Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây khoai sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) là cây lương thực, thực phẩm truyền thống có khả năng thích ứng cao với nhiều vùng sinh thái tại Việt Nam. Củ khoai sọ chứa hàm lượng carbohydrate cao, giàu khoáng chất (canxi, phospho, kali) và vitamin, trong khi thân và lá được tận dụng làm rau xanh hoặc thức ăn chăn nuôi. Tại nhiều địa phương miền núi, khoai sọ không chỉ giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực hộ gia đình mà còn đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo việc làm và tăng thu nhập.
Xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình là một xã thuần nông miền núi sở hữu điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp cho cây khoai sọ. Những năm gần đây, nông dân trên địa bàn đã chủ động nhân rộng diện tích canh tác khoai sọ nhằm thay thế một số cây màu kém hiệu quả. Tuy nhiên, quá trình sản xuất thực tế tại địa phương còn bộc lộ một số tồn tại: quy mô canh tác nhỏ lẻ, kỹ thuật bón phân và phòng trừ sâu bệnh chưa đồng bộ, thu hoạch thủ công gây trầy xước củ, thị trường tiêu thụ phụ thuộc thương lái khiến giá cả bấp bênh, và tiềm năng kinh tế của cây trồng chưa được khai thác tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Hoàng Thị Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Phát triển nông thôn với đề tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của cây khoai sọ trên địa bàn xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình".
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây khoai sọ tại xã Yên Quang, qua đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm mở rộng diện tích và nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 mục tiêu:
- Đánh giá thực trạng sản xuất cây khoai sọ trên địa bàn xã Yên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây khoai sọ của các nhóm hộ tại địa phương trong năm 2017.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ trồng khoai sọ.
- Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn và tác động môi trường - xã hội trong canh tác khoai sọ.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất khoai sọ tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân trồng khoai sọ tại xã Yên Quang.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Quang, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 thôn: Yên Bình, Yên Ninh và Yên Thủy).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp từ các hộ sản xuất trong vụ thu hoạch năm 2017 (khảo sát thực địa thực hiện năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế nông nghiệp về phạm trù hiệu quả kinh tế (HQKT):
- Quan niệm thống kê kinh tế: Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, đất đai) để tạo ra sản phẩm đầu ra với chi phí hợp lý.
- Quan điểm kinh tế chính trị Marx-Lenin: Bản chất của hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ việc tiết kiệm và phân phối hợp lý thời gian lao động sống cùng lao động vật hóa, không ngừng tăng năng suất lao động xã hội.
- Quan điểm của các tác giả Hanau, Rusteruyer, Simmerman (1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí cho một đơn vị kết quả hữu ích thu được.
- Phân loại hiệu quả: Đề tài phân định rõ hiệu quả kinh tế thuần túy, hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, giảm khoảng cách thu nhập) và hiệu quả sinh thái môi trường (duy trì độ phì đất, hạn chế tác động tiêu cực của hóa chất bảo vệ thực vật).
Phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo thống kê định kỳ, số liệu sử dụng đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Yên Quang, tài liệu của Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nho Quan, số liệu của Tổng cục Thống kê và tài liệu FAOSTAT.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu định mức 60 hộ nông dân tại 3 thôn có diện tích canh tác khoai sọ lớn nhất xã (Yên Bình: 20 hộ, Yên Ninh: 20 hộ, Yên Thủy: 20 hộ). Bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn trực tiếp chủ hộ, thảo luận nhóm có sự tham gia của người dân (PRA) và tham vấn cán bộ chuyên môn địa phương.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp phân tổ thống kê theo địa bàn thôn và loại cây trồng.
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum (Q_i \times P_i)$
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$
- Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế sử dụng đất)
- Lợi nhuận: $Pr = GO - TC$ ($TC$ là tổng chi phí sản xuất)
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính và lao động: $GO/IC$, $VA/IC$, $Pr/IC$, $GO/\text{lao động}$, $VA/\text{lao động}$, $Pr/\text{lao động}$.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng của cây khoai sọ tại huyện Nho Quan và thực trạng sản xuất tại xã Yên Quang; xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể; làm rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn, đóng góp của đề tài và bố cục 5 phần của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp, các hình thức phân loại hiệu quả và nhân tố ảnh hưởng (điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác, thị trường giá cả, vốn đầu tư, chính sách hỗ trợ). Trình bày đặc điểm thực vật học, thành phần dinh dưỡng của loài Colocasia esculenta (hàm lượng tinh bột đạt 77,9% chất khô, hàm lượng protein trong củ từ 1,4% - 3,0%, lá chứa 23% protein khô). Điểm qua tình hình sản xuất khoai sọ toàn cầu (sản lượng thế giới đạt 16,5 triệu tấn năm 2017, dẫn đầu là Nigeria với 3,8 triệu tấn, Trung Quốc đạt 1,9 triệu tấn) và thực trạng canh tác tại Việt Nam với quy mô khoảng 12.000 ha, sản lượng 120.000 tấn, giá trị xuất khẩu đạt trên 400.000 USD/năm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng điều tra là 60 hộ nông dân tại 3 thôn (Yên Bình, Yên Ninh, Yên Thủy); xác lập không gian địa bàn xã Yên Quang và thời gian khảo sát; chi tiết hóa các công cụ thu thập thông tin thứ cấp, thông tin sơ cấp; diễn giải phương pháp toán kinh tế, thống kê mô tả, phân tổ và xây dựng hệ thống công thức tính các chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$ cùng các tỷ suất sinh lợi trên chi phí và công lao động.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung phân tích thực nghiệm chia thành các hợp phần chính:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yên Quang: Diện tích tự nhiên toàn xã là 1.101,21 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 586,51 ha (năm 2017). Địa hình gồm vùng núi đất và thung lũng xen kẽ mương suối; khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình trên 2.000 mm/năm, nhiệt độ bình quân 24°C; hệ thống thủy văn có 4 hồ lớn với diện tích mặt nước 300 ha. Dân số đạt 5.837 người (12/2017), gồm dân tộc Kinh và Mường, nguồn lao động dồi dào với 4.500 người.
- Thực trạng canh tác khoai sọ toàn xã giai đoạn 2015 – 2017: Diện tích khoai sọ tăng từ 20,5 ha (2015) lên 21,2 ha (2016) và đạt 24,6 ha (2017), tốc độ tăng bình quân 109,7%. Năng suất bình quân tăng từ 8,96 tấn/ha (2015) lên 9,63 tấn/ha (2017). Các thôn dẫn đầu về diện tích và năng suất năm 2017 gồm Yên Bình (4,5 ha; 10,8 tấn/ha), Yên Thủy (4,3 ha; 11,0 tấn/ha) và Yên Ninh (3,0 ha; 10,0 tấn/ha).
- Khảo sát kỹ thuật canh tác: Nông dân chủ yếu dùng giống địa phương KSYQ-02 (chất lượng thơm ngon, ngọt củ) và giống lai thử nghiệm KS4 (năng suất cao nhưng độ ngọt kém hơn). Khâu làm đất cày luống cao 20 – 30 cm, rãnh rộng 30 – 40 cm. Việc bón lót phân chuồng và phân vô cơ chưa thật đồng đều. Thu hoạch phần lớn thực hiện thủ công bằng hình thức đổi công gia đình, thời điểm bán tập trung vào chính vụ cho thương lái tại nhà với mức giá dao động từ 14.000 – 15.500 đồng/kg.
- Đánh giá mẫu khảo sát 60 hộ: Tuổi trung bình của chủ hộ là 38 tuổi; quy mô bình quân 4 nhân khẩu và 3 lao động/hộ; trình độ học vấn THPT chiếm 50% (30 hộ). Bình quân đất trồng trọt mỗi hộ từ 8,4 ha đến 10,8 ha (bao gồm tổng diện tích của nhóm hộ điều tra), trong đó đất trồng khoai sọ chiếm 22,6% - 25,0% cơ cấu đất canh tác.
- Phân tích chi phí và hiệu quả kinh tế trên 1 ha khoai sọ: Tổng chi phí sản xuất bình quân là 94.952.000 đồng/ha, bao gồm chi phí vật tư 27.780.000 đồng (NPK chiếm 19.000.000 đồng, đạm urê 6.000.000 đồng, kali 1.780.000 đồng), khấu hao TSCĐ 500.000 đồng và chi phí lao động 66.672.000 đồng (chăm sóc chiếm 222 công tương đương 33.300.000 đồng; làm đất, trồng, phun thuốc, thu hoạch mỗi khâu chiếm khoảng 55 công tương đương 8.300.000 đồng).
- So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây khoai sọ và cây lạc: Khoai sọ vượt trội cây lạc về mọi chỉ số kinh tế trên cùng diện tích 1 ha.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được về năng suất, giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh của cây khoai sọ; đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Ninh Bình, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nho Quan, chính quyền UBND xã Yên Quang và các hộ nông dân trực tiếp canh tác.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả định lượng chính trong sản xuất khoai sọ
Khóa luận đã lượng hóa chi tiết kết quả kinh tế của các hộ điều tra tại 3 thôn trong năm 2017 thông qua các chỉ số phản ánh trên 1 ha canh tác:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thôn Yên Bình |
Thôn Yên Thủy |
Thôn Yên Ninh |
Bình quân chung |
| Năng suất bình quân |
Tấn/ha |
9,50 |
9,00 |
8,80 |
9,10 |
| Giá bán trung bình |
1.000 đ/kg |
15,50 |
15,20 |
14,80 |
15,17 |
| Giá trị sản xuất ($GO$) |
1.000 đồng |
147.250 |
136.800 |
130.240 |
138.097 |
| Chi phí trung gian ($IC$) |
1.000 đồng |
30.780 |
28.557 |
25.529 |
28.289 |
| Giá trị gia tăng ($VA$) |
1.000 đồng |
116.470 |
108.243 |
104.711 |
109.808 |
| Thu nhập hỗn hợp ($MI$) |
1.000 đồng |
115.970 |
107.743 |
104.211 |
109.308 |
| Chi phí công lao động |
1.000 đồng |
35.558 |
35.558 |
35.558 |
35.558 |
| Tổng chi phí ($TC$) |
1.000 đồng |
66.838 |
64.615 |
61.587 |
64.346 |
| Lợi nhuận thuần ($Pr$) |
1.000 đồng |
80.412 |
72.185 |
68.653 |
73.750 |
| Tỷ số $GO/IC$ |
Lần |
4,78 |
4,79 |
5,10 |
4,89 |
| Tỷ số $VA/IC$ |
Lần |
3,78 |
3,79 |
4,10 |
3,89 |
| Tỷ số $Pr/IC$ |
Lần |
2,61 |
2,53 |
2,69 |
2,61 |
| Tỷ số $GO/\text{lao động}$ |
Lần |
4,14 |
3,85 |
3,66 |
3,88 |
| Tỷ số $VA/\text{lao động}$ |
Lần |
3,28 |
3,04 |
2,94 |
3,09 |
| Tỷ số $Pr/\text{lao động}$ |
Lần |
2,26 |
2,03 |
1,93 |
2,07 |
Thôn Yên Bình đạt năng suất và giá bán cao nhất do tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật bón phân và thu hoạch, mang lại lợi nhuận 80.412.000 đồng/ha. Thôn Yên Ninh đạt hiệu quả vốn ($GO/IC$, $VA/IC$, $Pr/IC$) cao hơn do mức đầu tư chi phí trung gian thấp hơn, nhưng hiệu quả sử dụng lao động và lợi nhuận tuyệt đối lại thấp nhất (68.653.000 đồng/ha) vì củ nhỏ hơn và bán giá thấp hơn.
So sánh hiệu quả kinh tế giữa cây khoai sọ và cây lạc
Trên cùng chân đất và điều kiện tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu năm 2017, kết quả so sánh trên 1 ha canh tác khẳng định tính ưu việt của cây khoai sọ:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Đơn vị |
Cây khoai sọ |
Cây lạc |
So sánh khoai/lạc (%) |
| Năng suất bình quân |
Tấn/ha |
10,0 |
3,0 |
333,3 |
| Giá bán trung bình |
Đồng/kg |
15.500 |
18.000 |
86,1 |
| Giá trị sản xuất ($GO$) |
1.000 đồng |
155.000 |
54.000 |
287,0 |
| Chi phí trung gian ($IC$) |
1.000 đồng |
30.780 |
27.339 |
112,6 |
| Giá trị gia tăng ($VA$) |
1.000 đồng |
115.470 |
26.661 |
433,1 |
| Chi phí công lao động |
1.000 đồng |
66.672 |
64.800 |
102,9 |
| Tổng chi phí ($TC$) |
1.000 đồng |
94.952 |
92.639 |
102,5 |
| Lợi nhuận thuần ($Pr$) |
1.000 đồng |
88.162 |
33.200 |
265,5 |
| Tỷ số $GO/IC$ |
Lần |
5,04 |
1,98 |
254,5 |
| Tỷ số $VA/IC$ |
Lần |
3,75 |
0,98 |
382,7 |
| Tỷ số $Pr/IC$ |
Lần |
2,86 |
1,21 |
236,4 |
Mặc dù chi phí đầu tư tổng thể của khoai sọ (94.952.000 đồng/ha) cao hơn cây lạc (92.639.000 đồng/ha) khoảng 2,5%, nhưng lợi nhuận thuần từ khoai sọ đạt tới 88.162.000 đồng/ha, cao gấp 2,65 lần so với cây lạc (33.200.000 đồng/ha). Chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian ($VA/IC$) của khoai sọ gấp 3,82 lần cây lạc.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất
- Khẳng định cơ sở thực tiễn về tính ưu việt của khoai sọ so với các cây hoa màu truyền thống khác, cung cấp căn cứ định lượng để chính quyền địa phương lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác: Chọn tạo và phục tráng nguồn gen giống khoai sọ bản địa KSYQ-02; hướng dẫn nông dân ủ hoai mục phân chuồng để bón lót, tránh bón trực tiếp phân khoáng sát mầm củ; phổ biến kỹ thuật thu hoạch đúng độ chín để tránh gãy nứt củ.
- Giải pháp thị trường và chuỗi liên kết: Thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sản xuất khoai sọ chuyên canh; ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các đơn vị chế biến và thương lái quy mô lớn nhằm ổn định giá, giảm rủi ro bị ép giá đầu vụ và cuối vụ.
- Giải pháp hỗ trợ vốn và khuyến nông: Đề nghị các ngân hàng chính sách, quỹ tín dụng tạo điều kiện cho hộ nghèo và cận nghèo vay vốn ưu đãi để mua phân bón, vật tư; tăng cường mở các lớp tập huấn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại định kỳ tại thôn xóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu: Mẫu khảo sát sơ cấp tập trung vào 60 hộ tại 3 thôn (Yên Bình, Yên Ninh, Yên Thủy), chưa khảo sát toàn diện 6 thôn còn lại của xã Yên Quang, do đó chưa phản ánh hết mức độ biến động chi phí canh tác ở các vùng địa hình khác nhau.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Phân tích hiệu quả kinh tế vi mô chi tiết chỉ dừng lại ở số liệu vụ thu hoạch năm 2017, chưa theo dõi được biến động chi phí - giá bán theo chu kỳ nhiều năm liên tục.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ và hạch toán kinh tế đơn giản; chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng (hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc hàm chi phí biên) để ước lượng mức độ co giãn và hiệu quả kỹ thuật của từng yếu tố đầu vào.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi giá trị từ khâu sản xuất, bảo quản sau thu hoạch, chế biến công nghiệp đến kênh phân phối bán buôn/bán lẻ; nghiên cứu mô hình liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) trong tiêu thụ khoai sọ đặc sản Nho Quan.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phượng là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về hạch toán chi phí sản xuất, tính toán hệ thống chỉ tiêu $GO$, $IC$, $VA$, $MI$, $Pr$ và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi điều tra nông hộ.
- Đối với cán bộ khuyến nông, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Nho Quan và UBND xã Yên Quang: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về năng suất, cơ cấu chi phí vật tư - lao động và hiệu quả sử dụng đất, làm căn cứ định hướng quy hoạch vùng chuyên canh khoai sọ gắn với xây dựng sản phẩm OCOP địa phương.
- Đối với người dân canh tác khoai sọ: Nắm bắt được cơ cấu chi phí (đặc biệt là tỷ trọng công lao động chiếm trên 70% tổng chi phí sản xuất) để có phương án bố trí lao động đổi công hợp lý và điều chỉnh lượng phân bón cân đối nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao chi phí lao động trong canh tác khoai sọ tại xã Yên Quang lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí?
Theo kết quả điều tra của tác giả, chi phí lao động chiếm 66.672.000 đồng trên tổng chi phí 94.952.000 đồng/ha (tương đương hơn 70%). Nguyên nhân là các khâu canh tác từ làm đất (55 công), trồng (55 công), phun thuốc (55 công) và thu hoạch (55 công) đều thực hiện thủ công. Riêng khâu chăm sóc, làm cỏ và vun xới đòi hỏi lượng công lao động rất cao, lên tới 222 công/ha (chiếm 33.300.000 đồng), dẫn đến tổng số công lao động cần thiết cho 1 ha khoai sọ đạt trên 440 công.
2. Giống khoai sọ nào đang được sử dụng phổ biến tại xã Yên Quang và ưu - nhược điểm của chúng là gì?
Trên địa bàn xã sử dụng hai nguồn giống chính: giống địa phương KSYQ-02 và giống lai khảo nghiệm KS4. Giống địa phương KSYQ-02 có ưu điểm vượt trội về phẩm chất củ thơm, bở, ngọt, được thị trường ưa chuộng và bán được giá cao hơn (từ 14.800 – 15.500 đồng/kg). Ngược lại, giống KS4 cho năng suất cao hơn nhưng chất lượng củ không ngọt bằng giống bản địa, do đó từ năm 2016 nông dân địa phương có xu hướng quay lại nhân rộng giống KSYQ-02.
3. Nguyên nhân khiến năng suất và giá bán khoai sọ có sự chênh lệch đáng kể giữa ba thôn điều tra là gì?
Số liệu khảo sát năm 2017 cho thấy thôn Yên Bình đạt năng suất 9,5 tấn/ha và giá bán bình quân 15.500 đồng/kg, trong khi thôn Yên Ninh chỉ đạt 8,8 tấn/ha và giá bán 14.800 đồng/kg. Lý do là các hộ tại thôn Yên Bình và Yên Thủy áp dụng đúng quy trình bón lót phân chuồng, phân khoáng cân đối và tận dụng tốt hình thức đổi công gia đình để chăm sóc, thu hoạch đúng độ chín. Ngược lại, nhiều hộ tại thôn Yên Ninh bón phân chưa đầy đủ quy trình, củ nhỏ và không đều, dẫn đến chất lượng kém hơn và bị tư thương ép giá khi thu mua.
4. Kết quả so sánh hiệu quả kinh tế trên 1 ha khẳng định lợi thế của khoai sọ so với cây lạc như thế nào?
Cùng canh tác trên chân đất hoa màu của xã Yên Quang trong năm 2017, cây khoai sọ tạo ra giá trị sản xuất 155.000.000 đồng/ha và lợi nhuận thuần 88.162.000 đồng/ha. Trong khi đó, cây lạc chỉ đạt giá trị sản xuất 54.000.000 đồng/ha và lợi nhuận 33.200.000 đồng/ha. Mặc dù tổng chi phí sản xuất khoai sọ cao hơn lạc 2.313.000 đồng/ha, nhưng lợi nhuận ròng thu về từ khoai sọ cao gấp 2,65 lần cây lạc, chứng minh tính vượt trội về hiệu quả kinh tế và giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của cây khoai sọ tại xã Yên Quang, huyện Nho Quan thông qua việc thu thập và phân tích hệ thống dữ liệu thực nghiệm năm 2017. Các kết quả định lượng chứng minh canh tác khoai sọ mang lại giá trị gia tăng và lợi nhuận thuần vượt trội so với các cây trồng truyền thống như cây lạc, đóng vai trò tích cực trong tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông hộ miền núi. Hệ thống các giải pháp về kỹ thuật phục tráng giống KSYQ-02, hỗ trợ vốn tín dụng và tổ chức kênh tiêu thụ tập trung do tác giả đề xuất là cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chính quyền địa phương định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.