Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng đáng kể lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Tại tỉnh Thái Nguyên, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn tỉnh ước tính khoảng 720 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn nhất với 82% (riêng khu vực thành phố Thái Nguyên phát sinh khoảng 215 tấn/ngày). Mặc dù tỷ lệ thu gom và xử lý tại thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công đã đạt từ 70% đến 80%, nhưng tại các thị trấn tỷ lệ này chỉ đạt 20% đến 30%. Toàn tỉnh thời điểm nghiên cứu có hai khu liên hợp xử lý chất thải rắn tập trung tại thị xã Sông Công và khu xử lý chất thải Đá Mài thuộc xã Tân Cương (thành phố Thái Nguyên).
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là cơ sở đào tạo quy mô lớn, với số lượng sinh viên sinh hoạt thường xuyên trong khu ký túc xá khoảng 5.000 người. Hoạt động sinh hoạt hằng ngày của một lượng lớn sinh viên tập trung tạo ra khối lượng rác thải đáng kể, gây áp lực trực tiếp lên cảnh quan môi trường và sức khỏe của cộng đồng cư dân học đường. Do đó, việc đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển và đề xuất phương án quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp tại khu ký túc xá nhà trường là yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận xác định rõ bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tình hình phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại ký túc xá.
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt của nhà trường.
- Đánh giá thực trạng kiến thức, nhận thức của học sinh, sinh viên về công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại khuôn viên trường.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh, thành phần cơ lý tính và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý, quản lý rác thải sinh hoạt.
- Địa điểm nghiên cứu: Khu ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đóng trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ ngày 10/08/2018 đến ngày 10/10/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống các khái niệm học thuật, văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, khảo sát xã hội học môi trường:
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
- Khái niệm chuyên ngành: Hệ thống hóa định nghĩa về chất thải, chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), phế liệu, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh, phân loại rác tại nguồn, tái chế và tái sử dụng chất thải theo các nghiên cứu của Trần Hiếu Nhuệ và cs (2001), Lê Văn Nãi (1999), Nguyễn Thế Chinh (2003) và Nguyễn Xuân Nguyên (2004).
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13);
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật BVMT;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 07/2017/TT-BXD về hướng dẫn định giá dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt;
- Thông tư số 82/2015/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 39/2008/TT-BTC;
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg về thu gom và quản lý chất thải rắn;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1326/QĐ-BXD phê duyệt Đề án huy động nguồn lực xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Tài liệu tổng quan trong nước và quốc tế: Trích dẫn các dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (WB, 2004), Công ty Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO, 2002, 2009), Cục Bảo vệ Môi trường (2014); kinh nghiệm quản lý và công nghệ xử lý tại California, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Singapore cũng như các mô hình xử lý thực tế tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cà Mau (công nghệ VIBIO) và Đà Nẵng (dây chuyền tái chế nilon thành dầu PO).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Thắng, số liệu khí tượng thủy văn trạm Thái Nguyên, các báo cáo hoạt động của Đội Vệ sinh Môi trường và Ban Quản lý Ký túc xá nhà trường.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát in sẵn trên giấy với cỡ mẫu $n = 40$ sinh viên đang lưu trú tại các khu ký túc xá (mỗi khu chọn ngẫu nhiên từ 2 đến 5 người) nhằm thu thập thông tin về kiến thức, nhận thức và hành vi phân loại, xử lý rác.
- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải:
- Phương pháp thể tích - khối lượng: Tại mỗi dãy ký túc xá, chọn ngẫu nhiên 2 phòng ở, thực hiện cân rác trực tiếp với tần suất 2 lần/tuần vào các khung giờ cố định trong 3 tuần liên tiếp.
- Phương pháp đếm tải: Ghi nhận số lượng dụng cụ chứa (thùng rác/phòng) với tần suất 3 lần/tuần trong 3 tuần liên tiếp, từ đó xác định khối lượng phát sinh trung bình.
- Phương pháp phân loại tỷ lệ rác: Trộn đều hỗn hợp rác thu được, lấy mẫu đại diện 1 kg và tiến hành phân chia thủ công thành các nhóm thành phần trong 3 tuần liên tiếp để tính tỷ lệ phần trăm khối lượng.
- Phương pháp xử lý số liệu tin học: Sử dụng các phần mềm văn phòng Microsoft Excel và Microsoft Word để nhập liệu, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ.
- Phương pháp so sánh và liệt kê: Đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành và liệt kê các giải pháp kỹ thuật nhằm lựa chọn mô hình xử lý phù hợp.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng ô nhiễm rác thải rắn tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và khuôn viên Trường Đại học Nông Lâm nói riêng. Khẳng định mục đích nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt nội khu, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất thải rắn, nguồn gốc phát sinh (dân cư, thương mại, công nghiệp, khu trống), thành phần lý - hóa học, tốc độ phát sinh và các tác động tiêu cực của rác thải tới môi trường không khí (khí $\text{CH}_4$, $\text{CO}_2$, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NH}_3$, bụi), môi trường đất (làm biến đổi cơ cấu hạt, pH, cản trở thấm nước) và môi trường nước (nước rỉ rác có nồng độ $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, kim loại nặng và vi sinh vật rất cao). Phân tích tổng quan hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới và tại Việt Nam, nêu bật bài học từ các nước tiên tiến và các mô hình công nghệ đang thí điểm trong nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể địa bàn ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong khung thời gian từ 10/08/2018 đến 10/10/2018. Trình bày chi tiết quy trình thực hiện các phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra bảng hỏi xã hội học ($n = 40$), phương pháp cân khối lượng, phương pháp đếm tải, phương pháp phân tích thành phần cơ học của rác và kỹ thuật xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: Địa bàn trường nằm tại xã Quyết Thắng (diện tích 1.292,78 ha, địa hình đồi bát úp lượn sóng, cao 5-6 m, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 22-23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm và độ ẩm trung bình 82%).
- Quy mô ký túc xá khảo sát: Gồm 3 khu vực với 438 phòng ở và 1.661 sinh viên đang cư trú (Ký túc xá A gồm 3 dãy A-B-C có 73 phòng/385 sinh viên; Ký túc xá B gồm 14 dãy với 42 phòng/65 sinh viên; Ký túc xá K gồm 6 dãy nhà 5 tầng K1-K6 với 232 phòng/1.211 sinh viên, diện tích phòng $30\text{ m}^2$ cộng thêm $13\text{ m}^2$ công trình phụ).
- Khối lượng và thành phần phát thải: Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh tại các khu ký túc xá đạt 1.003,89 kg/ngày. Trong đó, thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng vượt trội (65,8%), rác vô cơ chiếm 22,5%, nhóm giấy - kim loại - thủy tinh chiếm 10,99%, các tạp chất khác (gạch vỡ, đất đá) chiếm 0,71%. Lượng túi nilon, đồ nhựa phát sinh ước tính khoảng 230 kg/ngày (bình quân mỗi phòng thải ra 7-8 túi nilon/ngày).
- Hiện trạng quản lý hành chính và kỹ thuật: Tổ Môi trường của trường gồm 9 nhân viên lao động trực tiếp (toàn bộ là nữ) và 1 cán bộ quản lý, chia thành 2 đội:
- Đội 1 (5 người): Thu gom rác tại các phòng ban, 4 giảng đường, 5 khu nhà làm việc của cán bộ và các điểm tập kết ký túc xá với tần suất 1 lần/ngày (từ 15h30 đến 16h30).
- Đội 2 (4 người): Quét dọn, thu gom rác trên các trục giao thông chính và khu vực công cộng 2 lần/ngày (vào lúc 13h00 và 18h00).
- Tỷ lệ thu gom rác nội bộ đạt khoảng 90%. Rác được tập kết tại bãi trung chuyển của trường, sau đó được Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Dịch vụ vận chuyển bằng xe cuốn ép chuyên dụng $12\text{ m}^3$ về bãi rác Đá Mài (xã Tân Cương) cách trường 25 km để chôn lấp.
- Thực trạng nhận thức của sinh viên ($n=40$): Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ sinh viên tự giác phân loại rác tại nguồn chỉ đạt 25% (10 người), trong khi 75% (30 người) không phân loại; 80% (32 người) không thực hiện tái chế/tái sử dụng; 70% (28 người) đánh giá công tác thu gom hiện nay chưa đảm bảo vệ sinh; 55% (25 người) hoàn toàn không có phản ứng khi nhìn thấy hành vi xả rác bừa bãi.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ bao gồm: quy hoạch lại hệ thống thùng rác có nắp đậy và phân loại 2-3 ngăn; đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục môi trường trong sinh viên; tăng cường quy chế kiểm tra, giám sát và chế tài xử phạt; triển khai các giải pháp kỹ thuật như ủ phân vi sinh (composting) từ 65,8% rác hữu cơ, thu hồi tái chế nilon/nhựa và phối hợp vận chuyển chôn lấp hợp vệ sinh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các chỉ số then chốt về khối lượng phát sinh, cơ cấu thành phần rác thải, hiệu quả hoạt động của Tổ Môi trường và các hạn chế trong ý thức phân loại rác của sinh viên. Kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường đầu tư kinh phí mua sắm thùng rác đạt chuẩn, xây dựng quy chế phân loại rác bắt buộc tại ký túc xá và phối hợp chặt chẽ với đơn vị vận chuyển đô thị.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực nghiệm và khảo sát
Các kết quả định lượng về hiện trạng phát sinh và đặc tính rác thải tại ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
Hiện trạng phát sinh rác thải tại các khu ký túc xá (tháng 08/2018):
| STT |
Tên khu ký túc xá |
Số phòng |
Số sinh viên (Người) |
Hệ số phát sinh bình quân (kg/người/ngày) |
Tổng khối lượng rác phát sinh (kg/ngày) |
| 1 |
Ký túc xá A |
73 |
385 |
0,62 |
238,70 |
| 2 |
Ký túc xá B |
42 |
65 |
0,78 |
50,70 |
| 3 |
Ký túc xá K |
232 |
1.211 |
0,59 |
714,49 |
| Tổng |
Toàn bộ 3 khu KTX |
438 |
1.661 |
- |
1.003,89 |
Thành phần cơ lý tính của rác thải sinh hoạt ký túc xá:
| STT |
Thành phần rác thải |
Tỷ lệ phần trăm (%) |
Tiềm năng và đặc tính |
| 1 |
Rác hữu cơ (rau, củ, quả, thực phẩm thừa) |
65,80 |
Rất cao; thích hợp cho xử lý sản xuất phân vi sinh |
| 2 |
Rác vô cơ (túi nilon, đồ nhựa tổng hợp) |
22,50 |
Khó phân hủy; phát sinh khoảng 230 kg túi nilon/ngày |
| 3 |
Giấy vụn, bao bì, thủy tinh, kim loại |
10,99 |
Khả năng thu hồi tái chế trực tiếp cao |
| 4 |
Chất khác (đất cát, đá, gạch vụn) |
0,71 |
Tạp chất vô cơ trơ |
| Tổng |
|
100,00 |
|
Kết quả điều tra nhận thức và thái độ của sinh viên ($n = 40$):
| Tiêu chí điều tra |
Phân loại câu trả lời |
Số lượng ($N$) |
Tỷ lệ (%) |
| Mức độ hiểu biết và phân loại rác tại nguồn |
Có phân loại rác |
10 |
25,00 |
|
Không phân loại rác |
30 |
75,00 |
| Mức độ tái chế, tái sử dụng rác thải |
Có thực hiện tái chế, tái sử dụng |
8 |
20,00 |
|
Không thực hiện tái chế, tái sử dụng |
32 |
80,00 |
| Đánh giá mức độ đảm bảo VSMT của công tác thu gom |
Đã đảm bảo vệ sinh |
12 |
30,00 |
|
Chưa đảm bảo vệ sinh |
28 |
70,00 |
| Phản ứng khi thấy người khác xả rác bừa bãi |
Không phản ứng |
25 |
55,00 |
|
Cảm thấy khó chịu |
7 |
17,50 |
|
Nhắc nhở trực tiếp |
4 |
7,50 |
|
Tự giác nhặt rác bỏ vào thùng |
4 |
10,00 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng: Xác định chính xác lượng rác sinh hoạt phát thải tại khu ký túc xá là 1.003,89 kg/ngày cùng hệ số phát thải từ 0,59 đến 0,78 kg/người/ngày. Đây là bộ dữ liệu thực nghiệm quan trọng hỗ trợ nhà trường tính toán số lượng thùng chứa và định mức nhân sự thu gom.
- Làm rõ tiềm năng tái chế: Chứng minh thành phần rác chứa 65,8% chất hữu cơ dễ phân hủy và 10,99% phế liệu tái chế được, mở ra tiềm năng ứng dụng công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh tại chỗ phục vụ cây xanh khuôn viên và vườn thực nghiệm của trường.
- Chỉ ra các điểm nghẽn quản lý: Nhận diện các bất cập trong khâu phân loại tại nguồn (75% sinh viên không phân loại), tình trạng thiếu thùng rác có nắp đậy gây mùi khi mưa, áp lực công việc lên 9 nữ nhân viên vệ sinh và tỷ lệ thu gom nội bộ mới chỉ dừng ở mức 90%.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Quy mô mẫu khảo sát nhận thức: Mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 40$ phiếu), do đó mức độ khái quát hóa nhận thức cho toàn thể sinh viên toàn trường chưa thực sự bao quát.
- Thời gian theo dõi ngắn hạn: Thời gian thực nghiệm và lấy mẫu cân rác tập trung trong 3 tuần liên tiếp (thuộc đợt thực tập từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2018), chưa theo dõi được sự biến động khối lượng rác theo các mùa khác nhau trong năm hoặc các giai đoạn cao điểm thi cử, lễ hội.
- Chỉ tiêu phân tích thực nghiệm: Chưa tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh cụ thể trong phòng thí nghiệm đối với nước rỉ rác hoặc chất lượng không khí tại điểm tập kết rác trung chuyển của trường.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng quy mô điều tra nhận thức với cỡ mẫu lớn hơn trên nhiều đối tượng (cán bộ, giảng viên, sinh viên ngoại trú).
- Thiết kế và vận hành thử nghiệm mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) quy mô vừa và nhỏ từ nguồn rác thải hữu cơ tại ký túc xá.
- Tính toán bài toán kinh tế - kỹ thuật chi tiết khi phân loại rác tại nguồn nhằm cắt giảm chi phí thuê xe vận chuyển rác ngoại vi của nhà trường.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường trong việc tham khảo phương pháp cân mẫu thể tích - khối lượng, phương pháp đếm tải và phương pháp chia mẫu phân tích thành phần cơ học của chất thải rắn.
- Ban Quản lý Ký túc xá và Tổ Vệ sinh Môi trường: Các số liệu thống kê về lượng phát sinh theo từng dãy nhà (Ký túc xá A, B, K) và khung giờ phát sinh rác là căn cứ thực tế để lập kế hoạch bố trí vị trí thùng chứa, phân chia tuyến đường quét dọn và sắp xếp ca làm việc hợp lý cho công nhân.
- Cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục khác: Cung cấp mô hình tham khảo về quy trình quản lý chất thải rắn trong khuôn viên trường đại học có quy mô nội trú lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh mỗi ngày tại khu ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát tháng 8/2018 tại 3 khu ký túc xá (A, B và K) với tổng số 438 phòng và 1.661 sinh viên, tổng khối lượng rác sinh hoạt phát sinh là 1.003,89 kg/ngày. Hệ số phát sinh bình quân tại Ký túc xá A là 0,62 kg/người/ngày, Ký túc xá B là 0,78 kg/người/ngày và Ký túc xá K là 0,59 kg/người/ngày.
2. Thành phần rác thải sinh hoạt ký túc xá gồm những nhóm chất nào và chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Kết quả phân loại cơ học cho thấy rác hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,80%; rác vô cơ chiếm 22,50%; nhóm giấy, thủy tinh, kim loại chiếm 10,99%; các tạp chất khác (đất cát, gạch vỡ) chiếm 0,71%. Lượng túi nilon và đồ nhựa thải ra ước tính khoảng 230 kg/ngày.
3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển rác trong khuôn viên nhà trường?
Công tác thu gom nội bộ do Tổ Môi trường của trường thực hiện gồm 9 nhân viên nữ và 1 cán bộ quản lý (Đội 1 gồm 5 người thu gom tại các KTX, giảng đường, phòng ban; Đội 2 gồm 4 người quét dọn các tuyến đường chính). Sau khi rác tập kết về bãi rác trung chuyển, Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Dịch vụ sử dụng xe cuốn ép chuyên dụng $12\text{ m}^3$ vận chuyển về bãi chôn lấp Đá Mài (xã Tân Cương) cách trường 25 km.
4. Thực trạng nhận thức của sinh viên về việc phân loại và tái chế rác tại nguồn được ghi nhận như thế nào?
Khảo sát 40 sinh viên cho thấy có tới 75% không thực hiện phân loại rác tại nguồn; 80% không tham gia tái chế hoặc tái sử dụng; 70% đánh giá khâu thu gom hiện tại chưa đảm bảo vệ sinh môi trường; 55% không có phản ứng khi chứng kiến hành vi xả rác bừa bãi.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ kỹ thuật nào để xử lý lượng rác phát sinh tại chỗ?
Tác giả đề xuất tận dụng 65,8% lượng rác hữu cơ dễ phân hủy để sản xuất phân vi sinh bằng phương pháp ủ hiếu khí/kỵ khí phục vụ chăm sóc cây xanh trong trường; thu gom riêng các thành phần có thể tái chế (giấy, vỏ lon, chai nhựa); trang bị thùng chứa có nắp đậy hợp vệ sinh và tiếp tục hợp đồng vận chuyển phần rác trơ khó phân hủy còn lại đến bãi chôn lấp tập trung của thành phố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại ký túc xá Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với lượng phát thải 1.003,89 kg/ngày. Nghiên cứu đã chỉ rõ tiềm năng tái chế lớn từ 65,8% thành phần rác hữu cơ, đồng thời làm nổi bật những hạn chế trong nhận thức phân loại rác của sinh viên và công tác thu gom nội bộ của Tổ Môi trường. Các giải pháp đề xuất về quy hoạch thùng rác, công nghệ ủ phân vi sinh và tăng cường giáo dục truyền thông có tính khả thi cao, đóng góp cơ sở khoa học thiết thực nhằm hoàn thiện mô hình quản lý chất thải rắn học đường bền vững.