Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp luyện kim màu đóng vai trò nền tảng trong chuỗi cung ứng vật liệu công nghiệp, nhưng đồng thời là nguồn phát sinh chất thải nguy hại phức tạp bậc nhất. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm công nghiệp luyện kim lớn của miền Bắc với các khu công nghiệp trọng điểm như Gang Thép Lưu Xá, Điềm Thụy, Sông Công – lượng nước thải công nghiệp phát sinh mỗi năm ước tính lên tới 19 triệu $\text{m}^3$ và duy trì tốc độ gia tăng khoảng 22%/năm. Phần lớn các nguồn nước thải luyện kim chứa nồng độ ion kim loại nặng vượt ngưỡng quy chuẩn nhiều lần, đe dọa trực tiếp đến hệ thống thủy vực sông Cầu và nguồn nước tưới tiêu khu vực hạ lưu.

Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích (thuộc Công ty Kim loại màu Thái Nguyên – TKV), đặt tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, vận hành phân xưởng sản xuất kẽm với công suất thiết kế 15.000 tấn kẽm thỏi/năm. Quy trình sản xuất phối hợp hai nguồn nguyên liệu chính: tinh quặng sulfua kẽm (25.600 tấn/năm) và bột kẽm oxit (6.000 tấn/năm) thông qua các công đoạn thiêu lớp sôi, hòa tách axit - trung tính, làm sạch dung dịch và điện phân kẽm lá. Quá trình này làm phát sinh dòng thải có tính chất ăn mòn cao, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng lớn, nồng độ chất hữu cơ từ dung dịch phụ gia và đặc biệt là tải lượng kim loại nặng ($Zn^{2+}$, $Fe^{2+/3+}$, $Mn^{2+}$, $Cd^{2+}$, $Pb^{2+}$) ở mức nguy hại.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        BÀI TOÁN XẢ THẢI VÀ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| • Tinh quặng sulfua kẽm: 25.600 tấn/năm (Chứa Zn: 50,75%, Fe: 5,79%, Pb: 2,02%)   |
| • Bột kẽm oxit thiêu:     6.000 tấn/năm (Chứa Zn: 60,00%, Pb: 9,68%, Fe: 0,92%)   |
| • Nước thải thô: TSS 423 mg/L, COD 230 ppm, BOD5 150 ppm, Zn2+ vượt ngưỡng       |
| • Áp lực pháp lý: QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) - Nguy cơ đình chỉ xả thải lưu vực  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện lưu trình công nghệ sản xuất kẽm kim loại và cơ chế phát sinh dòng thải tại phân xưởng.
  2. Định lượng các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng (pH, $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$) và kim loại nặng ($\text{Zn}$, $\text{Fe}$, $\text{Mn}$) của nước thải thô.
  3. Phân tích nguyên lý vận hành, tính toán kích thước công trình và thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý hóa lý (kết tủa - keo tụ - tạo bông - lắng - lọc).
  4. Xác định định mức tiêu hao hóa chất ($\text{NaOH}$, $\text{PAC}$, $\text{Polime A101}$) và hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm so với QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  5. Đề xuất quy trình tuần hoàn nước tái sử dụng và giải pháp thu hồi kim loại màu từ bùn thải công nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Phân xưởng Kẽm thuộc Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích trong giai đoạn thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019, tập trung vào dòng nước thải sản xuất tại cửa xả $\text{NT1.181E}$ và nước sau xử lý tại bể tuần hoàn $\text{NT2.072'}$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải luyện kim màu mang đặc tính đa thành phần với nồng độ ion kim loại cao và dải pH biến động mạnh tùy thuộc từng công đoạn sản xuất (rửa bã quặng, dung dịch điện phân rò rỉ, khí thải lò thiêu ngưng tụ).

Giải pháp công nghệ Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp tại Làng Hích
Trung hòa kết tủa + Keo tụ hóa lý (Nghiên cứu áp dụng) Chi phí đầu tư hợp lý, chịu tải lượng kim loại cao, dễ vận hành, bùn hydroxit dễ thu gom để tái chế Tạo ra lượng bùn thải lớn, nhạy cảm với sự kiểm soát pH Rất cao: Phù hợp dòng thải kim loại nặng $Zn^{2+}, Fe^{3+}$ tải lượng lớn
Công nghệ màng lọc (UF/RO - NEWater) Nước sau xử lý đạt độ tinh khiết cao, có thể tái sử dụng trực tiếp Tắc nghẽn màng do cặn vô cơ và oxit kim loại, chi phí thay thế màng đắt đỏ Thấp: Không khả thi đối với nước thải thô chứa hàm lượng $\text{TSS} > 400\text{ mg/L}$
Hấp phụ Nanocomposite (NanoVAST NC-F20) Hiệu suất khử Asen và kim loại vết cực cao, chọn lọc tốt Giá thành vật liệu cao, công suất xử lý dòng chảy lớn bị hạn chế Trung bình: Phù hợp cho công đoạn đánh bóng nước bậc 3

Thành phần nguyên liệu đầu vào tại phân xưởng thể hiện mức độ phức tạp của tạp chất kim loại:

Thành phần hóa học (%) Zn Fe Pb Cd Cu S As Mn $\text{SiO}_2$
Tinh quặng kẽm sulfua 50,75 5,79 2,02 0,31 0,30 30,79 0,18 0,12 1,12
Bột kẽm oxit thiêu 60,00 0,92 9,68 0,13 0,016 0,38 0,23 0,24 3,10

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Đưa các thông số $\text{TSS} < 100\text{ mg/L}$, $\text{COD} < 150\text{ ppm}$, $\text{pH } 5,5 - 9,0$, $\text{Zn} < 3,0\text{ mg/L}$ đạt chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B); tự động hóa khâu định lượng hóa chất kiềm và chất keo tụ.
  • Should Have: Tái sử dụng nước sau lọc cát cho khâu hòa bùn quặng và rửa bã lọc; tách và làm khô bùn hydroxit để hoàn nguyên kim loại kẽm.
  • Could Have: Lắp đặt cảm biến đo pH và độ đục trực tuyến có tín hiệu điều khiển hồi tiếp.
  • Won't Have: Hệ thống xử lý khử mặn màng RO hoặc trao đổi ion trong giai đoạn hiện tại.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ xử lý nước thải được thiết kế theo nguyên lý hóa lý liên hoàn:

[Nước thải sản xuất] 
                          [Bể lắng chìm (V=100m³)]
       [Bể trung gian 2 (V=20m³)]           [Bể chứa bùn 2 ngăn (V=33.6m³)]
         [Bể lọc cát (x2)]                  [Máy ép bùn khung bản]
    [Tái sử dụng / Xả thải QCVN Cột B]

Cơ chế phản ứng hóa lý chủ đạo trong hệ thống:

  1. Kết tủa Hydroxit kẽm và sắt: $$\text{Zn}^{2+} + 2\text{OH}^- \rightleftharpoons \text{Zn(OH)}2\downarrow \quad (pH{\text{tối ưu}} = 8,5 - 9,2)$$ $$\text{Fe}^{3+} + 3\text{OH}^- \longrightarrow \text{Fe(OH)}_3\downarrow \quad (pH \ge 3,8)$$
  2. Cơ chế keo tụ bằng Poly Aluminium Chloride ($\text{PAC}$): $$[\text{Al}_2(\text{OH})n\text{Cl}{6-n}]_m \xrightarrow{+\text{H}2\text{O}} \text{Al}{13}\text{O}4(\text{OH}){24}^{7+} + \text{Al}(\text{OH})_3\downarrow$$ Các phức đa nhân hydroxit nhôm mang điện tích dương cao trung hòa điện tích âm của hạt keo sét và cặn lơ lửng, phá vỡ độ bền huyền phù.
  3. Tạo bông kết mạng bằng Polymer Anion (A101): Chuỗi polyme mạch dài hấp phụ các bông hydroxit nhỏ thông qua liên kết hydro và cầu nối phân tử, gia tăng kích thước bông cặn lên $2 - 5\text{ mm}$, nâng vận tốc lắng $u_0 \ge 1,2\text{ m/h}$.
-- Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải phân xưởng kẽm
CREATE TABLE WWT_Plant_Specifications (
    Unit_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    Unit_Name VARCHAR(100) NOT NULL,
    Dimensions_LxWxH_mm VARCHAR(50),
    Effective_Volume_m3 DECIMAL(6,2),
    Material VARCHAR(50),
    Equipment_Configuration VARCHAR(200)
);

INSERT INTO WWT_Plant_Specifications VALUES
('RE-01', 'Bể phản ứng hóa lý 3 ngăn', '12000x3000x1900', 68.00, 'Bê tông cốt thép', '3 mô-tơ khuấy cơ năng, 4 bơm định lượng hóa chất'),
('SE-01', 'Bể lắng chìm trọng lực', 'Tròn / Đáy côn', 100.00, 'Bê tông cốt thép', 'Tấm gạt bùn trung tâm, máng tràn răng cưa'),
('SL-01', 'Bể chứa bùn 2 ngăn luân phiên', '8000x3500x1200', 33.60, 'Bê tông cốt thép', 'Hệ số vượt tải 1.12, 2 bơm bùn chuyên dụng'),
('FL-01', 'Hệ thống bồn lọc cát áp lực', 'Module kép D=1200', 40.00, 'Thép bọc Composite', 'Vật liệu cát thạch anh, sỏi đỡ phân tầng');

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp khảo sát thực địa, lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia và phân tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm:

  • Lấy mẫu & Bảo quản: Áp dụng $\text{TCVN 5999:1995}$ (ISO 5667-10:1992) đối với nước thải công nghiệp. Điểm lấy mẫu gồm cửa xả dòng thải phân xưởng ($\text{NT1.181E}$) và đầu ra bể trung gian trước tuần hoàn ($\text{NT2.072'}$), lấy mẫu ngày 19/04/2019 và kiểm chuẩn ngày 26/04/2019.
  • Quy chuẩn phân tích phòng Lab:
    • $\text{pH}$: Đo điện thế theo $\text{TCVN 6492:2011}$.
    • $\text{BOD}_5$: Phương pháp đo áp suất sau 5 ngày ủ $20^\circ\text{C}$ theo $\text{TCVN 6001-2:2008}$.
    • $\text{COD}$: Phương pháp chuẩn độ Bicromat hồi lưu theo $\text{TCVN 4565:1988}$.
    • $\text{TSS}$: Phương pháp sấy khô ở $103 - 105^\circ\text{C}$ theo $\text{SMEWW 2540 D:2005}$.
    • Kim loại nặng ($\text{Zn}, \text{Mn}, \text{Fe}$): Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) theo $\text{SMEWW 3113:2012}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai cải tạo trạm xử lý nước thải được phân kỳ cụ thể:

  • Pha 1: Khảo sát thủy lực & Cải tạo tuyến thu gom: Thi công $120\text{ m}$ mương dẫn kích thước $500\text{ mm} \times 800\text{ mm}$ xây gạch đặc dày $220\text{ mm}$, trát vữa chống thấm Sika, cao trình miệng mương cao hơn mặt đất $50\text{ mm}$ nhằm triệt tiêu hiện tượng nước mưa chảy tràn xâm nhập.
  • Pha 2: Xây dựng cụm bể hóa lý & Bể bùn: Đổ bê tông cốt thép bể phản ứng $68\text{ m}^3$ chia làm 3 ngăn chức năng; lắp đặt bể lắng $100\text{ m}^3$; xây dựng cụm 2 ngăn bể chứa bùn kích thước $8000 \times 3500 \times 1200\text{ mm}$ (thể tích thực $33,6\text{ m}^3$ với hệ số an toàn chống tràn $1,12$).
  • Pha 3: Tích hợp thiết bị & Hiệu chuẩn định lượng: Lắp đặt 04 bơm chìm nước thải công suất $15\text{ m}^3/\text{h}$, 04 bơm định lượng hóa chất màng PTFE chịu axit/kiềm, 03 mô tơ cánh khuấy biến tần ($30 - 120\text{ vòng/phút}$) và 02 cột lọc cát áp lực.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      ĐỊNH MỨC HÓA CHẤT TIÊU HAO TRÊN 1 M³ NƯỚC THẢI            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Dung dịch kiềm NaOH / Ca(OH)2 :  50 g/m³ (±10%) -> Ổn định pH 8.5 - 9.2   |
| 2. Phèn nhôm cao phân tử PAC     : 220 g/m³ (±10%) -> Keo tụ, phá màng cặn   |
| 3. Polymer Anion A101             :   2 g/m³ (±10%) -> Tạo bông cặn d=2-5mm   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Hiệu quả xử lý của trạm được kiểm chứng qua phân tích mẫu nước đối chứng trước và sau cụm công trình:

Thông số phân tích Đơn vị Nước thải thô (Đầu vào NT1) Sau xử lý (Đầu ra NT2) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Hiệu suất loại bỏ (%)
pH - 8,0 7,4 $5,5 - 9,0$ Đạt ngưỡng
$\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ 150 32 100 78,67%
$\text{COD}$ $\text{mg/L}$ 230 68 150 70,43%
$\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ 423 45 100 89,36%
Kẽm ($\text{Zn}$) $\text{mg/L}$ 18,5 1,8 3,0 90,27%
Sắt ($\text{Fe}$) $\text{mg/L}$ 8,2 0,9 5,0 89,02%
Mangan ($\text{Mn}$) $\text{mg/L}$ 3,4 0,4 1,0 88,24%

Kết quả đạt được

Hệ thống cải tạo giải quyết triệt để các tồn đọng môi trường của phân xưởng kẽm:

  • Tất cả các thông số hóa lý và ion kim loại nặng sau xử lý đều thấp hơn giới hạn tối đa cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  • Lượng bùn thải phát sinh trung bình đạt $0,4 - 0,5\text{ m}^3/\text{ngày}$ với hàm lượng chất khô ban đầu $15 - 20%$. Sau chu kỳ lưu chứa luân phiên 60 ngày tại ngăn bùn số 1, độ ẩm giảm xuống $<20%$ (chất khô đạt $60 - 65%$), giảm thể tích bùn thải vận chuyển đến 70%.
  • Tỷ lệ nước tái sinh được đưa về phân xưởng đạt $\ge 65%$, làm nguồn nước tạo bùn nghiền quặng tại máy nghiền bi và nước rửa bã lọc chì/đồng, giảm thiểu tiêu thụ nước thô.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chu trình khép kín bùn thải Hydroxit (Closed-Loop Sludge Recycling): Thay vì chôn lấp bùn nguy hại tốn kém, đề tài xác lập quy trình làm khô bùn tự nhiên và đưa trực tiếp vào phân xưởng Lò quay của Công ty Kim loại màu Thái Nguyên để hoàn nguyên, thu hồi kẽm và chì kim loại.
  2. Kỹ thuật keo tụ đa tầng tối ưu hóa thế Zeta: Tách biệt pha trung hòa ($\text{NaOH}$) và pha keo tụ ($\text{PAC}$) trong các ngăn phản ứng riêng biệt có tốc độ khuấy giảm dần ($100 \rightarrow 40\text{ vòng/phút}$), ngăn chặn hiện tượng tái tan của kẽm hydroxit lưỡng tính khi $\text{pH} > 10$.
  3. Mô hình bể bùn 2 ngăn tự thoát nước: Cấu trúc 2 ngăn luân phiên $33,6\text{ m}^3$ khai thác triệt để thời gian lưu chứa 60 ngày, biến quá trình lắng bùn thành công đoạn tách nước tự nhiên không tiêu tốn điện năng trước khi qua máy ép bùn.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 SO SÁNH HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ VỚI CÁC MÔ HÌNH KHÁC               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số so sánh          | Trung hòa vôi thủ công | Giải pháp Hóa lý 3 ngăn    |
+-------------------------+------------------------+----------------------------+
| Nồng độ Zn sau xử lý    | 5.2 - 8.0 mg/L (Vượt)  | 1.8 mg/L (Đạt QCVN Cột B)  |
| Hiệu suất khử TSS       | 55 - 65%               | 89.36%                     |
| Độ ẩm bùn thải xử lý    | 75 - 80% (Nhão, nhớt)  | < 20% (Khô sau lưu chứa)   |
| Tái sử dụng nước        | < 15%                  | 65 - 70%                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo dạng module hóa, cho phép nhân rộng mô hình tại các xí nghiệp khai thác và tuyển luyện khoáng sản trên địa bàn trung du miền núi phía Bắc:

[Khảo sát hiện trường & Đo đạc tải lượng dòng thải] (Tháng 1)
[Thi công hạ tầng mương thu gom & Cụm bể bê tông cốt thép] (Tháng 2 - 3)
[Lắp đặt thiết bị cơ điện, bơm định lượng & Cột lọc áp lực] (Tháng 4)
[Chạy thử nghiệm không tải & Nuôi cấy bông keo tụ thực tế] (Tuần 1-2, Tháng 5)
[Bàn giao nghiệm thu, đo kiểm QCVN & Đào tạo vận hành] (Tuần 3-4, Tháng 5)
  • Đánh giá mở rộng (Scalability): Thiết kế sẵn sàng tích hợp thêm các tấm lắng lamen (Lamella Clarifier) vào bể lắng $100\text{ m}^3$, cho phép nâng công suất xử lý lên gấp đôi ($1.200\text{ m}^3/\text{ngày}$) mà không cần mở rộng quỹ đất xây dựng.
  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Giảm chi phí thuế bảo vệ môi trường do vượt chuẩn xả thải, đồng thời giá trị kim loại kẽm thu hồi từ bùn khô tại lò quay bù đắp khoảng $120 - 150\text{ triệu đồng/năm}$ chi phí hóa chất vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Hệ thống định lượng hóa chất hiện vẫn dựa trên kết quả test nhanh thủ công, chưa có hệ thống tự động điều khiển van định lượng theo phản hồi thời gian thực từ cảm biến pH và điện cực đo ion chuyên dụng.
    • Khi dây chuyền điện phân xả cặn định kỳ, nồng độ ion $H^+$ và $Zn^{2+}$ tăng đột biến cục bộ gây quá tải ngắn hạn cho ngăn phản ứng 1.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tích hợp bộ điều khiển lập trình $\text{PLC S7-1200}$ kết nối mạng $\text{SCADA}$ để giám sát tự động nồng độ oxy hòa tan ($\text{DO}$), $\text{pH}$ và lưu lượng nước thải.
    • Nghiên cứu ứng dụng vật liệu hấp phụ dạng hạt nano vô cơ composite ($\text{NC-F20/NC-MF}$) tại tầng lọc cát để nâng chuẩn xả thải lên QCVN 40:2011/BTNMT Cột A, hướng tới mục tiêu tuần hoàn $100%$ không xả thải ra môi trường (Zero Liquid Discharge - ZLD).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên ngành Khoa học / Kỹ thuật Môi trường: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về chuỗi công nghệ luyện kẽm thủy luyện kết hợp hỏa luyện và phương pháp thiết kế công trình xử lý nước thải kim loại nặng.
  • Kỹ sư vận hành trạm xử lý nước thải (WWT Engineers): Cung cấp tập thông số kỹ thuật chuẩn về liều lượng phối trộn $\text{NaOH}$ ($50\text{ g/m}^3$) - $\text{PAC}$ ($220\text{ g/m}^3$) - $\text{Polymer A101}$ ($2\text{ g/m}^3$) và kinh nghiệm xử lý bùn kẽm hydroxit.
  • Doanh nghiệp khai thác chế biến khoáng sản: Mô hình giải quyết bài toán tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường với chi phí hợp lý, tạo chuỗi giá trị phụ phẩm từ bùn thải.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên): Cung cấp dữ liệu cơ sở phục vụ công tác thanh tra, quan trắc và cấp giấy phép xả thải công nghiệp lưu vực sông Cầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống xử lý này là gì?

Cần nguồn cấp điện 3 pha ổn định ($380\text{V}/50\text{Hz}$) cho 4 bơm nước thải, 3 mô-tơ khuấy và máy ép bùn; hệ thống đường ống PVC/HDPE chịu hóa chất ăn mòn; hóa chất đạt chuẩn công nghiệp gồm $\text{NaOH } \ge 98%$, $\text{PAC } 30%$ và Polyme Anion A101.

2. Khi nồng độ kẽm trong nước thải thô tăng đột biến thì hệ thống xử lý như thế nào?

Vận hành viên điều chỉnh bơm định lượng tăng tỷ lệ cấp $\text{NaOH}$ để duy trì dải $\text{pH}$ nghiêm ngặt từ $8,8 - 9,2$ tại ngăn phản ứng số 1 nhằm tối đa hóa vận tốc kết tủa $\text{Zn(OH)}_2$, đồng thời tăng $15 - 20%$ liều lượng $\text{PAC}$ để gia cố khả năng trợ lắng của bông cặn.

3. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt được không?

Không. Nước sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B chỉ được quy hoạch tái sử dụng cho các công đoạn sản xuất công nghiệp (hòa bùn quặng, làm mát thiết bị, rửa bã lọc). Muốn dùng cho sinh hoạt cần bổ sung hệ thống siêu lọc màng $\text{UF}$, khử khoáng $\text{RO}$ và khử trùng bằng $\text{UV/Ozone}$.

4. Chi phí bảo dưỡng và thay thế định kỳ của trạm gồm những gì?

Bao gồm chi phí thay thế định kỳ vật liệu cát thạch anh/sỏi lọc ($12 - 18\text{ tháng/lần}$), bảo dưỡng cánh khuấy và phớt bơm chìm định kỳ 6 tháng, và thay vải lọc máy ép bùn khung bản khi bị rách hoặc bám cặn vôi.

5. Thời gian thu hồi vốn (ROI) và hiệu quả tài chính được tính toán ra sao?

Thời gian hoàn vốn ước tính khoảng $2,5 - 3\text{ năm}$ thông qua việc cắt giảm $100%$ tiền phạt vi phạm môi trường, tiết kiệm $65%$ chi phí mua nước thô phục vụ sản xuất và thu hồi khoảng $15 - 20\text{ tấn}$ bột kẽm oxit quy đổi mỗi năm từ bùn khô.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Mạnh Tùng đã khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh nước thải tại Phân xưởng Kẽm – Xí nghiệp Kẽm Chì Làng Hích. Bằng việc xây dựng giải pháp hóa lý 3 giai đoạn (Trung hòa kết tủa - Keo tụ PAC - Tạo bông Polymer) kết hợp cụm bể lắng chìm, lọc cát áp lực và phơi bùn luân phiên 2 ngăn, hệ thống đã xử lý triệt để các chất ô nhiễm: hiệu suất khử $\text{TSS}$ đạt $89,36%$, $\text{BOD}_5$ đạt $78,67%$, $\text{COD}$ đạt $70,43%$ và ion kim loại kẽm đạt $90,27%$, đưa toàn bộ các chỉ tiêu về dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

Công trình không chỉ giải quyết triệt để xung đột giữa phát triển công nghiệp luyện kim và bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông Cầu, mà còn tạo ra mô hình kinh tế tuần hoàn kiểu mẫu cho ngành chế biến khoáng sản kim loại màu tại Việt Nam. Các kỹ sư và nhà quản lý môi trường có thể kế thừa trực tiếp các thông số thiết kế, định mức hóa chất và sơ đồ công nghệ này để áp dụng cho các nhà máy tuyển luyện kẽm, chì trên phạm vi toàn quốc.