MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triền của các ngành khoa học khác, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng hóa chất BVTV đã có sự thay đổi mạnh mẽ.
Cùng với phân bón hóa học, thuốc BVTV là yếu tố rất quan trọng để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Hầu hết mọi nông dân đều sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng của mình. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc BVTV luôn là con dao hai lưỡi, bảo vệ cây trồng trước sự tấn công của dịch hại nhưng cũng dễ dàng gây độc cho con người và môi trường. Việc lạm dụng, thiếu kiểm soát và sử dụng sai quy trình nên những mặt tiêu cực của thuốc BVTV đã bộc lộ như: gây ô nhiễm nguồn nước, để lại dư lượng trong nông sản, gây độc cho con người và các loại động vật, làm mất cân bằng tự nhiên, suy giảm đa dạng sinh học, xuất hiện nhiều loại dịch hại mới, tạo tính chống thuốc của dịch hại.
Việc lạm dụng và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản và sử dụng thuốc BVTV của người dân đã gây tác động rất lớn đến môi trường. Nhiều nhà nông do thiếu hiểu biết đã thực hiện phương châm “phòng hơn chống” đã sử dụng thuốc BVTV theo kiểu phòng ngừa định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc với sâu bệnh, càng làm cho sâu bệnh hại phát triển thành dịch và lượng thuốc BVTV được sử dụng càng tăng. Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã được các nhà khoa học, nhà BVMT quan tâm. Tuy nhiên, thực trạng này ngày càng trầm trọng và đã trở thành “vấn nạn” vì luôn thiếu các biện pháp và chế tài cụ thể.
Vì vậy, để đưa ra được các biện pháp khắc phục tình trạng lạm dụng thuốc BVTV hiện nay thì việc tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV là rất quan trọng. n 2 Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của ThS.Trương Thị Ánh Tuyết, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiểu biết của người dân về việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp tại xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV ở địa phương. - Tìm hiểu và đánh giá được sự hiểu biết của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp tại địa phương.
- Đánh giá được công tác thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV ở địa phương. - Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý hóa chất BVTV tại địa phương. Yêu cầu của đề tài - Số liệu, tài liệu thu được phải chính xác. - Các giải pháp đưa ra phải có ý nghĩa thực tiễn, phù hợp với địa phương.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Đề tài giúp cho sinh viên có thể củng cố và vận dụng được các kiến thức đã học vào trong thực tiễn. - Đồng thời, đề tài cũng giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra được kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc có khoa học cơ sở, giúp sinh viên biết tổng hợp, biết bố trí thời gian hợp lý trong công việc.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được sự hiểu biết của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp tại địa phương. - Tạo cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân cũng như hiệu quả công tác quản lý hóa chất BVTV tại địa phương. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cở sở khoa học 2.
Cở sở lý luận 2. Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường Môi trường (MT) bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tác động của hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [9]. Những hiểu biết cơ bản về thuốc BVTV 2.
Khái niệm về thuốc BVTV Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại như: Côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại… (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2006) [6]. Chủng loại hóa chất BVTV ở Việt Nam đang được sử dụng rất đa dạng. Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid (Lê Huy Bá, 2008) [1]. Theo thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, cấm sử dụng 29 hoạt chất khác nhau (Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT) [2].
Các nhóm thuốc BVTV Việc phân loại thuốc BVTV được thể thực hiện theo nhiều cách * Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại n 4 - Thuốc trừ bệnh - Thuốc trừ sâu - Thuốc trừ cỏ - Thuốc trừ ốc - Thuốc trừ nhện - Thuốc trừ tuyến trùng - Thuốc điều hòa sinh trưởng - Thuốc trừ chuột * Phân loại theo gốc hóa học - Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong MT. - Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,.nhóm này có độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và MT, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng. - Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58,.độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao, nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và MT hơn so với nhóm clo hữu cơ. - Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,.đây là thuốc được dùng rộng rãi, bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ.
- Nhóm Pyrethoide: Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong MT và cơ thể người. - Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác nhau cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaup,.): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lớn hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm, rất ít độc với người và MT.
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentara, NPV,.): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại. n 5 - Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từ dầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu. Các dạng thuốc BVTV Bảng 2. Dạng thuốc BVTV Dạng thuốc Chữ viết tắt Ví dụ Ghi chú Tilt 250 ND Thuốc ở thể lỏng, Nhũ dầu ND, EC Basudin 40 EC trong suốt.
Dễ cháy DC-Trons Plus 98.8 EC nổ Bonanza 100 DD Hòa tan đều trong DD, SL, L, Dung dịch Baythroid 5 SL nước, không chứa AS Glyphadex 360 AS chất hóa sữa Viappla 10 BTN BTN, GHN, Dạng bột mịn, phân Bột hòa Vialphos 80 BHN WP, DF, tán trong nước thành nước Copper-zinc 85 WP WDG, SP dung dịch huyền phù Padan 95 SP Basudin 10 H Lắc đều trước khi sử Huyền phù HP, FL, SC Regent 0.3G dụng Orrthene 97 Pellet Hạt H, G, GR Chủ yếu rải vào đất Deadline 4% Pellet Chủ yếu rải vào đất, Viên P Karphos 2 D làm bả mồi. Dạng bột mịn, không Thuốc phun BR, D tan trong nước, rắc bột trực tiếp. (Nguồn: Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [14] n 6 Chú thích: AS: Aqueous Suspension H: Hạt BHN: Bột hòa nước HP: Huyền phù BR: Bột rắc L: Liquid BTN: Bột thấm nước ND: Nhũ dầu D: Dust P: Pelleted (dạng viên) DD: Dung dịch SC: Suspensive Concentrate DF: Dry Flowable SL: Solution EC: Emulsifiable Concentrate SP: Soluble Powder FL: Flowable Liquid WP: Wettable Powder G: Granule WDG: Water GR: Granule Dispersible Gran 2. Các thuật ngữ liên quan đến thuốc BVTV *Tên thuốc - Tên thương mại: do công ty sản xuất hoặc phân phối thuốc đặt ra để phân biệt sản phẩm giữa công ty này và công ty khác.
Tên thương mại gồm 3 phần: tên thuốc, hàm lượng hoạt chất và dạng chất. Ví dụ: thuốc trừ sâu Basudin 10 H: Basudin là tên thuốc, 10 là 10% hàm lượng hoạt chất, H là dạng hạt. - Tên hoạt chất: là thành phần chủ yếu trong thuốc có tác dụng tiêu diệt dịch hại. Tên hoạt chất của Basudin là Diazinon.
- Phụ gia: là những chất trơ, không mang tính độc được pha trộn vào thuốc để tạo thành dạng thương phẩm giúp cho việc sử dụng dễ dàng. (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [14] *Nồng độ, liều lượng - Nồng độ (%): lượng thuốc cần dùng để pha loãng với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước. - Liều lượng (kg/ha, lit/ha): lượng thuốc cần áp dụng cho 1 đơn vị diện tích. (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [14] *Dịch hại: là những sinh vật, vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản, làm thất thu năng suất hoặc làm giảm phẩm chất nông sản.
Các loài dịch n 7 hại thường thấy là sâu, bệnh, cỏ dại, chuột, cua, ốc, tuyến trùng, nhện. (Trung tâm khuyến nông Nghệ An 2012) [14] *Phổ tác động: Là nhiều loài dịch hại khác nhau mà loài thuốc đó có thể tác động đến. - Phổ rộng: thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.