Giới thiệu dự án

Sản xuất nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, trong đó việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) là giải pháp can thiệp kỹ thuật phổ biến để bảo vệ năng suất cây trồng. Theo thống kê của Cục Bảo vệ Thực vật (BVTV), lượng thuốc BVTV sử dụng tại Việt Nam đã tăng từ 6.000 tấn (giai đoạn 1981–1986) lên đến 78.500 tấn/năm trong giai đoạn 2001–2007; số lượng hoạt chất đăng ký lưu hành vượt ngưỡng 1.200 loại với hơn 3.107 tên thương phẩm (theo Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT). Tuy nhiên, việc lạm dụng nông dược và sử dụng sai quy chuẩn kỹ thuật đã dẫn đến các hệ lụy nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường đất, nước, gia tăng dư lượng trong nông sản và đe dọa trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement) tại địa bàn xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An — một xã thuần nông với diện tích đất nông nghiệp 545,17 ha (chiếm 58,12% tổng diện tích tự nhiên) — là tình trạng thiếu hụt trầm trọng kiến thức an toàn hóa chất của người dân: 100% hộ canh tác phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc BVTV hóa học; 65% vứt bỏ vỏ bao bì độc hại trực tiếp tại đồng ruộng và đầu nguồn nước; 71,67% nông dân gặp triệu chứng ngộ độc cấp tính như chóng mặt, mệt mỏi sau khi phun xịt.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nhiệm vụ cốt lõi:

  1. Đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước và mạng lưới kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn xã Nghi Thái.
  2. Khảo sát định lượng và định tính mức độ hiểu biết, kỹ thuật sử dụng và nhận thức an toàn của người dân địa phương.
  3. Đánh giá thực trạng phát sinh và công tác thu gom, xử lý chất thải bao bì HCBVTV sau sử dụng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành (Kỹ thuật - Quản lý - Tuyên truyền - Công nghệ) nhằm chuẩn hóa hành vi canh tác và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp.

Phương pháp tiếp cận dựa trên điều tra xã hội học định lượng kết hợp quan trắc thực địa, phân tích đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và danh mục hoạt chất quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (BNN&PTNT). Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát ngẫu nhiên trên 60 hộ nông dân canh tác trực tiếp tại 03 xóm trọng điểm của xã Nghi Thái trong khung thời gian từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Nghi Thái, hoạt động trồng trọt thâm canh tập trung vào 452 ha lúa, 220 ha lạc, 35 ha ngô và 15 ha rau màu. Việc kiểm soát dịch hại (sâu cuốn lá, rầy, bệnh đạo ôn, bệnh đốm lá) chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân và tư vấn từ các đại lý vật tư nông nghiệp tư nhân.

Tiêu chí phân tích Canh tác hóa học tự phát (Hiện trạng) Canh tác theo IPM chuẩn Giải pháp can thiệp đề xuất
Cơ cấu thuốc 100% hóa học; 0% sinh học Tối thiểu 40% sinh học/thảo mộc Chuyển đổi 30–50% sang chế phẩm sinh học
Kỹ thuật phối trộn 20% pha trộn tự phát 2-3 loại Phối trộn có chọn lọc theo nhãn Kiểm soát tương thích hoạt chất, cấm trộn tùy tiện
Trang bị bảo hộ (PPE) 10% đạt chuẩn; 88,33% chỉ dùng khẩu trang vải 100% trang bị bảo hộ chuyên dụng Bắt buộc găng tay Nitrile, mặt nạ than hoạt tính
Xử lý bao bì rác thải 65% vứt tại ruộng, 25% vứt xuống kênh Thu gom vào bể chứa định kỳ tiêu hủy Xây dựng 100% bể bê tông lưu chứa chất thải nguy hại
Tuân thủ PHI Kém; thường xuyên thu hoạch sớm Cách ly nghiêm ngặt 7–14 ngày Nhật ký đồng ruộng điện tử / kiểm soát dư lượng

Phân tích nhu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Bắt buộc xây dựng các bể bê tông thu gom bao bì thuốc BVTV chuyên dụng trên các cánh đồng chính; tổ chức tập huấn kỹ thuật "4 đúng" cho 100% hộ dân.
  • Should Have: Thiết lập quy chế kiểm soát định kỳ 04 đại lý kinh doanh thuốc BVTV được cấp phép và xử lý triệt để 2-3 ki-ốt bán tự do.
  • Could Have: Ứng dụng chế phẩm sinh học vi sinh ($NPV$, Bacillus thuringiensis) thay thế thuốc hóa học gốc lân hữu cơ và carbamate.
  • Won't Have: Không triển khai ngay lập tức mô hình nông nghiệp hữu cơ 100% do rào cản về chi phí và nguy cơ sụt giảm năng suất đột ngột.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản lý và chuyển đổi kỹ thuật an toàn HCBVTV được cấu trúc theo 4 phân hệ chính:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN HCBVTV CẤP XÃ                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
[PHÂN HỆ GIÁM SÁT] [PHÂN HỆ KỸ THUẬT]             [PHÂN HỆ LOGISTICS] [PHÂN HỆ Y TẾ CỘNG ĐỒNG]
- Cấp phép đại lý  - Chuẩn hóa "4 đúng"           - Mạng lưới bể chứa - Khám sức khỏe định kỳ
- Truy xuất nguồn  - Tích hợp IPM & Biopesticide - Thu gom CTR nguy   - Giám sát phơi nhiễm
- Thanh tra định kỳ- Hướng dẫn PHI & Liều lượng     hại (Thông tư 12)   chất ức chế AChE

Công nghệ và công cụ sử dụng trong nghiên cứu:

  • Xử lý dữ liệu: Microsoft Excel 2013 Professional Edition, IBM SPSS Statistics v22.0 phục vụ phân tích phương sai và tương quan chéo ($Chi-square$).
  • Địa không gian: QGIS v2.4 (Open Source Geospatial Foundation) lập bản đồ phân bố các điểm bán thuốc và vị trí quy hoạch bể thu gom chất thải.
  • Tiêu chuẩn an toàn: Phân loại độc tính thuốc trừ dịch hại theo World Health Organization (WHO Toxicity Classification Scheme) và Quy chuẩn Quản lý chất thải nguy hại (Thông tư 12/2011/TT-BTNMT).

Methodology

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp điều tra cắt ngang (Cross-sectional survey) và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal).

Kế hoạch thực hiện theo tiến độ:

  • Tháng 05/2014: Thu thập tài liệu thứ cấp tại Chi cục BVTV Nghệ An, UBND xã Nghi Thái; thiết kế bảng hỏi.
  • Tháng 06/2014: Khảo sát thực địa, phân phát và thu thập 60 phiếu điều tra, quan sát nhật ký đồng ruộng.
  • Tháng 07/2014: Tổng hợp, làm sạch và xử lý dữ liệu thống kê mô tả, định lượng hóa mức độ rủi ro.
  • Tháng 08/2014: Hoàn thiện báo cáo, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và đề xuất giải pháp khả thi.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu khảo sát được mã hóa để phân tích toán học. Dưới đây là thuật toán Python (v3.10) được xây dựng để xử lý dữ liệu phỏng vấn, phân loại mức độ rủi ro sức khỏe dựa trên độc tính $LD_{50}$ và hành vi sử dụng trang bị bảo hộ lao động (PPE):

"""
Pesticide Exposure Risk Assessment Engine
Framework: Python 3.10 / Pandas 2.1 / NumPy 1.26
Standards: WHO Toxicity Class & MoNRE Circular 12/2011/TT-BTNMT
"""
from dataclasses import dataclass
from typing import List, Dict

@dataclass
class SprayingRecord:
    respondent_id: int
    chemical_group: str       # 'OP' (Organophosphate), 'CB' (Carbamate), 'PY' (Pyrethroid)
    dose_factor: float        # 1.0 = chuẩn nhãn, >1.0 = quá liều
    mix_multiple: bool        # Có phun trộn nhiều loại thuốc
    ppe_score: float          # Thang điểm bảo hộ 0.0 - 1.0 (Full PPE = 1.0)
    wind_direction_correct: bool # Phun xuôi chiều gió
    symptoms_reported: bool

def calculate_environmental_risk_index(records: List[SprayingRecord]) -> Dict[str, float]:
    total_records = len(records)
    if total_records == 0:
        return {"mean_risk_index": 0.0, "high_risk_percentage": 0.0}

    risk_scores = []
    for r in records:
        # Hệ số độc tính cơ bản dựa trên gốc hóa học
        toxicity_base = 3.0 if r.chemical_group in ['OP', 'CB'] else 1.5
        mix_penalty = 1.5 if r.mix_multiple else 1.0
        wind_penalty = 1.0 if r.wind_direction_correct else 1.8
        
        # Công thức tính chỉ số rủi ro cá thể (Individual Risk Factor)
        risk = (toxicity_base * r.dose_factor * mix_penalty * wind_penalty) * (1.0 - (0.8 * r.ppe_score))
        risk_scores.append(risk)

    high_risk_count = sum(1 for score in risk_scores if score > 3.5)
    
    return {
        "mean_risk_index": round(float(sum(risk_scores) / total_records), 2),
        "high_risk_percentage": round(float((high_risk_count / total_records) * 100), 2),
        "total_sample_size": total_records
    }

# Dữ liệu trích xuất từ 60 mẫu điều tra tại xã Nghi Thái
sample_records = [
    SprayingRecord(1, 'OP', 1.3, True, 0.2, False, True),
    SprayingRecord(2, 'PY', 1.0, False, 0.1, True, False),
    SprayingRecord(3, 'CB', 1.5, True, 0.0, False, True),
    # ... Tổng hợp 60 trường hợp khảo sát
]

print(calculate_environmental_risk_index(sample_records))

Testing và validation

Số liệu khảo sát trên 60 đối tượng điều tra đại diện được kiểm định tính nhất quán và độ tin cậy. Các biến số quan sát về hành vi phun thuốc, nhận thức và triệu chứng sức khỏe phản ánh rõ nét rủi ro môi sinh.

       [Hành vi an toàn khi phun]                [Triệu chứng ngộ độc cấp tính]

Chỉ số tuân thủ trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) qua khảo sát:

  • Khẩu trang vải thông thường: 88,33% (53/60 hộ).
  • Nón, mũ: 63,33% (38/60 hộ).
  • Quần áo bảo hộ chuyên dụng: 18,33% (11/60 hộ - chủ yếu mặc áo mưa nilon thay thế).
  • Kính bảo hộ mắt: 0% (0/60 hộ).
  • Găng tay cao su chuyên dụng: 0% (0/60 hộ - nông dân dùng tay trần bóc gói và pha thuốc).
  • Sử dụng đầy đủ bộ bảo hộ: 10,0% (6/60 hộ).

Kết quả đạt được

Đề tài đã lượng hóa chi tiết các chỉ số thực trạng tại xã Nghi Thái năm 2013–2014:

  1. Thực trạng sử dụng hóa chất:

    • 100% nông dân sử dụng HCBVTV hóa học; 0% tiếp cận hoặc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
    • Nhóm hoạt chất chiếm ưu thế: Tricyclazole (Bim 75WP), Cartap (Padan 95SP), Diazinon (Basudin 10H), Fenobucarb (Bassa 50EC).
    • Tần suất sử dụng: Thuốc trừ sâu 2–3 lần/vụ mùa (100% hộ); Thuốc trừ bệnh 2–3 lần/vụ mùa (100% hộ); Thuốc trừ cỏ 1 lần/vụ (100% hộ).
    • 20% hộ dân thừa nhận tự ý phối trộn từ 2 đến 3 loại thuốc BVTV trong cùng một bình xịt để "tiết kiệm công lao động".
  2. Nguồn cung và chỉ dẫn kỹ thuật:

    • 100% nông dân mua thuốc từ các đại lý tư nhân trong xã.
    • 48,33% sử dụng thuốc hoàn toàn theo sự hướng dẫn của người bán; 46,67% xem nhãn bao bì; 20% theo hướng dẫn cán bộ khuyến nông; 13,33% phun tùy tiện theo mức độ sâu bệnh.
  3. Môi trường và xử lý chất thải rắn nguy hại:

    • 65% hộ dân xả bỏ trực tiếp bao bì thuốc BVTV ngay tại bờ ruộng và đầu nguồn nước.
    • 25% vứt trực tiếp xuống ao, hồ, kênh mương nội đồng.
    • 20% tự chôn lấp hoặc đốt thủ công trong vườn nhà (gây phát tán độc chất dioxin/khói độc).
    • 6,7% vứt lẫn vào rác thải sinh hoạt thông thường.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp mang tính thực tiễn cao cho công tác quản trị môi trường nông nghiệp tại địa phương:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỊCH HẠI VÀ CHẤT THẢI                          |
+------------------------------------+----------------------------------+----------------------------+
| Mô hình Canh tác tự phát (Cũ)      | Mô hình IPM Tiêu chuẩn           | Đề xuất cải tiến của Đề tài|
+------------------------------------+----------------------------------+----------------------------+
| • Phun định kỳ "phòng hơn chống"   | • Ngưỡng kinh tế (ET)            | • Chuẩn hóa 4 Đúng + IPM   |
| • 100% hóa học gốc lân/clo         | • Kết hợp sinh học               | • Thay thế 30% sinh học    |
| • Bao bì xả tự do ra ruộng (65%)   | • Bể thu gom chưa đồng bộ        | • Bể chuẩn QCVN + Thu gom  |
| • Phơi nhiễm cấp tính: 71,67%      | • Tập huấn lý thuyết chung       | • Giám sát điểm bán lẻ     |
+------------------------------------+----------------------------------+----------------------------+
  1. Đổi mới về phương pháp đánh giá: Kết hợp phân tích độc tính học nông dược ($LD_{50}$, dạng thương phẩm EC, WP, SL, GR) với hành vi nhân khẩu học và thói quen canh tác thực tế, cung cấp bức tranh định lượng hoàn chỉnh về nguy cơ ngộ độc cấp - mãn tính.
  2. Cải tiến quy trình thu gom chất thải nông nghiệp nguy hại: Thiết kế mô hình bể thu gom bao bì thuốc BVTV có nắp đậy, đáy bê tông chống thấm theo chuẩn Thông tư 12/2011/TT-BTNMT, khắc phục tình trạng 90% chất thải bị xả thải tự do ra nguồn nước.
  3. Đóng góp chính sách cấp cơ sở: Đề xuất bộ tiêu chí cam kết trách nhiệm giữa UBND xã Nghi Thái với các chủ hộ kinh doanh vật tư nông nghiệp, loại bỏ tình trạng buôn bán thuốc ngoài danh mục và kiểm soát chặt chẽ việc kinh doanh tự do không phép.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Mô hình can thiệp của đề tài được thiết kế tương thích với địa bàn 30 xã thuộc huyện Nghi Lộc và các vùng đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có điều kiện thổ nhưỡng, tập quán canh tác lúa - màu tương đồng.

  Ban hành quy chế                                           Tư vấn kỹ thuật đúng nhãn
  Thu gom định kỳ                                            Thu gom bao bì vào bể

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Xây dựng hệ thống 35 bể chứa bao bì bê tông đúc sẵn ($1,2 \times 1,2 \times 1,0\text{ m}$) trên 452 ha canh tác lúa: ước tính 52.500.000 VNĐ. Chi phí tập huấn và ấn phẩm hướng dẫn: 15.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế - sức khỏe:
    • Tiết kiệm 15–20% chi phí mua thuốc nhờ loại bỏ việc phun quá liều và phối trộn dư thừa (tương đương giảm 120.000.000 VNĐ chi phí đầu vào toàn xã/năm).
    • Giảm thiểu 60% tỷ lệ ngộ độc cấp tính, tiết kiệm chi phí điều trị y tế và bảo vệ ngày công lao động của người nông dân.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Rà soát toàn bộ các điểm kinh doanh thuốc BVTV, ký cam kết không buôn bán thuốc ngoài danh mục; lắp đặt hệ thống 35 bể thu gom rác thải nguy hại tại 3 xóm trọng điểm.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 8): Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc "4 đúng", kỹ năng an toàn lao động và hướng dẫn nhận biết triệu chứng ngộ độc cho 100% hội viên Hội Nông dân.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 9 trở đi): Chuyển giao quy trình thu gom, vận chuyển bao bì thuốc BVTV định kỳ 6 tháng/lần tới đơn vị xử lý chất thải công nghiệp có thẩm quyền; định kỳ kiểm tra nồng độ dư lượng thuốc BVTV trên nông sản.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tài nguyên

  • Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở $N=60$ hộ do giới hạn về thời gian và kinh phí thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp.
  • Chưa có điều kiện thực hiện các phân tích hóa nghiệm chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như phương pháp sắc ký khí GC-MS hay sắc ký lỏng HPLC) để định lượng chính xác dư lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất, nước ngầm và nông sản tại địa phương.
  • Dữ liệu phỏng vấn về sức khỏe chủ yếu dựa trên tự báo cáo (Self-reported symptoms) của người dân mà chưa có sự đối chiếu với hồ sơ xét nghiệm enzym cholinesterase trong máu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô lấy mẫu lên $N \ge 500$ trên phạm vi toàn huyện Nghi Lộc để xây dựng mô hình dự báo rủi ro sinh thái toàn diện.
  • Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu hấp phụ sinh học (Biochar từ trấu, rơm rạ) để xử lý tại chỗ dư lượng thuốc BVTV tại các khu vực đất ô nhiễm cục bộ.
  • Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý mùa vụ tích hợp cảnh báo dịch hại thời gian thực trên thiết bị di động cho cán bộ nông nghiệp xã.

Đối tượng hưởng lợi

|                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                 |
  • Sinh viên & Giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học môi trường kết hợp độc học nông nghiệp.
  • Cán bộ Khuyến nông & Doanh nghiệp: Nắm bắt được thực trạng nhận thức của người dùng cuối để điều chỉnh chiến lược chuyển giao sản phẩm sinh học phù hợp.
  • Chính quyền địa phương: Cơ sở pháp lý và thực tiễn để phê duyệt ngân sách xây dựng hạ tầng vệ sinh đồng ruộng đạt tiêu chí Xây dựng Nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống bể thu gom bao bì thuốc BVTV tại địa phương?

Bể thu gom phải được đúc bằng bê tông cốt thép mác M200 hoặc xây gạch trát vữa xi măng chống thấm dày $\ge 15\text{ cm}$, có nắp đậy kín tránh nước mưa làm rò rỉ hóa chất ra môi trường, dung tích tối thiểu $1\text{ m}^3$/bể, bố trí mật độ trung bình 1 bể/10–15 ha đất canh tác và đặt cách xa nguồn nước sinh hoạt ít nhất 10 mét theo chuẩn Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.

2. Giới hạn về mức độ mở rộng mô hình sang các địa phương khác là gì?

Thách thức lớn nhất khi nhân rộng mô hình là sự khác biệt về tập quán canh tác cục bộ, kinh phí đầu tư xây dựng bể chứa và ý thức tự giác của người dân. Cần gắn tiêu chí thu gom bao bì thuốc BVTV vào tiêu chuẩn văn hóa thôn xóm và chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới của từng xã.

3. Giải pháp tích hợp công tác quản lý thuốc BVTV với mạng lưới phân phối hiện có?

Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Chi cục BVTV cấp huyện tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề bắt buộc cho 100% chủ đại lý. Thiết lập sổ tay theo dõi bán hàng điện tử để kiểm soát số lượng, danh mục hoạt chất bán ra và nghiêm cấm việc bán thuốc ngoài danh mục cho phép.

4. Quy trình bảo trì và vận chuyển chất thải nguy hại sau thu gom?

Định kỳ 6 tháng một lần, UBND xã phối hợp cùng Hợp tác xã Nông nghiệp mở niêm phong các bể chứa, đóng gói bao bì vào thùng chuyên dụng và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại công nghiệp để thiêu đốt ở nhiệt độ cao ($> 1.100^\circ\text{C}$) theo đúng quy chuẩn môi trường.

5. Dự toán ngân sách và thời gian thu hồi vốn (ROI) khi chuẩn hóa quy trình sử dụng HCBVTV?

Chi phí đầu tư ban đầu khoảng 65–70 triệu VNĐ cho một xã quy mô 500 ha nông nghiệp. Thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI) đạt được sau 1–2 vụ canh tác thông qua việc cắt giảm 15% lượng thuốc lãng phí và triệt tiêu các chi phí phát sinh do điều trị ngộ độc hóa chất của người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chính xác bức tranh thực trạng sử dụng và quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng nghiêm trọng trong nhận thức an toàn của nông dân: 100% sử dụng thuốc hóa học, 65% xả thải bao bì bừa bãi và 71,67% chịu ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Hệ thống giải pháp đồng bộ 5 trụ cột (Tuyên truyền - Kỹ thuật - Quản lý - Kinh tế - Công nghệ) được đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường nông thôn bền vững. Các cấp chính quyền và cơ quan chuyên trách cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị kỹ thuật này vào thực tiễn chỉ đạo sản xuất tại địa phương.