Đặt vấn đề Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới quan tâm. Môi trường Việt Nam đang xuống cấp trầm trọng, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự can thiệp của nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như bất cứ sinh vật nào trên trái đất. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận.
Nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển vịnh sông suối, ao hồ, nước ngầm, hơi nước ẩm trong đất và trong khí quyển. Trong trái đất có khoảng 94% là nước mặn, 2-3% là nước ngọt. nước ngọt chiếm tỉ lệ rất nhỏ và tồn tại dưới dạng chất lỏng trong tự nhiên dưới dạng mặt, nước ngầm, băng tuyết… Nước dưới lòng đất hay nước ngầm là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt hằng ngày của con người và cây trồng.
Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội con người sử dụng nước ngày càng nhiều và lãng phí đã đưa nhiều quốc gia vào tình trạng thiếu nước. Vì vậy để đảm bảo nguồn nước phục vụ cho các hoạt động của con người và bảo vệ nguồn nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả thì các địa phương, khu vực và các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nước đối với cuộc sống. Phúc Sơn là một xã thuộc huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang nền kinh tế còn chậm phát triển, chủ yếu là làm ruộng và chăn nuôi, đời sống nhân dân n 2 còn gặp nhiều khó khăn. Trong thời gian gần đây với sự phát triển kinh tế, xã hội thì vấn đề môi trường trên địa bàn xã đang bộc lộ nhiều bất cập.
Môi trường đất, môi trường không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm đang có nguy cơ bị ô nhiễm. Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân trong xã và các khu vực lân cận. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại xã Phúc Sơn chủ yếu là nước giếng khoan. Hệ thống các hồ chứa ở xã có ý nghĩa rất quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân trong xã, là nguồn cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, giúp cải tạo đất, cải tạo môi trường tự nhiên.
Bên cạnh đó là một xã thuần nông chủ yếu là làm ruộng và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt hằng ngày chưa được thu gom triệt để, xử lý,… đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm và qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại địa phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th. Hà Đình Nghiêm - Giảng viên khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”.
Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt ở xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. n 3 - Nắm được tình hình sử dụng nước trên địa bàn xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. - Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Kết quả phân tích về thông số về chất lượng nước chính xác.
- Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng những kiến thức được học trong nhà trường vào trong thực tế - Tích lũy được những kinh nhiệm cho sau này ra trường đi làm. - Bổ sung kiến thức tư liệu cho học tập.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế. Ý nghĩa thực tiễn - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế của xã. - Đánh giá được thực tế hiện trạng môi trường nước tại xã và đưa ra những đề xuất biện pháp xử lý phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của xã. - Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường nước sinh hoạt.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường Khái niệm môi trường Theo khoản 1 Điểu 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 được định nghĩa như sau. “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người ảnh hưởng tới đời sống sản xuất sự tồn tại phát triển của con người, sinh vật và thiên nhiên” [4].
Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn của môi trường, thay đổi trực tiếp giám tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ,… ở bất kỳ các thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường đã vượt quá mức cho phép đã được xác định và gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật[4]. Nước và một số khái niệm có liên quan - trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng, khí nước đóng băng ở 00C, nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 3 dạng trên. - Nước tham gia rất nhiều vào trong phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình thường nước không màu, không mùi, không vị. - Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên.
- Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. n 5 - Chắc năng của nguồn nước là những mục đích sử dụng nước nhất - Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. - Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. - Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
- Bảo vệ tài nguyên nước là biện pháp nhằm trống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bản đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước [5]. Cơ sở thực tiễn 2. Vai trò của nước đối với con người Nước vận chuyển chất dinh dưỡng và ôxy nuôi dưỡng mọi bộ phận; là dung môi hòa tan các chất; duy trì nhiệt độ trung bình; tham gia quá trình hấp thu và chuyển hóa thức ăn thành năng lượng để cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể; thải trừ các chất cặn bã qua hệ tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, da; bảo vệ các cơ quan tránh bị tổn thương do chấn thương; là thành phần chính của chất nhờn bảo vệ các khớp xương, tránh viêm sưng, đau nhức trong mọi vận động; làm ẩm không khí giúp sự hô hấp nhịp nhàng; phòng chống sự hình thành các cục máu đông ở động mạch của tim, não, giảm nguy cơ tai biến mạch máu não và nhồi máu cơ tim; cần thiết cho quá trình sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh, các nội tiết tố điều hòa các chức năng sống và các phản ứng sinh hóa của cơ thể [15]. Một người có thể nhịn ăn trong vài tuần mà vẫn sống nhưng nếu nhịn uống trong 3 hoặc 4 ngày thì sẽ bị tử vong.
Vì trong cơ thể con người, nước chiếm 60 - 70% trọng lượng cơ thể, phân bố ở mọi cơ quan như não, máu, n 6 tim, gan, phổi, thận, xương khớp, cơ bắp. và có vai trò rất quan trọng trong thành phần cấu tạo nên các cơ quan như: trong não nước chiếm 85%, máu 92%, dịch dạ dày 95%,cơ bắp 75%, xương 22%, răng 10%. Nếu các bộ phận này thiếu nước nhẹ và vừa sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ, khóc có ít nước mắt; đi tiểu ít, táo bón; da khô, ngứa, vì các tế bào da thiếu nước bị bong tróc, nổi mụn trứng cá; chảy máu mũi vì niêm mạc khô, mạch máu dễ tổn thương; nhức đầu, chóng mặt, cơ bắp mềm yếu; dễ tái phát viêm tiết niệu vì ít nước tiểu nên không loại trừ được các chất cặn bã và vi khuẩn qua đường tiểu; sỏi thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cô đặc các chất khoáng; tăng nguy cơ viêm nhiễm miệng, họng, đường hô hấp do không khí qua mũi không được làm ẩm, gây kích thích và làm cho phổi nhạy cảm với khói, bụi, các hóa chất, viêm mũi dị ứng. Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít; miệng khô, rất khát nước; da, niêm mạc khô, không có mồ hôi; mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng.
Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được.