Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ thuộc tỉnh Bắc Kạn là một trong những vùng sinh thái núi đá vôi tiêu biểu của vùng Đông Bắc Việt Nam, lưu giữ nguồn tài nguyên sinh học vô giá với 1.072 loài thực vật bậc cao và 458 loài động vật có xương sống. Tuy nhiên, hệ sinh thái tại đây đã và đang chịu nhiều sức ép nghiêm trọng do lịch sử khai thác vàng sa khoáng từ thập niên 90, cùng với tình trạng khai thác trộm các loài gỗ quý hiếm như nghiến, trai lý và chuyển đổi đất rừng làm nương rẫy. Sự mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế trước mắt của cộng đồng người dân vùng đệm và yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện công tác quản lý bảo vệ rừng.

Luận văn thạc sĩ lâm học của tác giả Nguyễn Hoàng Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Sỹ Trung tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Phân tích thực trạng quản lý bảo vệ rừng, nhận diện các nhân tố chi phối tài nguyên thiên nhiên và xây dựng hệ thống giải pháp quản lý bền vững tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ diện tích 15.246,26 ha thuộc địa bàn 7 xã của hai huyện Na Rì và Bạch Thông, đồng thời đi sâu khảo sát thực địa tại 4 xã trọng điểm bao gồm Kim Hỷ, Lương Thượng, Lạng San và Ân Tình trong giai đoạn 2013 đến 2017.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả quản lý, chứng minh tính khả thi của mô hình giao khoán 9.250 ha rừng đặc dụng cho 33 cộng đồng thôn bản và đánh giá tỷ lệ xử lý vi phạm hành chính đạt 88,42%. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực chứng quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý khu bảo tồn điều chỉnh chính sách lâm nghiệp, dung hòa giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp cận hệ thống, quan điểm sinh thái nhân văn và mô hình bảo tồn gắn liền với phát triển kinh tế xã hội theo định hướng của Gilmour và Nguyễn Văn Sản. Tiếp cận hệ thống xem xét rừng đặc dụng như một chỉnh thể tương tác đa chiều giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ thống kinh tế xã hội của con người. Quan điểm sinh thái nhân văn chỉ ra rằng các tác động của người dân vào tài nguyên rừng bắt nguồn sâu xa từ điều kiện sinh kế, phong tục tập quán và mức độ phụ thuộc vào lâm sản.

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp ba trụ cột chính: giải pháp thay thế sinh kế, cải thiện kinh tế hộ gia đình vùng đệm và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào quy hoạch, quản lý tài nguyên. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các khái niệm nền tảng trong lâm học hiện đại:

  • Rừng đặc dụng: Loại rừng được xác lập nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, bảo vệ nguồn gen sinh vật và nghiên cứu khoa học.
  • Bảo tồn tại chỗ: Chiến lược duy trì và phục hồi các quần thể loài động, thực vật ngay trong môi trường sống tự nhiên của chúng.
  • Phân khu chức năng: Phân định không gian rừng đặc dụng thành phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính theo quy định của Nghị định 117/2010/NĐ-CP.
  • Đồng quản lý tài nguyên rừng: Cơ chế hợp tác chia sẻ quyền hạn, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa nhà nước và cộng đồng dân cư địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ rà soát quy hoạch 3 loại rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và báo cáo xử lý 190 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp từ Hạt Kiểm lâm giai đoạn 2013 đến 2015.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn và đánh giá nông thôn có sự tham gia. Cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 120 hộ gia đình được chọn từ 8 thôn thuộc 4 xã đại diện là Kim Hỷ, Lương Thượng, Lạng San và Ân Tình (mỗi thôn phỏng vấn 15 hộ). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm thu nhập gồm hộ khá, hộ trung bình, hộ cận nghèo, hộ nghèo và toàn bộ các thành phần dân tộc thiểu số tại chỗ.

Bên cạnh đó, tác giả tổ chức 8 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm từ 5 đến 7 người) cùng các cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý rừng và lãnh đạo ủy ban nhân dân xã. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích ma trận tổ chức là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ giữa sinh kế hộ dân với sức ép suy thoái rừng, từ đó kiểm tra chéo thông tin định tính và định lượng một cách khoa học suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ sở hữu giá trị đa dạng sinh học đặc biệt phong phú với 1.072 loài thực vật bậc cao thuộc 608 chi, 172 họ của 5 ngành thực vật. Trong đó có 72 loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao, 59 loài được ghi danh trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và 37 loài đặc hữu như du sam đá vôi, thiết sam giả phân bố tại độ cao 600 đến 900 mét. Khu hệ động vật ghi nhận 458 loài thuộc 99 họ, 28 bộ với 67 loài quý hiếm, nổi bật là loài voọc đen má trắng và hai loài đặc hữu của Việt Nam gồm hươu xạ và ếch Bắc Bộ.

Thứ hai, công tác phân khu chức năng được quy hoạch tối ưu trên tổng diện tích 15.246,26 ha theo Quyết định 123/QĐ-UBND ngày 16/01/2014. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm diện tích lớn nhất với 10.974,99 ha (tương đương 71,98% diện tích tự nhiên), đạt tỷ lệ che phủ rừng 96,45% và tỷ lệ rừng tự nhiên chiếm 94,7%. Phân khu phục hồi sinh thái chiếm 3.832,14 ha (tương đương 25,13%), trong khi phân khu dịch vụ hành chính chiếm 439,13 ha (tương đương 2,88%), tạo cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho công tác quản trị lâm phận.

Thứ ba, các biện pháp quản lý hành chính và thực thi lâm luật mang lại hiệu quả rõ nét. Giai đoạn 2013 đến 2015, đơn vị đã lập biên bản 190 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, xử phạt hành chính 168 vụ (đạt 88,42%) và khởi tố hình sự 22 vụ với 19 bị can. Công tác truy quét khoáng sản đã tiêu hủy 491 lán trại, 850 máy móc và 50.930 mét vòi dẫn nước, giúp kéo giảm hơn 80% hoạt động khai thác vàng trái phép. Quy chế quản lý cưa xăng theo Quyết định 1718/2012/QĐ-UBND đã cấp chứng nhận cho 422 trên tổng số 447 cưa xăng (đạt 94,4%) và đưa 173 máy vào quản lý tập trung.

Thứ tư, chính sách giao khoán bảo vệ rừng phát huy hiệu quả cộng đồng mạnh mẽ khi chuyển giao 9.250 ha rừng cho 33 cộng đồng thôn bản quản lý. Trong năm 2016, các tổ nhận khoán đã thực hiện 559 lượt tuần tra với 2.774 lượt người tham gia, ngăn chặn kịp thời nhiều hành vi xâm hại tại các điểm nóng giáp ranh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các vi phạm lâm luật xuất phát từ tình trạng thiếu đất canh tác nông nghiệp, tập quán dùng củi đun với nhu cầu hàng trăm ster mỗi năm và giá trị kinh tế quá lớn của gỗ nghiến, vàng sa khoáng. Áp lực kinh tế khiến người dân địa phương dễ bị lôi kéo tiếp tay cho các đối tượng đầu nậu buôn bán lâm sản.

So sánh với các công trình của Đỗ Anh Tuân tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát (nơi thu nhập từ rừng chiếm từ 34% đến 62% tổng thu nhập hộ gia đình) và Trần Ngọc Thể tại Vườn quốc gia Ba Bể (với 93% biến động thu nhập chịu ảnh hưởng từ các yếu tố sản xuất liên quan đến rừng), kết quả tại Kim Hỷ củng cố nhận định: Bảo tồn chỉ thành công khi giải quyết hài hòa bài toán sinh kế của người dân vùng đệm.

Trong thực tế trình bày báo cáo học thuật, dữ liệu quy hoạch không gian rừng nên được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ba phân khu chức năng (71,98% bảo vệ nghiêm ngặt, 25,13% phục hồi sinh thái và 2,88% dịch vụ hành chính). Bên cạnh đó, diễn biến 190 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp và kết quả truy quét 850 máy móc, 491 lán trại nên được mô tả bằng biểu đồ cột so sánh tương quan qua các năm 2013, 2014 và 2015. Cách hiển thị này làm nổi bật xu hướng giảm thiểu vi phạm rõ rệt sau khi triển khai Chỉ thị 08-CT/TU và quy chế quản lý cưa xăng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bổ sung biên chế kiểm lâm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ban Quản lý Khu bảo tồn cần rà soát, sắp xếp vị trí việc làm, bổ sung từ 6 đến 8 biên chế công chức kiểm lâm cho 8 trạm kiểm lâm địa bàn trong giai đoạn 2018 đến 2020. Mục tiêu nhằm thu hẹp khoảng cách định biên tối đa 500 ha rừng đặc dụng có 1 kiểm lâm viên theo quy định tại Nghị định 117/2010/NĐ-CP, đáp ứng yêu cầu tuần tra địa hình núi đá hiểm trở.

  2. Hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng định mức giao khoán bảo vệ rừng: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn cần xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tài chính từ quỹ dịch vụ môi trường rừng và ngân sách nhà nước cho 33 cộng đồng thôn bản đang nhận khoán 9.250 ha rừng đặc dụng. Lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến 2022 cần nâng mức hỗ trợ lên tối thiểu 300.000 đến 400.000 đồng/ha/năm, gắn trách nhiệm bảo vệ rừng với quyền lợi kinh tế trực tiếp của cộng đồng dân cư thôn bản.

  3. Phát triển sinh kế thay thế và khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ: Ủy ban nhân dân huyện Na Rì và huyện Bạch Thông phối hợp với các tổ chức khoa học xây dựng 3 đến 5 mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng (như hà thủ ô, lan kim tuyến, sa nhân tím) tận dụng tiềm năng của 555 loài cây thuốc bản địa. Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật thâm canh nông nghiệp, cung cấp bếp đun cải tiến tiết kiệm năng lượng nhằm giảm 50% nhu cầu khai thác củi gỗ tự nhiên của 120 hộ dân khảo sát trong giai đoạn 2018 đến 2021.

  4. Ứng dụng khoa học công nghệ và duy trì tuần tra chốt chặn liên ngành: Ban Quản lý Khu bảo tồn trang bị thiết bị định vị vệ tinh GPS, hệ thống máy tính bảng giám sát diễn biến rừng và thiết lập bẫy ảnh kỹ thuật số theo dõi động vật quý hiếm. Duy trì thường xuyên hoạt động của 3 chốt kiểm tra liên ngành gồm kiểm lâm, công an và quân đội tại các xã Kim Hỷ, Lương Thượng nhằm phát hiện sớm, triệt phá dứt điểm 100% các điểm khai thác vàng và lâm sản trái phép tái diễn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia trên toàn quốc: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về quy trình kiểm soát cưa xăng cơ giới (đạt tỷ lệ cấp chứng nhận 94,4%) và phương pháp tổ chức tuần tra liên ngành triệt phá các điểm nóng khai thác khoáng sản trong vùng lõi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh miền núi phía Bắc có thêm cơ sở khoa học để xây dựng biểu mẫu giao khoán bảo vệ rừng đặc dụng cho cộng đồng thôn bản trên diện tích hàng nghìn hecta.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa đánh giá nông thôn có sự tham gia với kỹ thuật điều tra thực vật, động vật rừng trên núi đá vôi.
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và phát triển cộng đồng: Nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích giúp xây dựng các đề xuất dự án tài trợ phát triển sinh kế dưới tán rừng, kết hợp bảo tồn đa dạng sinh học với xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ có điểm gì đặc biệt?

Khu bảo tồn là sinh cảnh núi đá vôi độc đáo vùng Đông Bắc với 1.072 loài thực vật bậc cao và 458 loài động vật. Khu vực này lưu giữ 72 loài thực vật quý hiếm, 67 loài động vật nguy cấp và các nguồn gen đặc hữu toàn cầu như voọc đen má trắng, thiết sam giả, du sam đá vôi, hươu xạ và ếch Bắc Bộ.

Cơ cấu phân khu chức năng của khu bảo tồn được phân bổ như thế nào?

Tổng diện tích 15.246,26 ha được quy hoạch thành 3 phân khu chính: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rộng 10.974,99 ha (chiếm 71,98%), Phân khu phục hồi sinh thái rộng 3.832,14 ha (chiếm 25,13%) và Phân khu dịch vụ hành chính rộng 439,13 ha (chiếm 2,88%), bảo đảm hành lang sinh thái liền khoảnh.

Mô hình quản lý cưa xăng cầm tay tại địa phương đem lại hiệu quả ra sao?

Thực hiện Quyết định 1718/2012/QĐ-UBND, đơn vị đã tổ chức 360 cuộc họp tuyên truyền cho 12.652 lượt người, cấp chứng nhận cho 422/447 cưa xăng (đạt 94,4%) và quản lý tập trung 173 cưa xăng. Biện pháp này giúp ngăn chặn từ gốc tình trạng chặt hạ trộm cây gỗ nghiến, gỗ trai quý hiếm.

Cơ chế giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng thôn bản đạt kết quả gì?

Khu bảo tồn đã giao khoán 9.250 ha rừng đặc dụng cho 33 cộng đồng thôn bản tại huyện Na Rì và Bạch Thông. Trong năm 2016, người dân đã thực hiện 559 đợt tuần tra với 2.774 lượt người, biến các điểm nóng vi phạm trước đây tại Lạng San, Ân Tình thành các khu vực rừng được bảo vệ nghiêm ngặt.

Vì sao phát triển sinh kế vùng đệm lại giữ vai trò quyết định trong quản lý rừng?

Người dân vùng đệm phụ thuộc lớn vào củi đun, lâm sản và khai khoáng do thiếu đất sản xuất. Giải quyết sinh kế bằng mô hình trồng 555 loài cây dược liệu, thâm canh nông nghiệp và chi trả dịch vụ môi trường rừng sẽ chuyển hóa áp lực khai thác thành động lực tham gia bảo tồn tự nguyện.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện hệ sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ với 1.072 loài thực vật và 458 loài động vật hoang dã.
  • Khẳng định tính đúng đắn của phương án quy hoạch 15.246,26 ha, trọng tâm là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 71,98% diện tích.
  • Lượng hóa thành công của mô hình quản lý cưa xăng đạt 94,4% và giao khoán 9.250 ha rừng cho 33 cộng đồng thôn bản.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về biên chế kiểm lâm, định mức tài chính khoán rừng, sinh kế dược liệu và công nghệ GPS giám sát.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chiến lược quản lý rừng đặc dụng vùng núi đá vôi Đông Bắc giai đoạn 2018 đến 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuẩn hóa mô hình đồng quản lý rừng đặc dụng kết hợp xử lý nghiêm vi phạm lâm luật với giải quyết quyền lợi sinh kế cho cộng đồng bản địa. Các cấp quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương cần sớm phê duyệt lộ trình nâng mức hỗ trợ giao khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2018–2022, đồng thời triển khai nhân rộng các mô hình phát triển sinh kế bền vững dưới tán rừng ngay trong thời gian tới.