Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế và hiện đại hóa, chất lượng môi trường sống đang chịu nhiều tác động đa chiều. Tại khu vực nông thôn, đặc biệt là các tỉnh miền núi như Phú Thọ, môi trường sinh thái đang đối mặt với nguy cơ suy thoái do tập quán canh tác lạc hậu, nhận thức về vệ sinh môi trường của người dân còn hạn chế, cùng với sự gia tăng chất thải sinh hoạt và hóa chất nông nghiệp trong khi cơ sở hạ tầng xử lý chưa phát triển đồng bộ.

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới đặt ra yêu cầu hoàn thiện hệ thống 19 tiêu chí, trong đó Tiêu chí số 17 về Môi trường là một trong những tiêu chí phức tạp, khó thực hiện và duy trì. Tại xã Địch Quả (huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ), sau 3 năm triển khai xây dựng nông thôn mới, xã đã đạt 11/19 tiêu chí nhưng Tiêu chí số 17 vẫn chưa hoàn thành. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Trang được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường (Tiêu chí số 17) của xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
  3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp khả thi giúp xã thực hiện và hoàn thành tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.

Nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài:

  • Đánh giá khách quan, chính xác hiện trạng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, chất thải rắn) trên địa bàn xã.
  • Làm rõ những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý và giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của xã Địch Quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý (môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn sinh hoạt, hóa chất bảo vệ thực vật) và công tác quản lý, thực hiện Tiêu chí số 17 tại địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (khảo sát trực tiếp tại 10 khu/xóm: Quyết Tiến, Việt Tiến, xóm Lóng, xóm Chát, xóm Chiềng, khu 12, khu 13, Đội 9, xóm Mai Thịnh, xóm Vũ Thịnh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa được tiến hành từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý thuyết quản lý môi trường và các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và nguyên lý nền tảng: Định nghĩa môi trường, chức năng môi trường, ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, tiếng ồn), suy thoái môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 và giáo trình chuyên ngành (Hoàng Văn Hùng, 2012); các khái niệm về quản lý chất thải rắn (thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP); khái niệm xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững.
  • Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
    • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
    • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    • Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Tiêu chí môi trường nông thôn mới.
    • Các quyết định, chỉ thị chuyên ngành: Quyết định 08/2005/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh nhà tiêu), Quyết định 4667/QĐ-BYT (tiêu chí quốc gia y tế xã), Quyết định 17/2001/QĐ-BXD (định mức dự toán vệ sinh môi trường), Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT, Quy định 367-BVTV/QĐ, Chỉ thị 36/2008/CT-BNN.
    • Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), TCVN 5502:2003 (chất lượng nước cấp sinh hoạt), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá môi trường nông thôn:

  1. Phương pháp thu thập thông tin và thống kê số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ từ UBND xã Địch Quả, Phòng Địa chính - Xây dựng xã, các số liệu khí tượng thủy văn, niên giám thống kê huyện Thanh Sơn và tỉnh Phú Thọ.
  2. Phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học: Thiết lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại 10 khu/xóm hành chính trên địa bàn xã với quy mô 100 phiếu điều tra hộ gia đình (10 phiếu/khu). Nội dung điều tra tập trung vào nguồn nước sinh hoạt, xử lý nước thải, nhà vệ sinh, lượng rác thải phát sinh, phương thức tập kết rác, thói quen sử dụng phân bón/thuốc bảo vệ thực vật, tình hình bệnh tật và nhận thức môi trường của người dân.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra thực địa được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo báo cáo trên Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực suy thoái môi trường nông thôn miền núi và yêu cầu hoàn thiện Tiêu chí số 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và pháp lý: Tổng thuật các định nghĩa về thành phần môi trường, ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn; phân loại và chu trình quản lý chất thải rắn; khái niệm nông thôn mới và phát triển bền vững; liệt kê chi tiết các luật, nghị định, thông tư, quyết định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN, TCVN) liên quan.
  • Hiện trạng môi trường nông thôn Việt Nam: Nêu các số liệu điều tra toàn quốc của Bộ Y tế và UNICEF (2008): chỉ 18% hộ gia đình nông thôn có nhà vệ sinh đạt chuẩn Bộ Y tế; 11,7% dân cư nông thôn tiếp cận nước máy; tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh miền núi chỉ đạt 28 - 30%. Dẫn số liệu nghiên cứu của Lê Văn Khoa và cộng sự (2004) về tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn (vùng núi phía Bắc thấp nhất với 15%, Đồng bằng sông Cửu Long đạt 39%).
  • Hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ: Năm 2014, tỉnh có 11/13 huyện/thị xây dựng đề án thu gom chất thải rắn; 13/13 đơn vị cấp huyện có đơn vị dịch vụ môi trường; toàn tỉnh có 02 công ty môi trường đô thị, 09 HTX dịch vụ môi trường, 28 HTX/tổ hợp tác nông nghiệp kiêm dịch vụ vệ sinh, 04 Ban quản lý công trình công cộng, 05 bãi chôn lấp và 06 lò đốt rác sinh hoạt. Tỷ lệ khu dân cư nông thôn được thu gom xử lý rác thải toàn tỉnh chỉ đạt 48,16% (huyện Thanh Sơn đạt từ 50 - 70%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn tại xã Địch Quả; thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015. Quy định nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng chất lượng môi trường, đánh giá khó khăn tồn tại khi thực hiện Tiêu chí 17 và đề xuất giải pháp. Mô tả quy trình phỏng vấn trực tiếp 100 hộ dân tại 10 khu dân cư và phương pháp thống kê xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu điều tra thực tế tại xã Địch Quả:

1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Địch Quả

  • Tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.808,25 ha (đất nông nghiệp: 1.378,41 ha, gồm 514,26 ha đất sản xuất nông nghiệp, 859,95 ha đất lâm nghiệp; đất phi nông nghiệp: 244,31 ha; đất chưa sử dụng: 185,53 ha). Địa hình trung du đồi bát úp, độ dốc 23° - 25°, độ cao từ 35,6m đến gần 400m so với mực nước biển.
  • Tài nguyên nước: Nước mặt diện tích 46,75 ha từ ao, hồ, đập (02 đập lớn là đập Ngọc Sao và đập Mắt Ngựa với diện tích gần 3 ha mỗi đập, tưới tiêu cho gần 150 ha lúa, đạt 90% diện tích gieo cấy). Nước ngầm ở độ sâu khai thác 6 - 15m.
  • Dân số và kinh tế: Dân số 7.277 người (theo thống kê 2011 là 7.084 nhân khẩu với 1.764 hộ, mật độ 360 người/km²). Thành phần dân tộc: Mường (49%), Kinh (47%), Dao (4%). Lao động trong độ tuổi là 3.783 người (53,67% dân số), trong đó nông nghiệp chiếm 70,87%, công nghiệp - xây dựng - dịch vụ chiếm 29,13%. Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 45,2 tỷ đồng (nông nghiệp chiếm 65%, công nghiệp - dịch vụ 35%).
  • Hạ tầng: Tổng chiều dài đường giao thông 82,43 km, trong đó đã cứng hóa 24,5 km (đạt 29,7%). Đường trục chính nội đồng 9,2 km chưa được cứng hóa và bị xuống cấp. Hệ thống kênh mương 32,39 km mới kiên cố hóa được 15,88 km (49%).

2. Hiện trạng các thành phần môi trường tại xã Địch Quả

Dữ liệu khảo sát thực địa 100 hộ dân phản ánh chi tiết hiện trạng môi trường qua các bảng thống kê:

Thành phần khảo sát Chỉ tiêu / Phân loại Số phiếu (n=100) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy 0 0%
Giếng khoan 2 2%
Giếng đào (độ sâu 7 - 15m) 73 73%
Nguồn khác (khe suối, tự chảy) 25 25%
Xử lý nước trước khi dùng Thiết bị lọc hiện đại 14 14%
Bể lắng lọc cát đơn giản 54 54%
Khai thác sử dụng trực tiếp 32 32%
Hệ thống xả nước thải Cống thải chung làng/xã 0 0%
Thải trực tiếp vào ao hồ 61 61%
Nơi khác (mương, đất vườn) 39 39%
Công trình vệ sinh Nhà vệ sinh tự hoại 49 49%
Nhà tiêu 2 ngăn 51 51%
Chất lượng không khí Đánh giá không ô nhiễm 79 79%
Đánh giá bị ô nhiễm (bụi, mùi) 21 21%
Lượng rác phát sinh/hộ Dưới 5 kg/ngày 57 57%
Từ 5 đến 20 kg/ngày 35 35%
Trên 20 kg/ngày 8 8%
Thu gom rác sinh hoạt Hố rác riêng (tự đào, tự đốt) 23 23%
Đổ rác tùy nơi (bờ suối, vườn) 77 77%
Dịch vụ thu gom / Bãi rác tập trung 0 0%
Đánh giá môi trường đất Đánh giá không bị ô nhiễm 85 85%
Đánh giá bị ô nhiễm 15 15%
  • Hiện trạng môi trường nước: Nước máy đạt 0%. 94% người dân đánh giá nước không màu/mùi lạ, 6% phản ánh nước có màu vàng đục mùa mưa lũ. Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi xả tự do không qua xử lý; chỉ 5% số hộ có hầm biogas. Nước thải chợ phiên Suối Nai (diện tích 2.500 m²) và các cơ sở sản xuất bún, giò chả, giết mổ xả trực tiếp ra rãnh thoát nước hở.
  • Hiện trạng môi trường không khí và chất thải rắn: Không khí tương đối trong lành ở các đường liên thôn bê tông hóa; ô nhiễm bụi cục bộ phát sinh dọc Quốc lộ 32A, Tỉnh lộ 313 và khu vực 02 nhà máy chế biến chè. Về rác thải, toàn xã chưa có bãi rác tập trung và chưa có tổ đội thu gom chuyên trách; rác thải sinh hoạt và rác thải chợ chủ yếu do các cá nhân tự thu gom rồi đốt hoặc vứt ra sông suối, rãnh thoát nước.
  • Môi trường đất và hóa chất BVTV: Canh tác nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào phân bón hóa học (trung bình 15 - 20 kg NPK, 3 - 5 kg kali, 2 - 3 kg lân/sào) và thuốc trừ sâu (lúa phun 2 lần/vụ; chè phun 2 lần/lứa). Vỏ chai lọ, bao bì thuốc BVTV sau sử dụng chủ yếu bị vứt bỏ trực tiếp tại bờ ruộng hoặc đốt lộ thiên, gây nguy cơ thoái hóa đất và mất keo đất.
  • Sức khỏe cộng đồng: Thống kê cơ cấu bệnh tật thường gặp của người dân:
STT Loại bệnh thường gặp Số người mắc (n=100) Tỷ lệ (%) Nguyên nhân và đường truyền dẫn chính
1 Bệnh ngoài da 48 48% Sử dụng nguồn nước chưa lọc, vệ sinh cá nhân
2 Bệnh đường hô hấp 15 15% Khói bụi giao thông, đốt rác và lò chế biến
3 Bệnh đường ruột (tả, lỵ) 8 8% Nguồn nước ô nhiễm vi sinh, thức ăn không che đậy
4 Các bệnh khác 29 29% Bệnh nghề nghiệp do lao động nặng, thời tiết

3. Đánh giá thực hiện Tiêu chí số 17 và đề xuất giải pháp

  • Đánh giá tiêu chí 17: Xã Địch Quả chưa đạt do: (1) Tỷ lệ hộ dùng nước sạch theo quy chuẩn chưa đạt chỉ tiêu 85% (mới có 85% dùng nước hợp vệ sinh nhưng chủ yếu là giếng đào thô sơ); (2) Chưa có hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt; (3) Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi chưa qua xử lý; (4) Nghĩa trang nhân dân (05 khu) chưa được quy hoạch chỉnh trang; (5) Chợ Suối Nai chưa có công trình vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước đạt chuẩn.
  • Giải pháp đề xuất trong văn bản:
    • Cấp nước sạch: Hướng dẫn xây dựng mô hình bể lọc cát hộ gia đình (sử dụng sỏi, cát vàng, than hoạt tính) và hệ thống cấp nước tự chảy từ khe suối có bể lắng lọc tập trung.
    • Quản lý rác thải: Thành lập tổ/đội vệ sinh môi trường tự quản tại các khu dân cư; xây dựng quy hoạch bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh hoặc lắp đặt lò đốt rác quy mô cụm xã; trang bị thùng chứa chuyên dụng để thu gom bao gói thuốc BVTV tại đồng ruộng.
    • Xử lý nước thải và vệ sinh: Vận động nhân dân cải tạo nhà tiêu 2 ngăn sang tự hoại; phát triển mô hình hầm ủ khí sinh học biogas xử lý chất thải chăn nuôi; kiên cố hóa hệ thống cống rãnh thoát nước thải có nắp đậy trong khu dân cư.
    • Tuyên truyền và quản lý: Đẩy mạnh truyền thông qua đài phát thanh xã; đưa quy ước bảo vệ môi trường vào hương ước làng xóm; tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất kinh doanh chè, chế biến nông sản trên địa bàn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng môi trường xã Địch Quả và chỉ ra các nguyên nhân khiến Tiêu chí 17 chưa đạt. Đề nghị UBND huyện Thanh Sơn và các cơ quan chức năng tỉnh Phú Thọ hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng cấp nước tập trung, hỗ trợ xây dựng bãi xử lý rác thải và tăng cường cán bộ chuyên trách môi trường cho xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Địch Quả năm 2015: 100% hộ dân chưa tiếp cận nước máy, 73% phụ thuộc giếng đào, 77% hộ vứt rác tùy tiện không qua thu gom, 61% hộ xả nước thải trực tiếp ra ao hồ, 48% người dân tham gia khảo sát từng mắc các bệnh về da liên quan đến chất lượng nước.
  • Đánh giá cụ thể mức độ hoàn thành Tiêu chí số 17 theo Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới tại địa bàn, chỉ ra các khoảng trống hạ tầng then chốt (chưa có bãi rác, chưa có tổ thu gom rác, thiếu rãnh thoát nước thải kín, 5 nghĩa trang chưa quy hoạch).

Đóng góp thực tiễn

  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi cao, phù hợp điều kiện kinh tế miền núi như sơ đồ mô hình bể lọc cát gia đình, mô hình hầm biogas và giải pháp bể thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại đồng ruộng.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa phục vụ trực tiếp cho UBND xã Địch Quả và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Thanh Sơn trong việc xây dựng đề án bảo vệ môi trường và lộ trình hoàn thành Tiêu chí 17.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đề tài ngắn (5 tháng, từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015).
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra phỏng vấn xã hội học (cảm quan của 100 hộ dân) và số liệu thứ cấp; chưa thực hiện lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm để định lượng các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh (BOD5, COD, Coliform, kim loại nặng, dư lượng thuốc BVTV) trong các nguồn nước, đất và không khí theo các QCVN tương ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai lấy mẫu quan trắc thực nghiệm định kỳ các thành phần môi trường đất, nước ngầm, nước mặt tại các điểm nóng (chợ Suối Nai, cơ sở chế biến chè, vùng trồng lúa/chè thâm canh).
    • Đánh giá hiệu quả xử lý thực tế và tính bền vững kinh tế của các mô hình tổ thu gom rác thải tự quản sau khi đưa vào vận hành tại xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Phát triển Nông thôn tham khảo về phương pháp xây dựng khung đánh giá môi trường cấp xã.
    • Cán bộ địa chính - nông nghiệp - môi trường cấp xã và cán bộ phụ trách chương trình nông thôn mới cấp huyện tại các địa bàn trung du, miền núi.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và cơ cấu lấy mẫu điều tra xã hội học môi trường nông thôn (100 phiếu tại 10 khu dân cư).
    • Quy trình đối chiếu hiện trạng thực tế của một xã trung du miền núi với các chỉ tiêu thành phần của Tiêu chí số 17 theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại thời điểm nghiên cứu năm 2015, xã Địch Quả đã đạt được bao nhiêu tiêu chí nông thôn mới?

Theo báo cáo của khóa luận, sau 3 năm đầu triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, xã Địch Quả đã đạt 11/19 tiêu chí chuẩn quốc gia. Tiêu chí số 17 (Môi trường) là một trong những tiêu chí chưa đạt.

2. Tỷ lệ tiếp cận các nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Địch Quả như thế nào?

Kết quả khảo sát 100 hộ dân cho thấy: 0% sử dụng nước máy, 73% sử dụng nước giếng đào, 25% sử dụng nguồn nước khác (khe suối, tự chảy), và chỉ có 2% sử dụng nước giếng khoan. Ngoài ra, có 32% hộ sử dụng nước trực tiếp không qua bất kỳ hệ thống lắng lọc nào.

3. Thực trạng quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt tại địa phương ra sao?

Toàn xã Địch Quả chưa có dịch vụ thu gom rác thải và chưa có bãi rác tập trung (đạt 0%). 77% số hộ vứt rác tùy nơi (vườn, bờ suối, cống rãnh) và 23% số hộ tự đào hố rác riêng trong khuôn viên gia đình để đốt thủ công; rác tại chợ Suối Nai do ban quản lý tự gom và đốt định kỳ.

4. Bệnh tật phổ biến nhất mà người dân địa phương gặp phải theo khảo sát là gì?

Kết quả điều tra cho thấy bệnh ngoài da chiếm tỷ lệ cao nhất với 48% số người được hỏi, tiếp đến là bệnh hô hấp (15%), các bệnh khác do thời tiết và lao động (29%), và bệnh đường ruột (8%). Nguyên nhân chính của bệnh ngoài da và đường ruột liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn nước giếng đào chưa qua xử lý lọc đạt chuẩn.

5. Khóa luận đề xuất mô hình xử lý nước sinh hoạt hộ gia đình nào cho xã?

Tác giả đề xuất mô hình bể lọc cát quy mô hộ gia đình với cấu tạo nhiều tầng vật liệu lọc đơn giản gồm sỏi đỡ, than hoạt tính khử mùi/chất độc và cát vàng lọc cặn, giúp các hộ sử dụng giếng đào và nước khe suối loại bỏ tạp chất lơ lửng và cải thiện độ trong trước khi sử dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Trang đã phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng các thành phần môi trường tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015. Công trình chỉ rõ những nút thắt căn bản khiến xã chưa thể hoàn thành Tiêu chí số 17 về Môi trường, đặc biệt là tỷ lệ cấp nước sạch đạt chuẩn thấp, thiếu hệ thống thu gom - xử lý chất thải rắn và tình trạng xả thải tự do trong sinh hoạt, chăn nuôi. Các nhóm giải pháp công nghệ đơn giản và biện pháp quản lý cộng đồng được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác quy hoạch môi trường nông thôn mới tại địa phương.