MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Rau là thực phẩm quan trọng không thể thiếu được trong đời sống con người, rau cung cấp vitamin A, B, C, E, K, các loại axít hữu cơ và khoáng chất như Ca, P, Fe, muối khoáng và chất xơ rất cần cho sự phát triển của cơ thể con người. Mặc dù chất xơ không tiêu hóa hấp thu được, không cung cấp năng lượng, nhưng nó tạo ra khối lượng chất thải lớn trong ruột, làm tăng nhu động ruột, chống táo bón. Khẩu phần ăn mà thiếu chất xơ cũng tăng tỷ lệ ung thư tiêu hóa, đại tràng, gây xơ vữa động mạch. Ngoài ra, chất xơ còn thúc đẩy sự hấp thu của cơ thể đối với 3 nhóm thức ăn là đạm, béo, đường.
Rau là loại thức ăn rẻ tiền nhưng lại có vai trò dinh dưỡng rất cao. Ở các nước phát triển trên thế giới như Hà Lan, Pháp, Mỹ,… công nghệ sản xuất rau quả sạch được hoàn thiện ở trình độ cao, rau sản xuất trong nhà lưới, nhà kính và công nghệ thủy canh đạt được năng suất cao, chất lượng được kiểm soát. Sản xuất rau an toàn ở Việt Nam, đầu tiên phải kể đến thủ đô Hà Nội và Tp. HCM vào năm 1996, 1997, sau đó chương trình rau an toàn được mở rộng ra một số tỉnh khác như: Vĩnh phúc, Hải Phòng, Đồng Nai… Hiện nay, đã có trên 30 quy trình trồng rau an toàn được ban hành dễ hiểu, dễ áp dụng.
So với những năm đầu 1996-1997 thì hiện nay chủng loại rau cao cấp được sản xuất theo quy trình trên gia tăng như Ớt ngọt, cải bắp trái vụ, dưa chuột bao tử, súp lơ xanh, măng tây, cà chua ăn tươi và cả một số loại rau gia vị… Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, khí hậu có nhiều nét độc đáo và đa dạng, tài nguyên rất phong phú,. Việt Nam đã có rất nhiều loại trái cây đa Luan van 2 dạng, có chất lượng tốt, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. bởi vậy để thị trường cây ăn quả phát triển thì vấn đề hiệu quả kinh tế phải được đặt lên hàng đầu. Khi đó người sản xuất sẽ đưa ra các phương hướng phát triển dựa trên lợi thế sẵn có để tạo chỗ đứng vững cho sản phẩm trên thị trường.
Trong điều kiện phát triển kinh tế theo định hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, ngành nông nghiệp Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Vì thế sản phẩm nông nghiệp không chỉ còn tập trung vào lúa gạo mà phải đa dạng hóa sản phẩm ,mà dựa trên nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới để thay đổi cơ cấu cây trồng. Do đó nhà nước cần định hướng cho người nông dân tập trung sản xuất những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao. Không thể khác hơn mô hình sản xuất Rau An Toàn là một hướng phát triển đầy tiềm năng để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân và góp phần phát triển kinh tế đất nước.
Cùng với sự phát triển của đất nước thì đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện bởi vậy nhu cầu của người dân ngàng càng được nâng cao. Vì vậy rau an toàn đang được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày của mọi gia đình. Do đó để đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng đòi hỏi người sản xuất phải không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm đảm bảo sản phẩm sạch an toàn thực phẩm. Đông Cao là một xã thuộc thị xã Phổ Yên.
Đất đai của xã tương đối rộng và khá bằng phẳng. Đông Cao có nhiều những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm qua tại xã, rất nhiều hộ gia đình tham gia vào HTX sản xuất Rau An Toàn để tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh tế hộ. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có một số hộ còn hạn chế về mặt đầu tư, chăm sóc, chưa biết cách sử lý kịp thời các rủi ro mà thiên nhiên gây ra và sâu bệnh hại tới cây rau.
Tìm kiếm những giải pháp để mô hình sản xuất Rau An Luan van 3 Toàn được hiệu quả, bền vững là vấn đề cấp thiết được đặt ra hiện nay. Nghiên cứu thực tế để củng cố kiến thức đã học, học hỏi nghiên cứu làm kinh tế, ngoài ra còn trao đổi và trải nghiệm qua thực tập giúp sinh viên có được nghị lực, quyết tâm và sự tự tin trong phát triển sinh kế sau này. Cùng với hộ dân có mô hình trồng rau tìm ra những điểm hạn chế và đưa ra những hướng khắc phục cho phát triển bền vững cho cây trồng là điều vô cùng cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Rau An Toàn tại Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp Đông Cao xã Đông Cao Thị xã Phổ Yên Tỉnh Thái Nguyên”.
Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng các mô hình sản xuất Rau An Toàn từ đó đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của HTX sản xuất Rau An Toàn tại xã Đông Cao – Thị xã Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể - Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và HQKT sản xuất Rau An Toàn của HTX Dịch vụ nông nghiệp Đông Cao Xã Đông Cao – Phổ Yên - Thái Nguyên. - Đưa ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sản xuất Rau An Toàn của HTX Dịch vụ nông nghiệp Đông Cao Xã Đông Cao – Phổ Yên - Thái Nguyên.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập Đề tài đánh giá được hiệu quả của mô hình sản xuất từ đó có thể nhân rộng mô hình góp phần thúc đẩy sự phát triển của địa phương. Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập Luan van 4 nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng ý tưởng điều kiện thực tế.
Trên cơ sở đánh giá của đề tài giúp sinh viên đề xuất được những ý tưởng của bản thân trên địa bàn nghiên cứu góp phần thúc đẩy sự phát tiển tư duy và nền tảng cho các ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này. Phương pháp thực hiện 1.1 Phương pháp phân tích tài liệu - Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan. Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với đề tài. - Cùng với đó đề tài sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê, so sánh, quy nạp….kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm nắm rõ nội dung cơ bản của đề tài, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các vấn đề nêu ra.
- Ngoài ra đề tài cũng kế thừa, phát triển các kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài nhằm làm rõ những vấn đề chính của đề tài. Phương pháp quan sát - Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc. Phương pháp tổng hợp so sánh - Từ những số liệu thông tin thu thập được, ta tiến hành tổng hợp các số liệu lại với nhau sau đó đem so sánh rồi phân tích các chỉ tiêu có được trong quá trình so sánh, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá rút ra kết luận hoặc nêu ra nguyên nhân của sự thay đổi. Phương pháp thu thập số liệu - Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ giúp cộng đồng xác định được những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức tác động đến tiến trình phát triển của đối tượng nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. + Điểm mạnh, điểm yếu thuộc về nguyên nhân chủ quan, đó là các yếu tố thuộc về người đối tượng tìm hiểu. Điểm mạnh thường xuất hiện ở các thời điểm hiện tại và cần phải được vận dụng và khai thác. Điểm yếu vừa có tính hiển nhiên, vừa có thể là điều mà chúng ta chưa biết.
Vì vậy, điểm mạnh và điểm yếu có quan hệ chặt chẽ với nhau, biết điểm mạnh để phát huy đó là một lợi thế, biết điểm yếu để khắc phục đó cũng sẽ trở thành điểm mạnh. Làm được điều này thì điểm yếu đã được khắc phục, vượt qua thành điểm mạnh. + Cơ hội và thách thức là những yếu tố khách quan. Cơ hội khác với thời cơ, thời cơ là cơ hội chỉ diễn ra tại một thời điểm hay khoảng thời gian rất ngắn, thời cơ nếu chúng ta không biết tận dụng thì nó sẽ mất đi và chúng ta không thể tạo hay lặp lại nó.
Thách thức có quan hệ mật thiết với cơ hội, nếu dựa theo cách lý giải triết học, trong cơ hội sẽ xuất hiện nguy cơ. Nguy cơ là những yếu tố bên ngoài tiêu cực hay bất lợi đối với đối tượng và thường xảy ra ngoài dự kiến. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu * Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu. Các thông tin sau khi thu thập đủ, sẽ tiến hành làm sạch tức là kiểm tra, rà soát và chuẩn hoá lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch và chuẩn hóa lại các thông tin.
Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ, đồng thời được xử lí thông qua chương trình Excle. Việc xử lí thông tin là cơ sở cho việc phân tích. Luan van 6 ∗ Phương pháp phân tích số liệu. - Phương pháp thống kê mô tả.
Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ ràng theo các phương pháp thống kê. - Phương pháp thống kê so sánh. Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Phương pháp tham vấn cán bộ lãnh đạo - Với những hiểu biết của bản thân còn hạn hẹp nên cần sự tham gia tư vấn của cán bộ lãnh đạo.
- Đặt ra những câu hỏi cần thiết trực tiếp đối với cán bộ xã để giải đáp những thắc mắc trong các lĩnh vực chuyên môn trong công việc. Thời gian và địa điểm thực tập 1. Thời gian thực tập - Thời gian: Được thu thập từ giai đoạn 12/2019-5/2020. Địa điểm thực tập Đề tài được thực hiện tại HTX Dịch vụ nông nghiệp Đông Cao Xã Đông Cao – Phổ Yên - Thái Nguyên.
Luan van 7 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.