Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng đang tạo áp lực lớn lên chất lượng tài nguyên nước. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để bị xả trực tiếp ra môi trường, gây suy thoái nguồn nước mặt, nước ngầm, làm mất mỹ quan đô thị và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Căn cứ theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, các khu dân cư và đô thị tập trung bắt buộc phải xây dựng hệ thống công trình thu gom, thoát nước và xử lý nước thải riêng biệt.
Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An thuộc Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương (BIWASE) được đưa vào vận hành từ tháng 11/2018 nhằm giải quyết bài toán nước thải đô thị trên địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động vận hành thực tế tại các công trình xử lý nước thải tập trung thường đối mặt với nhiều bất cập kỹ thuật và đòi hỏi công tác giám sát, đánh giá hiệu quả định kỳ. Đề tài "Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý" được thực hiện nhằm kiểm chứng chất lượng vận hành thực tế của nhà máy và đưa ra các căn cứ khoa học giúp tối ưu hóa công nghệ.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nội dung chính:
- Khảo sát, đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho Chi nhánh nước thải Dĩ An.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu gom và dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên và quy trình xử lý của Chi nhánh nước thải Dĩ An tại địa chỉ số 39, Đường số 10, Khu phố Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương; cùng mạng lưới thu gom và các trạm bơm liên quan trên địa bàn 5 phường thuộc Thành phố Dĩ An.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu được triển khai từ ngày 01/09/2020 đến ngày 01/12/2020. Dữ liệu khảo sát, lấy mẫu và đánh giá hiệu suất chuyên sâu được thực hiện qua 2 đợt quan trắc: Đợt 1 (từ ngày 01/10/2020 đến 07/10/2020) và Đợt 2 (từ ngày 08/10/2020 đến 14/10/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Nghiên cứu dựa trên nguyên lý xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp cơ học, hóa lý kết hợp công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính theo mẻ cải tiến ASBR (Aerobic Sequencing Batch Reactor) và khử trùng bằng tia cực tím (UV).
Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng làm thước đo đối chiếu gồm:
- QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng để đánh giá chất lượng nước đầu ra của nhà máy).
- QCVN 08:2008/BTNMT (Cột A2): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 05:2013/BTNMT & QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn.
- QCVN 03:2008/BTNMT & QCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất và chất lượng trầm tích.
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích hệ thống:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng hoạt động của mạng lưới cống thu gom, hệ thống 7 trạm bơm nâng/trung chuyển, các hạng mục công trình xử lý cơ học, sinh học, xử lý bùn và nguồn tiếp nhận nước thải (kênh T4, suối Siệp, sông Đồng Nai).
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Tiếp nhận tài liệu thiết kế dự án từ Ban quản lý dự án (PMU), số liệu quản lý vận hành của Công ty BIWASE, các báo cáo đánh giá tác động môi trường và tài liệu nghiên cứu liên quan đến công nghệ ASBR, MMBR.
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và đo đạc hiện trường: Thu mẫu nước thải đầu vào, nước thải tại bể ASBR, nước sau khử trùng UV và nước thải đầu ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật; đo đạc trực tiếp các chỉ tiêu môi trường không khí, tiếng ồn tại 37 vị trí quan trắc.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Phân tích các thông số hóa lý và vi sinh bao gồm độ màu, pH, SS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_3^-$, Tổng Nitơ (TN), Tổng Photpho (TP) và Coliform. Khảo sát cấu trúc thành phần loài và chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H'$) của thực vật nổi, động vật nổi và động vật đáy tại 4 điểm thủy sinh (TS01 đến TS04).
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và so sánh: Tổng hợp, tính toán hiệu suất xử lý phần trăm (%) của từng hạng mục và toàn hệ thống qua 2 đợt đo đạc, so sánh trực tiếp với giới hạn tối đa cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương I tổng hợp tình hình nghiên cứu xử lý nước thải sinh hoạt trong và ngoài nước (như các nghiên cứu thiết kế hệ thống XLNT chung cư ToKy Tower 384 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$, KDL Suối Nhỏ 140 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$, XLNT các KCN tỉnh Thái Bình, và công nghệ màng Bioreactor MMBR tại Đại học Khoa học Địa chất Bắc Kinh).
Tiếp đó, chương giới thiệu toàn diện về Chi nhánh nước thải Dĩ An:
- Thông tin dự án: Do Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương làm chủ đầu tư. Tổng mức đầu tư 115,234 triệu USD (vốn vay Ngân hàng Thế giới là 92 triệu USD). Khởi công ngày 13/07/2017, khánh thành ngày 31/11/2018.
- Quy mô công suất: Giai đoạn 1 đạt 20.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$, định hướng quy hoạch đến năm 2030 đạt 60.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$.
- Cơ cấu 4 hợp phần: (1) Xây dựng hệ thống thu gom nước thải trên diện tích 1.642 ha phục vụ 187.000 dân; (2) Xây dựng nhà máy xử lý nước thải 20.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ ứng dụng công nghệ ASBR và xả ra kênh T4; (3) Xây dựng 10.112 m cống mương thoát nước mưa; (4) Mua sắm trang thiết bị và tăng cường thể chế.
- Mạng lưới thu gom và trạm bơm: Thu gom nước thải sinh hoạt riêng biệt từ 5 phường (Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình, Tân Bình) chia thành 7 lưu vực, vận hành thông qua 7 trạm bơm chính (G1-1, P1-1, G1-2, P1-2, P1-3, G1-3, G1-4) cùng 2 tuyến cống chuyển tải chính (Tuyến 1 dài 4.360 m, đường kính D400–D1000; Tuyến 2 dài 4.200 m, đường kính D400–D800).
| Trạm bơm |
Vị trí (Phường) |
Số lượng bơm (cái) |
Lưu lượng $Q$ ($\text{m}^3/\text{h}$) |
Cột áp $H$ (m) |
Công suất điện trạm (kW) |
Diện tích đất ($\text{m}^2$) |
| G1-1 |
Tân Đông Hiệp |
2 |
85,96 |
16,0 |
13,7 |
115 |
| P1-1 |
Tân Đông Hiệp |
2 |
423,12 |
9,0 |
119,9 |
338 |
| G1-2 |
Dĩ An |
2 |
103,05 |
13,0 |
20,2 |
77 |
| P1-2 |
Đông Hòa |
2 |
2041,84 |
24,0 |
217,0 |
332 |
| P1-3 |
An Bình |
2 |
369,71 |
25,0 |
37,7 |
236 |
| G1-3 |
Tân Đông Hiệp |
2 |
53,75 |
12,0 |
11,4 |
213 |
| G1-4 |
Dĩ An |
2 |
83,66 |
12,0 |
17,8 |
95 |
Chương I cũng trình bày chi tiết dữ liệu hiện trạng môi trường nền khu vực:
- Không khí và tiếng ồn: 37 vị trí đo đạc cho thấy bụi PM10, CO, $\text{SO}_2$, $\text{NO}_x$ đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT, nhưng tiếng ồn dao động 56,7–79,6 dB, nhiều vị trí trạm bơm vượt QCVN 26:2010/BTNMT từ 0,3 đến 9,6 dBA do hoạt động giao thông.
- Nước mặt: Nguồn tiếp nhận kênh T4, suối Siệp, suối Nhum bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh; COD, $\text{BOD}_5$, SS và Coliform vượt nhiều lần QCVN 08:2008/BTNMT (A2).
- Nước ngầm, đất, trầm tích: Nước ngầm đạt hầu hết chỉ tiêu theo QCVN 09:2008/BTNMT nhưng có tính axit ($\text{pH} = 4,5$). Đất và trầm tích đạt quy chuẩn QCVN 03:2008/BTNMT và QCVN 43:2012/BTNMT.
- Thủy sinh vật: Ghi nhận 81 loài thực vật nổi (ngành tảo Lục chiếm 51,9%, tảo Lam chiếm 25,9%; ưu thế loài Microcystis aeruginosa, Planktothrix zahidii chỉ thị nước giàu dinh dưỡng); 49 loài động vật nổi (ngành Trùng bánh xe Rotifera chiếm 59,2%); 14 loài động vật đáy (ưu thế loài giun ít tơ Limnodrilus hoffmeisteri, Limnodrilus grandisetosus chỉ thị nền đáy nhiễm bẩn hữu cơ).
CHƯƠNG II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương II thiết lập kế hoạch thực nghiệm và phương pháp triển khai cho 3 nội dung nghiên cứu chính:
- Khảo sát hệ thống thu gom: Khảo sát cấu trúc mạng lưới đường cống cấp 1, cấp 2, cấp 3, hoạt động của 7 trạm bơm và các điểm xung yếu dọc các tuyến đường chính.
- Khảo sát hệ thống xử lý: Khảo sát chi tiết thông số kỹ thuật, cấu tạo và chế độ vận hành của các công trình đơn vị (song chắn rác tự động, máy bơm nâng, thiết bị tách rác trống quay, bể tách dầu mỡ, ngăn phân phối, bể bùn hoạt tính ASBR, bể khử trùng UV, hồ ổn định, bể nén bùn và máy ép bùn tách nước, hệ thống xử lý mùi).
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải: Lấy mẫu định kỳ hàng ngày trong 2 đợt (Đợt 1 từ 01/10/2020 đến 07/10/2020; Đợt 2 từ 08/10/2020 đến 14/10/2020). Tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh tại các vị trí: nước đầu vào trạm xử lý, đầu vào và đầu ra bể ASBR, đầu vào và đầu ra hệ thống khử trùng UV, nước đầu ra cuối cùng trước khi xả thải.
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương III trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:
- Quy trình công nghệ thực tế: Nước thải từ mạng lưới cống qua song chắn rác thô $\rightarrow$ Trạm bơm nâng $\rightarrow$ Công trình đầu vào có máy tách rác tinh trống quay $\rightarrow$ Bể tách dầu mỡ $\rightarrow$ Ngăn phân phối $\rightarrow$ Hệ thống bể xử lý sinh học ASBR hoạt động theo chu kỳ (Làm đầy kết hợp phản ứng sục khí/khuấy trộn $\rightarrow$ Lắng tĩnh tách bùn $\rightarrow$ Gạn lọc thu nước trong) $\rightarrow$ Hệ thống khử trùng bằng đèn cực tím (UV) $\rightarrow$ Hồ ổn định $\rightarrow$ Xả ra kênh T4. Bùn dư được đưa về bể nén bùn, ép tách nước qua thiết bị cơ học; mùi hôi được thu gom và xử lý bằng hệ thống hấp thụ hóa chất.
- Hiệu quả xử lý của bể ASBR và hệ thống UV: Bể ASBR xử lý triệt để phần lớn chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và chất dinh dưỡng; hệ thống khử trùng UV tiêu diệt gần như hoàn toàn vi sinh vật gây bệnh (Coliform).
- Phân tích ưu điểm và nhược điểm: Hệ thống có mức độ tự động hóa cao, công nghệ ASBR chịu được tải lượng dao động, tiết kiệm diện tích do tích hợp lắng và phản ứng trong cùng một bể, không dùng hóa chất khử trùng clo nên không tạo sản phẩm phụ độc hại. Tuy nhiên, nhược điểm là chi phí đầu tư ban đầu lớn, tiêu thụ điện năng cho máy thổi khí và sục khí cao, đòi hỏi bảo trì thường xuyên hệ thống bóng đèn UV và bảo dưỡng cơ khí các trạm bơm nâng.
- Đề xuất giải pháp:
- Giải pháp phi kỹ thuật: Tăng cường tuyên truyền cộng đồng không xả rác thải rắn vào cống thoát nước; nâng cao công tác thanh tra xả thải từ các cơ sở dịch vụ vào hệ thống thu gom chung; đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật và an toàn lao động cho cán bộ vận hành; hoàn thiện quy trình giám sát trực quan.
- Giải pháp kỹ thuật: Định kỳ vệ sinh, bảo dưỡng và thay thế các bóng đèn UV đảm bảo liều lượng bức xạ; tối ưu hóa thời gian chu kỳ sục khí và lắng trong bể ASBR dựa trên lưu lượng thực tế; kiểm soát nồng độ bùn hoạt tính (MLSS) và chỉ số thể tích bùn (SVI); nạo vét định kỳ mạng lưới đường cống chính và hố thu trạm bơm tránh tắc nghẽn.
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Kết luận: Hệ thống xử lý nước thải tại Chi nhánh nước thải Dĩ An đang hoạt động ổn định và đạt hiệu quả xử lý cao. Tất cả các thông số ô nhiễm sau xử lý đều đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A), góp phần bảo vệ môi trường lưu vực kênh T4, suối Siệp và sông Đồng Nai.
- Kiến nghị: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đấu nối nước thải từ các hộ gia đình để nâng cao tỷ lệ thu gom; chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật để sẵn sàng nâng công suất lên 60.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ theo đúng lộ trình quy hoạch năm 2030.
Kết quả và đóng góp
Kết quả xử lý thực nghiệm
Kết quả tổng hợp từ 2 đợt quan trắc (01/10/2020 – 07/10/2020 và 08/10/2020 – 14/10/2020) cho thấy hệ thống xử lý đạt hiệu suất cao trên toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng nước:
| Thông số ô nhiễm |
Hiệu suất xử lý trung bình (%) |
Đánh giá chất lượng đầu ra so với QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) |
| Độ màu |
94,40% |
Đạt chuẩn |
| Chất rắn lơ lửng (SS) |
98,65% |
Đạt chuẩn |
| Nhu cầu oxy hóa học (COD) |
89,45% |
Đạt chuẩn |
| Nhu cầu oxy sinh học ($\text{BOD}_5$) |
90,00% |
Đạt chuẩn |
| Amoni ($\text{NH}_4^+$) |
95,90% |
Đạt chuẩn |
| Nitrat ($\text{NO}_3^-$) |
62,05% |
Đạt chuẩn |
| Tổng Nitơ (TN) |
84,60% |
Đạt chuẩn |
| Tổng Photpho (TP) |
88,65% |
Đạt chuẩn |
| Coliform (qua khử trùng UV) |
99,00% |
Đạt chuẩn |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm khách quan về hiệu quả xử lý thực tế của một trạm xử lý nước thải đô thị tập trung công suất lớn (20.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$) sử dụng công nghệ ASBR kết hợp UV tại tỉnh Bình Dương.
- Khảo sát toàn diện điều kiện môi trường nền (không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, trầm tích, thủy sinh học thực vật/động vật nổi và đáy) tại khu vực Thành phố Dĩ An trong giai đoạn dự án đi vào vận hành.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý và kỹ thuật cụ thể giúp tối ưu hóa công tác vận hành trạm bơm, bể phản ứng sinh học và hệ thống khử trùng UV cho nhà máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thời gian lấy mẫu thực nghiệm trực tiếp bị giới hạn trong 2 đợt ngắn hạn (14 ngày liên tục trong tháng 10/2020) thuộc mùa mưa, do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến thiên chất lượng nước thải theo mùa khô hoặc trong các điều kiện biến động tải lượng ô nhiễm cực đoan trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quan trắc chuỗi dữ liệu nhiều đợt trong cả mùa mưa và mùa khô để phân tích chi tiết hơn về động học phân hủy các hợp chất chứa nitơ và photpho trong bể ASBR.
- Nghiên cứu mô hình hóa và tự động hóa điều khiển chu kỳ sục khí theo tải lượng hữu cơ thực tế nhằm tiết kiệm chi phí năng lượng điện cho trạm xử lý khi mở rộng công suất lên 60.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo khảo sát thực địa, quy trình phân tích và đánh giá các chỉ tiêu hóa lý, sinh học môi trường nước và phương pháp đánh giá hệ sinh thái thủy sinh (chỉ số Shannon-Wiener).
- Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý cấp thoát nước đô thị: Tham khảo tài liệu mô tả chi tiết thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom riêng, các trạm bơm chuyển tải, công nghệ sinh học mẻ ASBR và hệ thống khử trùng UV quy mô công nghiệp.
- Các nghiên cứu liên quan đến môi trường tỉnh Bình Dương: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về chất lượng nước sông Đồng Nai, kênh T4, suối Siệp, suối Lồ Ồ, suối Nhum cũng như hiện trạng môi trường đất, không khí và thủy sinh tại địa bàn Dĩ An.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh nước thải Dĩ An có quy mô công suất và tổng mức đầu tư như thế nào?
Nhà máy có công suất vận hành Giai đoạn 1 là 20.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$, định hướng quy hoạch mở rộng tối đa đến năm 2030 là 60.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$. Tổng mức đầu tư của dự án là 115,234 triệu USD, trong đó vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB) chiếm 92 triệu USD.
2. Mạng lưới thu gom nước thải của nhà máy được tổ chức ra sao?
Hệ thống thu gom nước thải tại Dĩ An là hệ thống thoát nước riêng biệt (tách riêng với nước mưa), thu gom trực tiếp không qua bể tự hoại từ 5 phường (Dĩ An, Tân Đông Hiệp, Đông Hòa, An Bình, một phần Tân Bình). Toàn bộ khu vực được phân chia thành 7 lưu vực với 7 trạm bơm chính (G1-1, P1-1, G1-2, P1-2, P1-3, G1-3, G1-4) cùng 2 tuyến cống chuyển tải chính dài hơn 8,5 km dẫn nước về trạm xử lý.
3. Công nghệ xử lý sinh học chính của nhà máy là gì và cơ chế hoạt động ra sao?
Nhà máy áp dụng công nghệ xử lý sinh học bùn hoạt tính hiếu khí gián đoạn cải tiến ASBR (Aerobic Sequencing Batch Reactor). Nước thải sau khi xử lý cơ học và tách dầu mỡ sẽ đi vào bể ASBR và trải qua chu kỳ xử lý gồm các pha: làm đầy kết hợp phản ứng sục khí/khuấy trộn (phân hủy chất hữu cơ, nitrat hóa/khử nitrat), giai đoạn lắng tĩnh tách pha bùn - nước, và giai đoạn gạn lược thu nước trong bề mặt.
4. Hiệu suất xử lý thực tế của hệ thống đối với các chỉ tiêu ô nhiễm đạt bao nhiêu?
Qua 2 đợt đo đạc thực tế vào tháng 10/2020, hiệu suất xử lý trung bình đạt được: Độ màu 94,4%, SS 98,65%, COD 89,45%, $\text{BOD}_5$ 90%, $\text{NH}_4^+$ 95,9%, $\text{NO}_3^-$ 62,05%, Tổng N 84,6%, Tổng P 88,65%. Hệ thống khử trùng bằng tia cực tím UV đạt hiệu suất tiêu diệt Coliform lên đến 99%, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A).
5. Hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vực xung quanh dự án có đặc điểm gì nổi bật?
Khảo sát cho thấy môi trường không khí đạt QCVN 05:2013, nhưng tiếng ồn tại các trạm bơm vượt QCVN 26:2010 do giao thông. Nguồn nước mặt tự nhiên (kênh T4, suối Siệp, suối Nhum) bị ô nhiễm hữu cơ nặng. Nước ngầm có độ pH thấp (4,5 - tính axit). Khu hệ thủy sinh phong phú với 81 loài thực vật nổi (ưu thế tảo Lam độc Microcystis và Planktothrix), 49 loài động vật nổi và 14 loài động vật đáy (chiếm ưu thế bởi nhóm giun ít tơ chỉ thị môi trường nhiễm bẩn hữu cơ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Tuấn đã phản ánh chi tiết hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả vận hành thực tế của Chi nhánh nước thải Dĩ An với công suất 20.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$. Kết quả quan trắc thực nghiệm qua 2 đợt nghiên cứu xác nhận dây chuyền công nghệ kết hợp cơ học, sinh học ASBR và khử trùng tia cực tím UV đạt hiệu suất xử lý cao, đưa toàn bộ các thông số ô nhiễm đầu ra đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A). Các giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất trong công trình là cơ sở thiết thực giúp nâng cao năng lực vận hành của nhà máy và phục vụ định hướng mở rộng công suất trong tương lai.