Luận văn đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã điện quan huyện bảo yên tỉnh lào cai

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã điện quan huyện bảo, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa nghiên cứu

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2.2. Khái quát về chi trả DVMTR

2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.4. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.5. Tổng quan về cơ sở thực tập

2.5.1. Điều kiện tự nhiên

2.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.5.3. Các yếu tố văn hóa, nhân văn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN- NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng phạm vi và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp kế thừa

3.3.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn

3.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả khái quát tình hình thực hiện chi trả DVMTR tại xã Điện Quan, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

4.2. Khái quát tài nguyên rừng xã Điện Quan

4.3. Thống kê diện tích, số hộ được nhận chi trả DVMTR

4.4. Hệ thống tổ chức và lộ trình chi trả của Quỹ Bảo vệ và PTR

4.5. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ chính sách chi trả DVMTR tại xã Điện Quan huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai

4.5.1. Chính sách chi trả DVMTR tác động trực tiếp kinh tế hộ gia đình

4.5.2. Chính sách chi trả DVMTR nâng cao nhận thức về rừng và tạo việc làm cho cộng đồng

4.5.3. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tác động trực tiếp tới công tác xóa đói giảm nghèo

4.5.4. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng góp phần bảo vệ môi trường

4.6. Những khó khăn và thách thức khi thực hiện chi trả DVMTR tại xã Điện Quan huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai

4.7. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách chi trả DVMTR góp phần quản lý TNR

4.7.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức

4.7.2. Cần tăng thêm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho người cung cấp dịch vụ môi trường rừng

4.7.3. Chính phủ cần cải thiện điều kiện của hệ thống quyền sử dụng đất

4.7.4. Chính phủ cần xây dựng các quy định pháp lý chặt chẽ hơn về trách nhiệm của các bên tham gia

4.7.5. Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực xây dựng, giám sát, thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường

4.7.6. Công tác kiểm tra giám sát

4.7.6.1. Về phòng cháy, chữa cháy rừng

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) được triển khai tại Việt Nam từ năm 2011, nhằm khuyến khích việc bảo vệ và phát triển rừng. Tại xã Điện Quan, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, chính sách này đã tạo ra những thay đổi tích cực trong việc quản lý tài nguyên rừng. Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, chính sách này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người dân mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc chi trả DVMTR đã trở thành một nguồn tài chính ổn định cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng, từ đó nâng cao nhận thức về vai trò của rừng trong phát triển bền vững.

1.1. Tình hình thực hiện chính sách tại xã Điện Quan

Tại xã Điện Quan, diện tích rừng lớn và đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Theo thống kê, số hộ tham gia vào chương trình chi trả DVMTR ngày càng tăng, cho thấy sự quan tâm và tham gia tích cực của cộng đồng. Chính sách này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần bảo vệ rừng và môi trường. Các hộ gia đình đã nhận được khoản chi trả từ việc bảo vệ rừng, từ đó tạo động lực cho họ trong việc duy trì và phát triển tài nguyên rừng.

II. Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả DVMTR

Đánh giá hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Điện Quan cho thấy nhiều khía cạnh tích cực. Chính sách này đã tác động trực tiếp đến kinh tế của hộ gia đình, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Theo số liệu thống kê, số tiền chi trả từ chính sách đã giúp nhiều hộ gia đình thoát nghèo, đồng thời tạo việc làm cho người dân địa phương. Hơn nữa, chính sách này cũng đã nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng và môi trường.

2.1. Tác động kinh tế và xã hội

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã tạo ra những tác động tích cực đến kinh tếxã hội tại xã Điện Quan. Nhiều hộ gia đình đã nhận được khoản chi trả từ việc bảo vệ rừng, giúp họ cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập. Ngoài ra, chính sách này cũng đã tạo ra cơ hội việc làm cho người dân, từ đó góp phần giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống. Sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ rừng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tạo ra sự gắn kết trong cộng đồng.

III. Những thách thức trong việc thực hiện chính sách

Mặc dù chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức trong quá trình thực hiện. Một trong những vấn đề lớn là sự thiếu hụt thông tin và nhận thức của người dân về chính sách này. Nhiều hộ gia đình vẫn chưa hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc tham gia bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, việc quản lý và giám sát chính sách cũng gặp khó khăn, dẫn đến tình trạng một số hộ gia đình không thực hiện đúng cam kết bảo vệ rừng.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách

Để nâng cao hiệu quả của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, cần có các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. Thứ hai, cần cải thiện điều kiện của hệ thống quyền sử dụng đất để người dân có thể yên tâm tham gia vào chương trình. Cuối cùng, việc tổ chức tập huấn và nâng cao năng lực cho cán bộ địa phương cũng rất cần thiết để đảm bảo chính sách được thực hiện hiệu quả.

01/03/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã điện quan huyện bảo yên tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm 2008). Trong đó, giá trị môi trường rừng được hiểu là giá trị mà rừng làm lợi cho môi trường, do bản thân các khu rừng tạo ra nhưng không chỉ được sử dụng bới những người quản lý, bảo vệ và phát triển rừng mà còn bởi toàn xã hội. Với việc xem xét đến các đến các dịch vụ môi trường rừng thì các giá trị này được xem xét như một loại hàng hoá công cộng, có thể do cả xã hội sử dụng mà người làm rừng không quản lý và điều tiết được quá trình khai thác và sử dụng chúng [13]. h 5 Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payment for Ecosystem Services - PES) hay còn được gọi là chi trả cho dịch vụ môi trường (Payment for Environmental Services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái.

Một khái niệm hẹp hơn về chi trả môi trường được đưa ra năm 2005 là: “ Chi trả dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”. Trong quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có quy định chi tiết hơn về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng cho hoạt động trồng rừng. Theo đó, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng [13]. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng.

- Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp. - Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. h 6 - Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật. - Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống luật pháp của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập [7].

Tình hình nghiên cứu trên thế giới Chi trả DVMTR là một lĩnh vực hoàn toàn mới, trong những năm 90 của thế kỷ XX mới được các nước trên thế giới quan tâm thực hiện. Với những giá trị và lợi ích bền vững của việc chi trả DVMTR đã thu hút được sự quan tâm đáng kể của nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách trên thế giới. Chi trả DVMTR đã nhanh chóng trở lên phổ biến ở một số nước và được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật. Hiện nay chi trả DVMTR được xem như một chiến lược dựa vào thị trường để quản lý tài nguyên thiên nhiên, khuyến khích và chia sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội.

Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã áp dụng và thực hiện các mô hình chi trả DVMTR sớm nhất. Ở Châu Âu chính phủ một số nước đã quan tâm đầu tư và thực hiện nhiêu chương trình, mô hình DVMTR. Chi trả dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn hiện đang được thực hiện tại các quốc gia Costa Rica, Ecuador, Bolivia, Ấn Độ, Nam Phi, Mexico và Hoa kỳ. Trong hầu hết các trường hợp này, thực hiện tối đa hóa các dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn thông qua các hệ thống chi trả đều mang lại kết quả góp phần giảm nghèo.

Ở Châu Úc, Australia đã lập pháp hóa quyền phát thải cacbon từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu hấp thụ cacbon của rừng. Chi trả DVMTR cũng đã được phát triển và thực hiện thí điểm ở Châu Á như Indonesia, Philippines, Trung quốc, Nepal và Việt Nam bước đầu đã xây dựng được các chương trình chi trả DVMTR có quy mô lớn, chi trả cho các chủ rừng để thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng nhằm tăng cường cung h 7 cấp các dịch vụ thủy văn, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, hấp thụ cacbon, tạo cảnh quan du lịch sinh thái và đã thu được một số thành công nhất định trong công cuộc bảo tôn đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng đầu nguồn. Chi trả DVMTR đang được thử nghiệm ở một số nước trên thế giới, Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ năm 2002 Trung tâm nghiên cứu nông lâm thế giới (ICRAF) đã tích cực giới thiệu khái niệm chi trả DVMTR (PES) vào Việt Nam.

Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho người nghèo vùng cao cho các DVMTR mà họ cung cấp tại Indonesia, Philippines, Nepal là “xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao ở Châu Á” thông qua xây dựng các cơ chế nhằm đền đáp người nghèo vùng cao về các DVMTR họ cung cấp cho các cộng đồng trong nước và trên phạm vi toàn cầu Các hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Mỹ - Tại Hoa Kỳ: Là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình PES sớm nhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã thực hiện “Chương trình duy trì bảo tồn”, ở Hawai đã áp dụng chính sách mua lại đất hoặc mua nhượng quyền để bảo tồn, bảo vệ rừng đầu nguồn, duy trì, cải thiện nguồn nước mặt, nước ngầm, phục vụ đời sống sinh hoạt, phát triển du lịch, nông nghiệp và các ngành nghề khác. Ở Oregon, Portland áp dụng chính sách bảo tồn và phát triển cá Hồi và môi trường sinh thái của chúng. Từ việc xác định và đầu tư đúng mục tiêu sẽ hình thành các dịch vụ hệ sinh thái, cụ thể họ đã phát triển du lịch sinh thái, lấy dòng sông nơi cá Hồi đẻ là nơi tham quan về sinh thái, lấy các khu rừng bi khai thác quá mức xưa kia là nơi giáo dục cho học sinh, sinh viên và du khách vê ý thức bảo vệ rừng v.v… Ở New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình mua đất để quy hoạch và bảo vệ rừng đầu nguồn va nhiều chương trình hỗ trợ cho các chủ đất áp dụng các phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ h 8 ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước cho thành phố. Các hoạt động hỗ trợ sản xuất cho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người sử dụng nước ở thành phố, kể cả du khách.

Chính quyền thành phố đã lập ra công ty phi lợi nhuận để tiếp thu nguồn kinh phí này và hỗ trợ cho các nông dân là chủ đất đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho thành phố. - Tại Costa Rica, năm 1996, thực hiện Chi trả DVMTR thông qua Quỹ tài chính Quốc gia về rừng (FONAFIFO) đã chi trả cho các chủ rừng và các khu bảo tồn để phục hồi, quản lý và bảo tồn rừng. FONAFIFO hoạt động như một người trung gian giữa chủ rừng và người mua các dịch vụ hệ sinh thái. Nguồn tài chính thu được từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm: thuế nhiên liệu hóa thạch, bán tín chỉ cacbon, tài trợ nước ngoài và khoản chi trả từ các dịch vụ hệ sinh thái.

FONAFIFO và nhà máy thủy điện chi trả cho các chủ rừng tư nhân cung cấp dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn khoảng 45 USD/ha/năm cho hoạt động bảo vệ rừng của mình và 116 USD/ha/năm cho phục hồi rừng. Một số khách sạn tham gia vào cơ chế chi trả DVMTR để bảo vệ lưu vực. Cơ sở của việc chi trả này là mối tương quan chặt chẽ giữa người cung cấp DVMT nước do việc bảo vệ, duy trì cải thiện chất lượng nước và dòng chảy với người hưởng lợi là ngành du lịch. Lý do là các hoạt động ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng và chất lượng nước.

Vì vậy từ năm 2005 một số khách sạn chi trả hàng năm 45,5 USD cho mỗi ha đất của các chủ rừng địa phương và trả 7% trong tổng số chi phí hành chính của mô hình DVMT. Tuy nhiên cũng ở Cốt-xơ-ta Ri-ca “vẫn chưa có một cơ chế được thừa nhận chung nào dựa vào lợi ích của mọi người được chi trả trực tiếp từ vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học”, gần đây tại Tan-za-ni-a có một nhóm công ty du lịch đã liên kết cùng nhau làm hợp đồng với một làng nằm trong khu vực đồng cỏ tại địa phương để bảo vệ các loài hoang dã chủ yếu thông qua chi trả tài chính hàng năm [11] h 9 - Tại Ecuador, năm 1999 Quỹ bảo tồn quốc gia (FONAG) được thành lập cáccông ty nước đô thị ở Quito và Pimampiro xây dựng bằng cách áp phí lên nước sinh hoạt. Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước dành 1% doanh thu đóng góp vào FONAG. Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn lưu vực đầu nguôn và chi trả trực tiếp cho các chủ rừng.

- Tại Colombia, những người sử dụng nước phục vụ công- nông nghiệp ở thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoản phí chi trả tự nguyện cho các chủ rừng để cải thiện dòng chảy và giảm bồi lắng 0,5 USD/m3 nước thương phẩm [5]. - Tại Bolivia, hai công ty năng lượng Mỹ phối hợp với một tổ chức phi chính phủ của Bolivia và Ủy ban bảo vệ thiên nhiên để tài trợ cho việc ngừng khai thác gỗ và các hoạt động khác nhằm mở rộng diện tích và chất lượng của Vườn Quốc gia Noel Kempff với mục đích tăng cường hấp thụ cacbon. - Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, Chương trình về DVMT thủy văn (PSA-H) là Chương trinh lớn nhất Châu Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Điện Quan, Bảo Yên, Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với cộng đồng địa phương. Nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách này không chỉ giúp bảo vệ và phát triển rừng mà còn nâng cao đời sống của người dân thông qua việc tạo ra nguồn thu nhập bền vững. Bên cạnh đó, tài liệu cũng phân tích những thách thức trong việc thực hiện chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của nó.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan đến quản lý môi trường và phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố hà nội, nơi đề cập đến các khía cạnh pháp lý trong quản lý chất thải, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh hà tĩnh quảng bình và quảng trị, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kỹ thuật trồng rừng và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi đến tăng trưởng kinh tế thành phố đà nẵng, để thấy được mối liên hệ giữa đầu tư và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và phát triển kinh tế.