Chương I: Đặt vẫn đề: Giới thiệu sơ nét lý do chọn đề tài cũng như mục đích nghiên cứu và phạm vi phạm vi thực hiện. Chương II: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: Trong chương này chúng tôi giới thiệu một số khái niệm: Nông nghiệp bền vững; kinh tế hộ gia đình, hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam, vai trò của các thành phần, một số nét tổng quan về chương trình “3 giảm, 3 tăng” và phương pháp nghiên cứu đề tài. Chương III: Tổng quan: Trình bày một cách khái quát về vị trí địa lí, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện. Chương IV: Nội dung nghiên cứu và thảo luận: Trong chương trình này tôi tập trung nghiên cứu điều tra các hộ có tập huấn và không tập huấn về việc áp dụng chương trình 3 giảm 3 tăng, nhằm dé đạt được các kết quả mà chương trình thực hiện; những khó khăn gặp phải, từ đó đề ra các giải pháp, giải quyết thực hiện nhân rộng chương trình này.
Chương V: Kết luận và kiến nghị: Những kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho những đề xuất chương trình sau này sau này. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Huyện Bến Cầu thuộc tỉnh Tây Ninh, là một huyện nông nghiệp biên giới, có đường biên giới chung với Campuchia dai 32 km, với 2 cửa khẩu Mộc Bài và Long Thuận; cách thị xã Tây Ninh 30 km là phía Tây -nam, cách thành phó Hồ Chí Minh 70 km về phía Tây- bắc, được giới hạn bởi ranh giới hành chính như sau: - Bắc giáp huyện Châu Thành.
- Nam giáp huyện Trảng Bàng. - Đông giáp huyện Gò Dau (sông Vàm Cỏ Đông). - Tây giáp Campuchia 32 km. Bến Cầu có vị trí rất thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội, với địa thế có khu kinh tế Mộc Bài, khu thương mại quốc tế, đường xuyên Á được xây dựng đi qua cửa khẩu Mộc Bài, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hòa nhập với kinh tế biên giới, kinh tế của cả nước trong thời kỳ hội nhập.
Quy mô Tổng diện tích tự nhiên là 23.332,62 ha, chiếm 5,7% điện tích toàn tỉnh Tây Ninh, gồm 08 xã và 01 thị tran. Với tông dân số là 64.320 người chiếm 276 người/ km’. Khí hậu - thủy văn a) Khí hậu Huyện Bến Cầu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng chính như sau: - Nắng nhiều, nhiệt độ bình quân cả năm khoảng 27,7°C, biên độ nhiệt ngày đêm chênh lệch lớn 8 — 9°C. - Lượng mưa trung bình hang nam từ 2000mm đến 2200mm, chia làm 02 mùa rỏ rệt.
Mùa mưa gây ngập úng ở địa hình thấp, xói mòn ở khu vực đại hình cao từ tháng 06 đến tháng 11. Vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 05 dé gây hạn hán ở một số khu vực. b) Thủy văn Nguồn nước của huyện khá dồi dào với những sông rạch chính sau: - Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia, chảy theo hướng Tây Bắc- Đông nam, đoạn chảy qua huyện dài khoảng 30 km, chiều rộng bình quân 200m, sâu 15m. Độ dốc lòng sông nhỏ 0,21%, lưu lượng nước trung bình khoảng 96 m’/s.
- Rạch Bảo bắt nguồn từ đất Campuchia, đoạn chảy qua huyện thuộc xã Long Thuận với chiều đài 10 km, chiều rộng trung bình 30 - 40m, chiều sâu 3 - 4m. - Rạch Gò Suối bắt nguồn từ đất Campuchia, đoạn chảy qua huyện là ranh giới giữa huyện Bến Cầu và Trang Bàng, với chiều dai 11 km, chiều rộng trung bình 10 - 20m, chiều sâu 1- 2m. - Rạch Đìa Xù được nạo vét, mở rộng từ rạch tự nhiên năm 1983, đài 5.27 km, tiêu úng cho vùng đất phía Bắc quốc lộ 22A. - Ngoài ra huyện cón có một số kênh đào như: An Thạnh, Long Phước, kênh 327, kênh Ba Vũng có vai trò quan trọng trong việc tiêu nước phục vụ cho sản xuất.
Địa hình Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông (từ biên giới về sông Vàm Cỏ Đông) và từ Bắc xuống nam (hướng dốc về sông Vàm Cỏ Đông và các rạch ngang). Địa hình mang đặc điểm đồng bằng là các thềm sông bậc I, độ cao trung bình 3-5 m, độ cao mặt dat thấp nhất dưới, 5 m nằm đọc theo sông Vàm Cé Đông va các rạch ngang. Nhìn chung địa hình khá bằng phẳng, có độ đốc nhỏ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp trong việc bố trí hệ thống kênh mương, xong bắt lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng do địa hình thấp. Đất đai - thô nhưỡng a) Đất đai Tính đến ngày 25/01/2007 huyện có điện tích đất tự nhiên là 23.332,63 ha, trong đó đất sử dụng nông nghiệp 20.305,98 ba, đất lâm nghiệp 758,35 ha, đất chuyên dùng 940 ha, đất khu dân cư 511 ha, và số còn lại là đất chưa sử dụng 50 ha.
b) Thé nhưỡng Huyện Bến Cần có 2 nhóm đất chính: - Nhóm đất xám: + Đất xám điền hình + Đất xám có tầng loang 16 đỏ vàng + Đất xám đọng min + Đất xám có tầng loang 16 đỏ vàng bị giây - Nhóm đất phèn: + Dat phèn tiềm tàng + Dat phèn hoạt động + Đất phèn thủy ngân c) Tình hình sử dụng đất của huyện Tình hình sử dụng của huyện Bến Cầu đa phần không có sự biến động mạnh, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và trồng lúa là chủ yếu. Từng loại đất được thể hiện qua bảng 2.1 như sau: Bảng 2.1: Quỹ đất sử dung nông - lâm - thúy sản của huyện Bến Cầu năm 2003-2006 DVT: ha Tốc độ tăng Năm 2003 2004 2005 2006 2006/2003 Tông diện tích 2333262 2333262 2333262 2333262 2333262 1. Đất nông nghiệp 1961577 2110539 20289. Mau và cây CN hàngnăm 178394 219109 219109 2171.
Dat lam nghiép 758. Rừng tự nhiên 736. Đất nuôi trồng thủy sản 24.13 Nguồn: Phòng Thông kê huyện Bến Câu Bảng 2.1 cho thấy quỹ đất sử dụng trong Nông-Lâm-Thủy sản của huyện Bến Cầu qua các năm từ 2003 - 2006 như sau: - Đất nông nghiệp: Nhìn chung năm 2006 so với năm 2003 tăng 3,52%. Trong đó: Diện tích cây hàng năm 2006 là 16888.00ha, so với năm 2003 là 16681.
Tổng diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn huyện còn chiếm tỷ lệ khá cao. Trong đó, diện tích lúa chiếm tỷ lệ cao nhất trong tất cả diện tích đất trồng cây hàng năm, đạt 14716. Nhưng điện tích đất canh tác lúa năm 2006 giảm hơn so với năm 2003 là 1,21%. Diện tích cây lâu năm: Nhìn chung có chiều hướng tăng lên, năm 2006 tăng so với năm 2003 là 106,38%.
- Đất lâm nghiệp: Trong tương lai có chiều hướng tăng năm 2006 so với năm 2003 là 0,01%. - Đất nuôi trồng thủy sắn: Cũng tăng vọt rất nhanh, năm 2006 so với năm 2003 là 189,16%. - Đất khác gồm: Đất nhà ở, đất giao thông, đất thủy lợi, liên tục giảm liên tục. Năm 2006 giảm hơn so với năm 2003 là 25,13%.
Tài nguyên rừng và Thảm thực vat - Rừng Bến Cầu bị tàn phá nặng trong chiến tranh. Sau ngày giải phóng lại bị con người khai thác kiệt huệ nên làm cho diện tích ngày càng thu hẹp, hiện nay diện tích đất rừng ở huyện chỉ còn 736ha là rừng tài sinh để phòng hộ và 22,30ha là rừng trồng. - Thảm thực vật nhân tạo chủ yếu là các loại cây trồng nông nghiệp như lúa, mì, bap, đậu phộng, xoài. Ngoài ra, do thực hiện khai hoang và chuyển dich cơ cầu sử dụng đất, nông dân huyện Bến Cầu còn trồng hơn 200ha cây xà cừ, tràm Bông Vàng, Bạch Đàn và hơn 100ha cây tràm miền Tây nam bộ.
DIEU KIỆN KINH TE - XÃ HỘI 2. Tăng trưởng kinh tế Bang 2. Tình Hình Tăng Trưởng GDP Giai Doan 2001-2005 Năm 2001 2002 2003 2004 2005 —n pos 0 Tos độ Du trưởng (%) 4.26 2,24 11,45 Nguôn: Phòng Thông kê huyện Bên Câu Bảng 2.2 cho thấy trong giai đoạn 2001-2005, kinh tế trên địa bàn huyện Bến Cầu có tốc độ tăng trưởng tăng liên tục với mức tăng trưởng bình quân ít nhất là 4,02% cao nhất là 8,17%. Kết quả tăng trưởng kinh tế qua các năm cho thấy huyện đã đạt mục tiêu tăng trưởng trung bình là 11,45% dat được mục tiêu dé ra.
Với tốc độ tăng trưởng như trên, cơ cấu nền kinh tế trong giai đoạn này ngày càng thay đổi theo hướng phù hợp và hiệu quả. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng qua các năm không được ồn định tăng giảm liên tục. Dân số - lao động Tính đến năm 2006, dân số toàn huyện Bến Cầu có 64.320 nhân khẩu với 14.680 hộ, mật độ dan số là 276 người/km”. Huyện có 8 xã, thị tran, dân số được phân bố đều trong toàn huyện.
Với tỷ lệ tăng dân số tư nhiên là 1,19%, tỷ lệ sinh là 1,42%. Qua các chỉ số trên, thì tốc độ tăng dân số cón khá cao và toàn huyện có 36.855 người trong độ tuôi lao đông. Số lao động đang làm việc là 32. Trong đó, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nông-lâm-thủy sản là 26.856 người, các lĩnh vực còn lại là 5.
Số lao động thất nghiệp là 3. Diện Tích, Dân Số, Mật Độ Dân Số Năm 2006 Mật độ dân số Chỉ tiêu iain ‘ich (Km) Số hộ Dân số trung bình (người) trung bình — (Người/km') Tổng số 233,3 14. Long Phước 32,89 327 1. Long Khánh 28,89 1.125 445 Nguôn: Phòng Thống kê huyện Bên Cau,2007 2.
Cơ sở hạ tầng a) Điện _ Nguồn điện lưới quốc gia cung cấp cho huyện Bến Cầu từ trạm Trảng Bàng. Đền năm 2006, các xã trong huyện đều có mạng lưới điện quốc gia di qua, tong số hộ sử dung điện là 12.690 hộ, tỷ lệ hộ sử dụng điện mới đạt 92%. b) Giao thông Tổng chiều dài đường bộ trên toàn huyện là 26.254km, trong đó gồm các tuyến đường chính như sau: - Đường quốc lộ 22 A (đường Xuyên Á): 10km đoạn qua cầu Gò Dầu đến cửa khẩu Mộc Bài, qua 2 xã An Thạnh và Lợi Thuận. 11 teens —= = - trim - Đường 786: đoạn chạy qua huyện dài 23,8 km từ rah giới huyện Chau Thành đến ranh giới huyện Trảng Bàng.
Trong tổng chiều dài đường bộ, kết cấu mặt đường như sau: đường nhựa 36,9km, đường cấp phối sỏi đỏ 29km; đường đất 196,64km. Mật độ đường bình quân toàn huyện, tính nhựa và đường cấp phối sỏi đỏ là 0,35 km đường/km” (roàn tỉnh 1,6km). Nhìn chung mạng lưới giao thông huyện qua các trục đường chính, trung tâm huyện mới được hoàn thiện, mạng lưới đường nông thôn xã, 4p chưa được hoàn thiện, kết cấu mặt đường còn xấu, không đảm bảo trong tải lưu thông nên gây khó khăn cho việc vận chuyển vật tư sản xuất và sản pham thu hoạch. c) Giáo duc Đến năm 2006 toàn huyện có 38 trường học gồm: 9 trường mau giáo và 29 trường phổ thông.