lạc hậu, tỷ lệ áp dụng tiến bộ kỹ thuật thấp, hệ thống đường giao thông nội đồng xuống cấp gây khó khăn cho khâu vận chuyển mía cây, giá vật tư đầu vào cao và lịch thu hoạch mía còn dồn ứ.

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn kết 4 đối tượng:

  1. Giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác: Đưa các giống mía mới có năng suất sinh học và chữ đường cao vào cơ cấu; chuẩn hóa mật độ đặt hom và quy trình bón phân cân đối.
  2. Giải pháp thu hoạch và tiêu thụ: Thiết lập quy chế phối hợp giữa nông hộ và Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng thông qua hình thức họp xóm bốc thăm lịch chặt mía định kỳ, tránh tình trạng chặt ồ ạt làm mía tồn bãi giảm hàm lượng đường.
  3. Tổ chức khuyến nông: Tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật đầu bờ, phát hành tài liệu hướng dẫn canh tác bằng hình ảnh trực quan cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Phân định trách nhiệm phối hợp:
    • Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương: Hỗ trợ đầu tư nâng cấp hạ tầng đường giao thông nông thôn; quy hoạch ổn định vùng sản xuất mía nguyên liệu tập trung.
    • Đối với Nhà máy đường Cao Bằng: Duy trì chính sách ứng trước phân bón, giống không tính lãi suất; cam kết giá thu mua sàn ổn định và đảm bảo phương tiện thu gom kịp thời.
    • Đối với nông hộ: Chủ động tham gia các tổ hợp tác sản xuất mía, tuân thủ quy trình kỹ thuật và hợp đồng cung ứng mía nguyên liệu đã ký kết.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả sản xuất mía tại xã Phi Hải (2011 – 2013)

Số liệu tổng hợp từ báo cáo của UBND xã Phi Hải phản ánh sự phát triển nhanh chóng của cây mía nguyên liệu trên địa bàn:

Tiêu chí Đơn vị tính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Diện tích trồng mía ha 8,56 22,04 55,07 257,48 249,86
Năng suất bình quân tấn/ha 55,00 50,00 50,20 90,91 100,40
Tổng sản lượng tấn 471 1.102 2.765 233,97 250,91
Giá bán bình quân đồng/tấn 1.000.000 1.000.000 900.000 100,00 90,00
Giá trị sản xuất (GTSX) triệu đồng 471,00 1.102,00 2.488,50 233,97 225,82
Tỷ trọng mía trong tổng GTSX của xã % 1,91 5,12 10,00 - -

Số liệu phân bố diện tích mía tại 11 xóm của xã Phi Hải vụ 2012 – 2013 ghi nhận tổng diện tích đạt 55,07 ha, tập trung cao nhất tại 3 xóm điều tra:

  • Xóm Bản Quản 1: 15,10 ha (chiếm 27,42% diện tích mía toàn xã).
  • Xóm Lũng Búng: 8,18 ha (chiếm 14,85% diện tích mía toàn xã).
  • Xóm Bó Lạ: 7,39 ha (chiếm 13,42% diện tích mía toàn xã).
  • 8 xóm còn lại (Bản Quản 2, Lúng Diễn, Nà Giáng, Pò Noa, Bản Rằng, Bản Chang, Sộc Tém, Bản Cải): diện tích dao động từ 2,25 ha đến 5,63 ha/xóm.

Đóng góp của đề tài

  • Ý nghĩa khoa học: Vận dụng và kiểm chứng hệ thống phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp (phân tích chỉ tiêu $GO, IC, VA$, ma trận SWOT, công cụ PRA) trong điều kiện thực tế của kinh tế nông hộ vùng cao đồng bào dân tộc thiểu số. Bổ sung tài liệu thực nghiệm cho chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình canh tác và hiệu quả kinh tế của cây mía tại xã Phi Hải; chỉ rõ vai trò của cây mía trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế (đóng góp từ 1,91% lên 10,00% tổng giá trị sản xuất toàn xã); làm luận cứ để chính quyền địa phương và Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng điều chỉnh chính sách đầu tư, thu mua nguyên liệu phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian giới hạn trong phạm vi một xã miền núi (xã Phi Hải), số liệu điều tra trực tiếp tập trung tại 3 xóm với cỡ mẫu 54 hộ nông dân.
    • Chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá trong khoảng thời gian 3 năm (2011 – 2013) và số liệu sơ cấp tập trung vào 1 vụ sản xuất (vụ thu hoạch năm 2013).
    • Tác giả tự nhận định khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót mang tính chủ quan do năng lực và thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2014).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng điều tra quy mô hộ trên toàn bộ các xã thuộc vùng nguyên liệu của huyện Quảng Uyên và tỉnh Cao Bằng; theo dõi biến động chi phí và doanh thu qua nhiều niên vụ liên tiếp; phân tích sâu tác động của biến động giá thu mua và biến đổi khí hậu đến thu nhập lâu dài của nông hộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông và Quản lý kinh tế cần tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng kết hợp định tính.
    • Cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông cấp huyện, xã tại các tỉnh miền núi phía Bắc đang xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
    • Doanh nghiệp chế biến mía đường cần tư liệu tham khảo về mô hình liên kết bao tiêu nông sản với nông hộ vùng cao.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Phương pháp kết hợp giữa khảo sát phỏng vấn hộ gia đình theo bảng hỏi với công cụ sơ đồ lát cắt sinh thái nông nghiệp (Transect walk) trong phương pháp PRA tại Chương 2 và Chương 3.
    • Bảng tổng hợp chi tiết về phân bổ tài nguyên đất đai, nhân khẩu lao động và cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại một xã thuần nông miền núi Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra bao nhiêu hộ và phân bố tại các xóm nào của xã Phi Hải?
Khóa luận điều tra chọn mẫu trực tiếp 54 hộ nông dân trồng mía trên tổng số 158 hộ trồng mía tại 3 xóm có diện tích lớn nhất xã Phi Hải vụ 2012 – 2013, bao gồm: Bản Quản 1 (điều tra 19 hộ / tổng số 56 hộ), Lũng Búng (điều tra 28 hộ / tổng số 67 hộ) và Bó Lạ (điều tra 7 hộ / tổng số 35 hộ).

2. Diện tích và sản lượng mía của xã Phi Hải biến động như thế nào trong giai đoạn 2011 – 2013?
Diện tích trồng mía tăng liên tục từ 8,56 ha năm 2011 lên 22,04 ha năm 2012 và đạt 55,07 ha năm 2013. Sản lượng mía tương ứng tăng từ 471 tấn (năm 2011) lên 1.102 tấn (năm 2012) và đạt 2.765 tấn (năm 2013).

3. Doanh nghiệp nào chịu trách nhiệm bao tiêu sản phẩm mía đường tại địa bàn nghiên cứu?
Đơn vị thực hiện đầu tư hỗ trợ giống, phân bón và ký kết hợp đồng bao tiêu toàn bộ sản phẩm mía nguyên liệu cho người dân xã Phi Hải cũng như huyện Quảng Uyên là Công ty Cổ phần Mía đường Cao Bằng.

4. Năng suất mía bình quân của xã Phi Hải qua 3 năm đạt mức bao nhiêu và nguyên nhân hạn chế năng suất là gì?
Năng suất mía bình quân đạt 55,00 tấn/ha (năm 2011), 50,00 tấn/ha (năm 2012) và 50,20 tấn/ha (năm 2013). Năng suất chưa cao do người dân chưa áp dụng đúng quy trình kỹ thuật thâm canh, mật độ trồng và chăm sóc chưa chuẩn hóa, đất đai manh mún và thói quen canh tác còn lạc hậu.

5. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản nào được tác giả sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất mía?
Tác giả sử dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$), cùng các chỉ số hiệu quả kinh tế so sánh gồm tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian ($GO/IC$) và tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ và đánh giá chi tiết thực trạng sản xuất mía nguyên liệu tại xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2013. Kết quả nghiên cứu chứng minh diện tích và giá trị sản xuất mía tại địa phương có sự gia tăng nhanh chóng, khẳng định vai trò là cây trồng chuyển đổi quan trọng giúp nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số. Công trình đã chỉ rõ các hạn chế về thâm canh, hạ tầng và khâu thu hoạch, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp liên kết 4 bên (Nhà nước, chính quyền, nhà máy đường và nông hộ) nhằm phát triển bền vững vùng mía nguyên liệu tại địa bàn miền núi.