CHƯƠNG I: ĐẶT VAN DE 1.1 Gidi thiéu vé Cay tre Tay Ninh KmHFSD~CWAœ¬NPROì) 1.2 Ly do chon dé tai 1.3 Mục đích nghiên cứu 1.4 Phạm vi nghiên cứu 1.2 Thời gian CHƯƠNG II: TONG QUAN 2.1 Điều nhiên tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý 2.2 Địa hình, thé nhưỡng 2.3 Khí hậu thời tiết 2.4 Nguồn nước — thuỷ văn 2.5 Tài nguyên đất đai 2.6 Tài nguyên rừng 2.7 Tài nguyên khoáng sản 2.2 Tình hình phát triển kinh-té xã hội 2.1 Diện tích đất dai, dan số 2.2 Tình hình phát triển kinh tế 2.4 Công tác khuyến nông 2.3 Một số đặc điểm về cây tre lay mang 2.1 Kỹ thuật trồng 2.1 Chọn đất và địa hình Vv —=COSo 2.2 Phòng trừ sâu bệnh 11 2.2 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ 12 2.3 Hiện tượng ra hoa của tre 13 2.4 Một số vấn đề về khai thác măng và thân 13 2.1 Khai thác măng 13 2.2 Khai thác tre 14 2.3 Chế biến măng 14 2.4 Năng suất và hiệu quả 14 CHUONG III: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc trồng tre lẫy măng 15 3.2 Hiệu quả kinh tế 15 3.3 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng tre lầy măng 16 đối với các nông hộ 3.4 Một số chỉ tiêu tính toán 16 3.5 Một số công thức tính các chỉ tiêu 17 kết quả và hiệu quả 3.2 Phương pháp nghiên cứu 19 3.1 Nội dung điều tra 19 3.2 Tổng hợp kết quả điều tra 20 CHƯƠNG IV: KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21 4.1 Thực trạng sản xuất 21 4.1 Tình hình chung 21 4.2 Những tồn tại 24 4.2 Hiệu quả kinh tế của tre mạnh tông 24 4.1 Chi phi đầu tư cho 01ha tre mạnh tông giai đoạn 25 kiến thiết ban đầu (02 năm) Nói 4.2 Chi phí đầu tư cho 01 ha tre mạnh tông 28 kinh doanh vụ mùa 4.3 Kết quả và hiệu quả 01 ha tre mạnh tông 32 kinh doanh vụ mùa 4.4 Phân tích độ nhạy của yếu tố giá và sản lượng 33 ảnh hưởng đến lợi nhuận của tre mạnh tông 4.5 Phân tích độ nhạy của yếu tố giá và sản lượng 34 ảnh hưởng đến thu nhập của mạnh tông 4.6 Phân tích hiệu quả của mô hình sản xuất 36 tre mạnh tông theo quan điểm của dự án 4.3 Hiệu quả kinh tế của cây Tre điền trúc af 4.1 Chi phí đầu tư cho 01ha tre Điền Trúc giai đoạn kiến 38 thiết ban đầu (02năm) 4.2 Chi phi đầu tư cho 01 ha tre điền trúc kinh doanh vụ mùa 40 4.3 Kết quả và hiệu quả 01 ha tre điền trúc kinh doanh vụ mùa 44 4.4 Phân tích độ nhạy của yếu tố giá và sản lượng 45 ảnh hưởng đến lợi nhuận của tre điền trúc 4.5 Phân tích độ nhạy của yếu tố giá và sản lượng ảnh 47 hưởng đến thu nhập của điền trúc 4.6 Phân tích hiệu quả của mô hình sản xuất 48 tre mạnh tông theo quan điểm của dự án 4.4 So Sánh hai mô hình trồng tre lấy măng 50 4.1 So sánh mức đầu tư giai đoạn kiến thiết cơ bản 50 4.2 So sánh mức dau tư giai đoạn kinh doanh vụ mùa 51 4.3 So sánh kết qua và hiệu quả sản xuất 52 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, giá bán 34 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 54 4.2 Các yếu tố ảnh hướng đến giá bán 55 4.6 Tình hình tiêu thụ và biến động giá sản phẩm măng 55 ở Tây Ninh trong những năm qua.7 Các giải pháp nhằm phát triển mô hình trồng tre lấy măng vii 4.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý 56 4.2 Giải pháp về kỹ thuật 57 4.3 Giải pháp về thông tin 57 4.4 Giải pháp về đầu tư sỹ 4.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 58 CHƯƠNG V: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 59 5.2 Kiến nghị 61 Tài liệu tham khảo 62 vii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIÉT TẮT PVT: Đơn vị tính Kg: Kiôgam D: Đồng LN/CP: lợi nhuận trên chi phí TN/CP: Thu nhập trên chi phí NPV: Hiện giá thuần IRR: Suất nội hoàn UBND: Uy ban nhân dan TTKN: Trung tâm khuyến nông BVTV: Bảo vệ thực vật ix DANH MỤC CÁC BANG Trang Bảng 2.1:Cơ Cấu Hành Chính Tinh Tây Ninh Bảng 2.2 Cơ Cấu Kinh Tế Theo Thu Nhập Quốc Dân (GDP) Của Tỉnh Qua Các Năm (%) Bảng 3.1: Thông Số Các Chỉ Số Lạm Phát 18 Bảng 4.1: Diện tích Tre Qua Các Năm 22 Bảng 4.3: Chỉ phí Vật Chất Cho 01 Ha Tre Mạnh Tông Giai 26 Đoạn Kiến Thiết Cơ bản (02 năm) Bang 4.4 Chi Phí Lao Động Cho 01Ha Tre Mạnh Tông Giai 27 Đoạn Kiến Thiết Cơ Bản (02năm) Bảng 4.5 Cơ Cấu Chi Phí 01 Ha Tre Mạnh Tông Giai 27 Đoạn kiến Thiết Cơ Ban (02 năm) Bảng 4.6: Chi phí Vật Chất Cho 01 Ha Tre Mạnh Tông Giai 28 Đoạn kinh doanh vụ mùa (năm 2006) Bang 4.7: Chỉ phí Lao Động Cho 01 Ha Tre Mạnh Tông Giai Đoạn 20 kinh doanh vụ mùa năm 2006 Bảng 4.8: Cơ Câu Chi Phí Cho 1 Ha Tre Mạnh Tông 30 Kính Doanh Vụ Mùa năm 2006 Bảng 4.9: Kết Qua và Hiệu Quả 01 Ha Tre Mạnh Tông 32 Kinh Doanh Vụ Mùa năm 2006 Bảng 4.10 : Độ Nhay theo Lợi Nhuận của Tre Mạnh Tông 33 Bảng 4.11: So Sánh Tốc Độ Giảm của Giá Bán và Tốc Độ 33 Giảm của Lợi Nhuận (tre mạnh tông) Bảng 4.12: Độ Nhạy theo Thu Nhập của Tre Mạnh Tông 34 Bảng 4.13: So Sánh Tốc Độ Giảm của Giá Bán và Tốc Độ 35 Giảm của Thu Nhập (tre mạnh tông) Bảng 4.14: Sản Lượng và Doanh Thu của Tre Mạnh Tông 36 x Trong 10 Năm Kinh Doanh Bảng 4.15: Ngân Lưu theo Quan Điểm Chủ Đầu Tư của Tre Mạnh Tông 37 Bảng 4.16: Chỉ phí Vật Chất Cho 01 Ha Tre Điền Trúc 38 Giai Đoạn Kiến Thiết Cơ bản (02năm) Bảng 4.17: Chi Phí Lao Động Cho 01Ha Tre Điền Trúc 39 Giai Đoạn Kiến Thiết Cơ Bản (02năm) Bảng 4.18: Cơ Cấu Chi Phí 01 Ha Tre Điền Trúc Giai Doan 40 kiến Thiết Cơ Bản (02 năm) Bảng 4.19: Chi Phí Vật Chất Cho 01 Ha Tre Điền Trúc Giai Đoạn 41 Kinh Doanh Vụ Mùa Năm 2006 Bảng 4.20: Chỉ Phí Lao Động Cho 01 Ha Tre Điền Trúc 42 Giai Đoạn Kinh Doanh Vụ Mùa Năm 2006 Bảng 4.21: Cơ Cầu Chỉ Phí Cho 1 Ha Tre Điền Trúc 43 Kinh Doanh Vụ Mùa năm 2006 Bảng 4.22: Kết Quả và Hiệu Quả 01 Ha Tre Điền trúc 44 Kinh Doanh Vụ Mùa năm 2006 Bảng 4.23: Độ Nhạy theo Lợi nhuận của Tre Điển Trúc 45 Bảng 4.24: So Sánh Tốc Độ Giảm của Giá Bán và Tốc Độ 46 Giảm của Lợi Nhuận (Tre Điền Trúc) Bảng 4.25 : Độ Nhạy theo Thu Nhập của Tre Điền Trúc 47 Bảng 4.26: So Sánh Tốc Độ Giảm của Giá Bán và Tốc Độ 47 Giảm của Thu Nhập (Tre Điền Trúc) Bảng 4.27: Sản Lượng và Doanh Thu của Tre Mạnh Tông 48 Trong 10 Năm Kinh Doanh Bang 4.28: Ngân Lưu theo Quan Điểm Chủ Dau Tư của Tre Điển Trúc 49 Bang 4.29: So Sánh Chi Phí Đầu Tư Giai Đoạn Kiến Thiết 50 Cơ Ban Của Hai Mô Hình Trồng Tre Lay Măng Bảng 4.30: So Sánh Mức Đầu Tư cho 01 Ha của Tre 51 Mạnh Tông và Tre Điền Trúc Kinh Doanh Vụ Mùa Bảng 4.31: So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất của 52 Hai Mô Hình Tre Mạnh Tông và Tre Điền Trúc Kinh Doanh Vụ Mùa XI Bảng 4.32: So Sánh Tốc Độ Giảm của Giá Bán và Tốc Độ Giảm của Lợi Nhuận của Hai Mô Hình Be, Bang 4.33: So Sanh Téc Độ Giảm của Giá Bán va Tốc Độ Giảm của thu nhập của Hai Mô Hình 54 xii DANH MỤC CÁC BIEU DO Trang Biểu đồ 2.1:Cơ Cấu Kinh Tế theo Thu Nhập Quốc Dân (GDP) của Tỉnh Tây Ninh Năm 2006 8 Biểu đồ 4.1: Cơ Cấu Chi Phí của 01 Ha Tre Mạnh Tông Kinh Doanh Vụ Mùa Năm 2006 31 Biểu đồ 4.2: Cơ Cấu Chi Phí của 01 Ha Tre Điền trúc Kinh Doanh Vụ Mùa Năm 2006 44 xi1 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 4.1 : Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ tại Tây Ninh Hiện Nay 55 Hình 4.2: Sơ Đồ Quản Lý của Các Ngành Chức Năng 56 Hình 4.3: Sơ Đồ Kênh Tiêu Thụ Dự Kiến 58 XIV = DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh Sách Các Hộ Điều Tra Phụ lục 2: Mẫu Điều Tra Các Nông Hộ XV CHUONG I DAT VAN DE 1.1 Giới thiệu về Cây tre Ở Việt Nam, tre nứa là lâm sản ngoài gỗ có thể xếp ở vị trí thứ hai sau gỗ, có truyền thống lâu đời, có giá trị kinh tế, xã hội và văn hoá hết sức to lớn. Ngoài để làm những vật dụng thân thuộc cho đời sống hàng ngày, tre nứa còn có hơn 30 công dụng khác nhau. Trong xây dựng tre nứa được sử dụng làm cọc móng, giàn dáo, kèo, cột, sàn, trần, mái nhà, vách ngăn. Hiện nay có khoảng 50% vật liệu nhà ở nông thôn và miền núi làm từ tre nứa và lượng tre nứa sử dụng cho lĩnh vực xây dựng ước tính chiếm tới 50% sản lượng khai thác hàng năm.
Trong giao thông, tre nứa được sử dụng làm thuyền nhỏ, bè mảng, cầu tạm. Trong nông nghiệp tre nứa được sử dụng làm nhiều loại nông cụ cầm tay, làm dàn cho cây leo, hàng rào bảo vệ,. Hang năm, một lượng tre nứa khá lớn được sử dung dé sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, làm nguyên liệu để sản xuất bột giấy, ván nhân tạo như ván dam, ván ép, ván ghép thanh. Trên cả nước có khoảng trên 80 xí nghiệp, nhà máy chế biến và sử dụng nguyên liệu tre nứa, trong đó: có 6 nhà máy chế biến giấy và bột giấy, 4 nhà máy sản xuất ván tre luồng.
Măng của nhiều loài tre là một loại thực phẩm rất quen thuộc dưới dang măng tươi, măng khô, măng chua và dang là mặt hàng có giá tri xuất khẩu. Ngoài ra, tre nứa còn dùng dé sản xuất than hoạt tính, làm thuốc chữa bệnh. Tre nứa còn có giá trị trong việc chống xói mòn, bảo vệ đất đai, đê điều, làng bản. Ở Tây Ninh hiện nay ngành đan lát, sản xuất đồ mỹ nghệ bằng tre (giường,bàn, ghế.) nên rất cần nhiều đến nguyên liệu để mở rộng san xuất.
Riêng việc trồng tre lấy măng ở Tây Ninh cũng có từ rất lâu, nhưng diện tích trồng thì manh mún, chủ yếu được trồng xung quanh nhà chỉ nhằm cung cấp cho gia đình, hàng xóm, nếu có dư thì bán.nên mô hình trồng tre lấy măng ở Tây Ninh phát triển chậm so với các loại cây trồng khác hiện đang được canh tác ở địa phương.