Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường" do sinh viên Nguyễn Thị Trang thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Khoa học Môi trường, khóa học 2015 – 2019) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huệ. Nghiên cứu được triển khai thông qua quá trình thực tập tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Thị xã Sơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội, giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực đồng bằng trung du Bắc Bộ và là đầu mối giao thông thủy, bộ kết nối Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc qua hệ thống sông Hồng, sông Tích, Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, Tỉnh lộ 414, 413. Cùng với quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số (khoảng 18 vạn người, bao gồm 4,5 vạn quân nhân và học sinh, sinh viên tại 54 cơ quan, doanh nghiệp, trường học và 35 đơn vị quân đội), áp lực từ chất thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và nông nghiệp lên hệ thống thủy vực ngày càng lớn. Nước mặt tại hệ thống sông, ao, hồ trên địa bàn tiếp nhận các nguồn thải chưa qua xử lý đồng bộ, dẫn đến nguy cơ suy thoái cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái và nguồn nước phục vụ tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã Sơn Tây năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  2. Xác định các tác động đến môi trường nước mặt trên các ao hồ của thị xã Sơn Tây.
  3. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt tại các ao hồ trên địa bàn thị xã Sơn Tây.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: thu thập dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội; tiến hành quan trắc và lấy mẫu phân tích 11 thông số hóa lý, vi sinh tại 18 vị trí trọng điểm thuộc hệ thống ao, hồ, sông trên địa bàn thị xã; phân tích nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý, kỹ thuật công nghệ và tuyên truyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nước mặt tại các sông, ao, hồ trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Sơn Tây, bao gồm 15 đơn vị hành chính (09 phường nội thị và 06 xã ngoại thành: Đường Lâm, Xuân Sơn, Thanh Mỹ, Kim Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập số liệu và quan trắc thực địa được tiến hành từ tháng 05/2018 đến tháng 11/2018, với các đợt lấy mẫu quan trắc trọng điểm vào Quý II (tháng 5/2018) và Quý III (tháng 9/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
  • Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;
  • Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg về Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường Quốc gia đến năm 2020;
  • Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
  • Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;
  • Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
  • QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (đối chiếu trực tiếp với Cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích tương đương);
  • Các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nguồn thải: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 62-MT:2016/BTNMT (nước thải chăn nuôi), QCVN 28:2010/BTNMT (nước thải y tế).

Phương pháp nghiên cứu và lấy mẫu quan trắc

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng thực nghiệm và thu thập dữ liệu chuyên ngành:

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội, địa hình, khí hậu, hiện trạng quản lý đất đai từ UBND thị xã Sơn Tây, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sơn Tây và cơ sở dữ liệu lưu trữ tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  2. Phương pháp lấy mẫu thực địa: Thực hiện quan trắc tại 18 vị trí nguồn tiếp nhận nước mặt đại diện (ký hiệu từ NM01 đến NM18). Kỹ thuật lấy mẫu thực hiện theo TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) đối với nước ao hồ và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) đối với sông, suối.
    • Độ sâu lấy mẫu: Cách mặt nước 20 – 50 cm.
    • Nước hồ: Lấy mẫu cách bờ 30 – 50 m trước mũi thuyền, bình chứa được súc rửa nhiều lần bằng nước mẫu trước khi thu gom.
    • Vị trí cầu/sông: Dùng xô thả trực tiếp; vị trí ngã ba sông lấy cách điểm giao 500 m về phía hạ lưu.
  3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Mẫu được bảo quản và phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường theo các tiêu chuẩn quốc gia:
STT Thông số phân tích Tiêu chuẩn / Phương pháp phân tích Thiết bị / Kỹ thuật chính
1 pH TCVN 6492:2011 Máy đo đa chỉ tiêu đo trực tiếp
2 Oxy hòa tan (DO) TCVN 7325:2004 Máy đo đa chỉ tiêu đo trực tiếp
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Phương pháp khối lượng (sấy 103–105°C)
4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Oxy hóa bằng K2Cr2O7 môi trường axit
5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) TCVN 6001-1:2008; TCVN 6001-2:2008 Phương pháp ủ 5 ngày ở 20°C
6 Amoni ($NH_4^+$ tính theo N) TCVN 6179-1:1996; TCVN 6660:2000 Phương pháp trắc phổ
7 Phosphat ($PO_4^{3-}$ tính theo P) TCVN 6202:2008; TCVN 6494-1:2011 Phương pháp trắc phổ
8 Sắt tổng số (Fe) TCVN 6177:1996; TCVN 6665:2011 Quang phổ hấp thụ nguyên tử / so màu
9 Mangan tổng số (Mn) TCVN 6002:1995; ISO 15586:2003 Quang phổ hấp thụ nguyên tử
10 Crom VI ($Cr^{6+}$) TCVN 6658:2000; TCVN 7939:2008 Phương pháp quang phổ
11 Tổng Coliform TCVN 6187-1:1996; TCVN 6187-2:1996 Phương pháp lên men nhiều ống / MPN

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên nước mặt trong bối cảnh phát triển đô thị hóa tại vùng kinh tế trung du Bắc Bộ. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng khảo sát (nước mặt ao, hồ), phạm vi địa bàn thị xã Sơn Tây giai đoạn 2018 cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý tài nguyên nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận: Tổng quan vai trò của nước đối với sự sống và sản xuất; hệ thống hóa các định nghĩa theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014; phân loại ô nhiễm nước (vật lý, hóa học, sinh học) và phân tích bản chất các chỉ thị hóa lý (pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, Phosphat, kim loại nặng Fe, Mn, Cr(VI), vi sinh Coliform).
  • Hiện trạng nghiên cứu thế giới: Trích dẫn các dẫn liệu về sự suy thoái tài nguyên nước toàn cầu (tổng lượng nước ngọt chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ; 68% tồn tại ở dạng sông băng, 30% nước ngầm, nước mặt sông hồ chiếm khoảng 93.100 $km^3$, tương đương 1/150 của 1%). Đánh giá ô nhiễm trên các lưu vực sông Nile (Ai Cập) tiếp nhận nước thải của hơn 700 cơ sở công nghiệp; tình trạng ô nhiễm kháng sinh và cá chết do chất thải hóa chất tại sông Tần Hoài, Hoàng Phố, Châu Giang (Trung Quốc).
  • Hiện trạng nghiên cứu tại Việt Nam: Thống kê tài nguyên nước mặt quốc gia với 108 lưu vực sông, 3.450 sông suối dài từ 10 km trở lên, tổng lượng dòng chảy trung bình 830 – 840 tỷ $m^3$/năm (khoảng 60% bắt nguồn từ lãnh thổ nước ngoài). Tổng dung tích 2.900 hồ chứa thủy điện, thủy lợi đạt trên 65 tỷ $m^3$. Nêu rõ mức độ ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng tại hạ lưu các lưu vực sông lớn và hệ thống ao hồ nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh với hàm lượng $BOD_5$, $NH_4^+$, Coliform vượt quy chuẩn nhiều lần.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định 18 điểm quan trắc đại diện trên các thủy vực tiếp nhận thải chính của thị xã Sơn Tây:

Ký hiệu Vị trí quan trắc Tọa độ X Tọa độ Y Đặc điểm nguồn tiếp nhận / Khu vực phụ cận
NM01 Hồ Quân Tháp 2337367 0552367 Nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt
NM02 Hào Thành Cổ 2338998 0552317 Vùng lõi di tích, tiếp nhận nước mặt đô thị
NM03 Cảng sông Hồng 2330434 0552330 Khu vực hoạt động giao thông thủy, bến cảng
NM04 Hồ Xuân Khanh (P. Xuân Khanh) 2337968 0545327 Khu vực dân cư tập trung
NM05 Sông Hang 2335016 547788 Dòng chảy tiếp nhận nước từ lưu vực đồi gò
NM06 Sông Tích tại cầu Cộng 2339410 0551417 Nút giao tiếp nhận nước thải liên vùng
NM07 Ven khu vực bãi rác Sơn Tây 2337393 0544578 Gần khu xử lý chất thải rắn Xuân Sơn
NM08 Hồ Xuân Khanh (Xã Xuân Sơn) 2338028 0544998 Vùng sản xuất nông nghiệp
NM09 Hồ Đồng Mô 2332217 0547171 Hồ chứa thủy lợi, du lịch sinh thái
NM10 Hồ Cây Xanh 2336439 0549243 Khu vực cảnh quan đô thị
NM11 Hồ Quyết Thắng 2327535 0554184 Khu vực ao hồ sinh hoạt, nông thôn
NM12 Ao cổng làng thôn Mông Phụ 2340670 0548990 Khu dân cư làng cổ Đường Lâm
NM13 Ao cổng làng thôn Đông Sàng 2341234 0548724 Nông thôn bán sơn địa
NM14 Hồ Thanh Niên 2335573 0545206 Thủy vực nội thị
NM15 Ao bánh kẹo 2339912 0552461 Tiếp nhận nước thải làng nghề, chế biến
NM16 Ao Đình Làng Tiền Huân 2338216 053270 Ao làng nội sinh hoạt
NM17 Ao làng Phú Nhi 2339799 0551568 Khu vực làng nghề bánh tẻ
NM18 Hồ Đồng Mô (điểm 2) 2330087 0550515 Vực nước tưới tiêu

Chương này cũng quy định cụ thể quy trình bảo quản, xử lý mẫu và phương pháp xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình thị xã gồm vùng bán sơn địa (81,5% diện tích, 9.247 ha) và vùng đồng bằng (18,5% diện tích, 2.106 ha). Khí hậu có nhiệt độ trung bình năm $23,3^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 91,5% vào mùa mưa (tháng 4 – 10). Mạng lưới thủy văn chính gồm sông Hồng (lưu lượng trung bình $3.880\text{ m}^3\text{/s}$), sông Tích (dài 91 km, lưu vực $1.330\text{ km}^2$), sông Hang và hồ Đồng Mô ($1.450\text{ ha}$, dung tích 85 triệu $m^3$).
  • Hoạt động kinh tế phát sinh nguồn thải: Năm 2017 có 300 doanh nghiệp công nghiệp – xây dựng, 1.500 hộ tiểu thủ công nghiệp (giá trị sản xuất đạt 3.746 tỷ đồng); điểm công nghiệp Phú Thịnh (14 doanh nghiệp), cụm công nghiệp Sơn Đông; 2 làng nghề truyền thống (bánh tẻ Phú Nhi, thêu ren Ngọc Kiên với 800 lao động); cùng lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp tại 6 xã ngoại thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt thực tế (Đợt quan trắc tháng 5/2018)

Số liệu quan trắc tại các điểm NM01 đến NM12 được so sánh trực tiếp với giới hạn cho phép (GHCP) của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1):

Thông số Đơn vị QCVN 08 Cột B1 NM01 NM02 NM03 NM04 NM05 NM06 NM07 NM08 NM09 NM10 NM11 NM12
pH - 5,5–9 7,1 7,2 7,5 6,8 6,9 7,0 7,1 7,4 6,7 6,8 7,1 7,2
DO mg/l $\ge 4$ 4,2 4,5 3,5 4,3 4,9 4,1 2,4 3,6 4,3 4,5 4,2 4,9
TSS mg/l 50 63,0 30,3 31,7 28,7 26,8 32,9 39,1 29,7 32,5 31,8 35,9 40,9
COD mg/l 30 35,0 16,0 <1 32,0 <2 64,0 <2 6,0 35,0 29,3 45,0 80,0
BOD5 mg/l 15 18,0 32,0 <3 16,0 <7 32,0 <7 <7 17,0 14,6 22,0 40,0
Amoni mg/l 0,9 3,21 0,64 0,62 0,56 0,75 1,90 0,34 0,59 1,18 0,65 0,59 1,63
Phosphat mg/l 0,3 <0,02 0,02 0,02 <0,02 <0,02 0,106 0,03 0,02 <0,02 0,16 0,56 <0,02
Sắt mg/l 1,5 0,052 <0,03 <0,03 <0,03 <0,03 <0,03 <0,03 <0,03 0,050 0,154 <0,03 0,045
Mangan mg/l 0,5 0,38 0,12 0,11 <0,03 0,09 0,09 0,06 0,09 0,30 0,087 0,06 0,18
Crom VI mg/l 0,04 0,056 0,02 <0,01 <0,01 <0,01 <0,01 0,01 0,01 0,056 0,02 0,01 0,026
Coliform MPN/100ml 7.500 640 1.500 2.400 2.400 4.000 9.000 9.300 1.400 640 2.300 1.100 6.400

Đánh giá chất lượng nước theo chỉ tiêu

  • Chỉ tiêu oxy hòa tan (DO) và chất rắn lơ lửng (TSS): DO tại vị trí ven bãi rác (NM07: 2,4 mg/l), Cảng sông Hồng (NM03: 3,5 mg/l) và Hồ Xuân Khanh (NM08: 3,6 mg/l) thấp hơn mức quy định tối thiểu ($\ge 4\text{ mg/l}$). TSS tại NM01 (Hồ Quân Tháp: 63 mg/l) vượt chuẩn quy định (50 mg/l).
  • Mức độ ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD5, Amoni):
    • COD vượt quy chuẩn tại NM12 (Ao cổng làng Mông Phụ: 80 mg/l, gấp 2,67 lần GHCP), NM06 (Sông Tích cầu Cộng: 64 mg/l, gấp 2,13 lần), NM11 (Hồ Quyết Thắng: 45 mg/l), NM01 và NM09 (35 mg/l), NM04 (32 mg/l).
    • $BOD_5$ vượt quy chuẩn tại NM12 (40 mg/l, gấp 2,67 lần), NM02 và NM06 (32 mg/l, gấp 2,13 lần), NM11 (22 mg/l), NM01 (18 mg/l), NM09 (17 mg/l), NM04 (16 mg/l).
    • Hàm lượng Amoni vượt chuẩn B1 (0,9 mg/l) tại NM01 (3,21 mg/l, gấp 3,56 lần), NM06 (1,90 mg/l), NM12 (1,63 mg/l), NM09 (1,18 mg/l).
  • Kim loại nặng và Phosphat: Hàm lượng Phosphat tại NM11 đạt 0,56 mg/l (vượt ngưỡng 0,3 mg/l). Crom VI vượt chuẩn (0,04 mg/l) tại NM01 và NM09 (cùng đạt 0,056 mg/l). Sắt và Mangan tại tất cả các điểm đều nằm trong giới hạn cho phép.
  • Ô nhiễm vi sinh: Coliform vượt ngưỡng 7.500 MPN/100ml tại NM07 (9.300 MPN/100ml) và NM06 (9.000 MPN/100ml).

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Nhóm giải pháp quản lý:
    • Hoàn thiện quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước và thu gom nước thải đô thị;
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ hoạt động xả thải của các cơ sở sản xuất tại cụm công nghiệp Sơn Đông, điểm công nghiệp Phú Thịnh, các lò mổ và trạm y tế;
    • Phân định rõ trách nhiệm quản lý môi trường giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã với UBND các xã, phường.
  2. Nhóm giải pháp kỹ thuật - công nghệ:
    • Xây dựng hệ thống trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán cho các khu vực dân cư tập trung quanh ao, hồ;
    • Triển khai lắp đặt hầm ủ khí sinh học Biogas đối với các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm tại vùng nông thôn để xử lý chất thải hữu cơ trước khi thải ra môi trường;
    • Định kỳ nạo vét bùn lắng, khơi thông dòng chảy tại các ao hồ nội thị (Hồ Quân Tháp, Hào Thành Cổ, các ao làng thuộc Đường Lâm);
    • Xây dựng vùng đệm thực vật thủy sinh (bèo lục bình, lau sậy) tại các kênh dẫn nhằm tăng cường khả năng tự làm sạch của thủy vực.
  3. Nhóm giải pháp giáo dục và tuyên truyền:
    • Tổ chức các chương trình truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng dân cư về bảo vệ nguồn nước;
    • Vận động người dân không vứt bao bì, chai lọ thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi ra đồng ruộng và kênh mương thủy lợi.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu quan trắc thực địa chi tiết về 11 thông số môi trường nước mặt tại 18 vị trí thủy vực trọng điểm của thị xã Sơn Tây năm 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ các điểm nóng ô nhiễm hữu cơ và vi sinh (Ao làng Mông Phụ, Sông Tích tại cầu Cộng, Hào Thành Cổ và khu vực ven bãi rác Xuân Sơn), làm cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi quan trắc tập trung chủ yếu vào các ao, hồ và một số điểm sông chính trong khoảng thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 11/2018; chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu được trình bày chi tiết theo các đợt mẫu mùa khô và mùa mưa, chưa theo dõi được biến động dài hạn qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tần suất quan trắc tự động liên tục đối với các điểm tiếp nhận nhạy cảm; nghiên cứu chuyên sâu về tải lượng chất ô nhiễm nông nghiệp từ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học ngấm vào tầng nước mặt và nước ngầm tại 6 xã nông nghiệp bán sơn địa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo phương pháp luận thiết kế mạng lưới lấy mẫu nước mặt lục địa.
  • Nội dung tham khảo: Bảng danh mục phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo TCVN/ISO cho 11 chỉ tiêu nước mặt; quy trình lấy mẫu nước ao, hồ, sông theo Thông tư 29/2011/TT-BTNMT; bộ số liệu đối chứng chất lượng nước mặt thị xã Sơn Tây năm 2018 theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm lấy mẫu nào ghi nhận mức độ ô nhiễm hữu cơ (BOD5 và COD) cao nhất?
Vị trí NM12 (Ao cổng làng thôn Mông Phụ, xã Đường Lâm) có chỉ số ô nhiễm hữu cơ cao nhất, với COD đạt 80 mg/l (gấp 2,67 lần GHCP) và $BOD_5$ đạt 40 mg/l (gấp 2,67 lần so với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1 là 15 mg/l).

2. Hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) tại vị trí nào vượt quy chuẩn cao nhất trong đợt quan trắc?
Hàm lượng Amoni cao nhất được ghi nhận tại NM01 (Hồ Quân Tháp) với giá trị 3,21 mg/l, vượt 3,56 lần so với giới hạn quy định tại Cột B1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (0,9 mg/l).

3. Mức độ ô nhiễm vi sinh (Coliform) tại các điểm phụ cận nguồn thải bãi rác và sông ngòi ra sao?
Chỉ số Coliform vượt ngưỡng quy chuẩn 7.500 MPN/100ml tại 2 điểm: NM07 (Ven khu vực bãi rác Sơn Tây) đạt 9.300 MPN/100ml và NM06 (Sông Tích tại cầu Cộng) đạt 9.000 MPN/100ml.

4. Hai thông số kim loại nặng nào được ghi nhận vượt ngưỡng Cột B1 và tại vị trí nào?
Thông số Crom VI ($Cr^{6+}$) vượt ngưỡng giới hạn cho phép (0,04 mg/l) tại điểm NM01 (Hồ Quân Tháp) và NM09 (Hồ Đồng Mô), cả hai đều đạt mức 0,056 mg/l. Các chỉ tiêu Sắt (Fe) và Mangan (Mn) tại tất cả các điểm đo đều nằm trong ngưỡng an toàn của quy chuẩn.

5. Diện tích tự nhiên và đặc điểm địa hình thị xã Sơn Tây ảnh hưởng thế nào đến dòng chảy bề mặt?
Thị xã Sơn Tây có diện tích tự nhiên 117,42 $km^2$ (trong đó 81,5% là vùng bán sơn địa gồm 6 xã và 18,5% là vùng đồng bằng gồm 9 phường). Địa hình dốc thoải từ Tây sang Đông hướng dòng chảy bề mặt và các chất thải theo sông Tích, sông Hang và sông Hồng, làm cho lượng mưa mùa hè (chiếm 91,5% tổng lượng mưa năm) dễ cuốn trôi bùn đất và hóa chất nông nghiệp xuống các ao hồ trũng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Trang đã đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại thị xã Sơn Tây năm 2018 thông qua việc phân tích thực nghiệm 11 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh tại 18 vị trí quan trắc trọng điểm. Kết quả nghiên cứu xác định nước mặt tại các ao hồ nội thị, khu di tích và vùng phụ cận bãi rác đang chịu hiện tượng ô nhiễm hữu cơ cục bộ ($BOD_5$, COD, Amoni) và vi sinh (Coliform) do tiếp nhận nước thải sinh hoạt và nông nghiệp chưa qua xử lý. Các giải pháp quản lý, kỹ thuật và tuyên truyền cộng đồng được đề xuất trên cơ sở số liệu thực địa, đóng góp tài liệu phục vụ công tác giám sát và bảo vệ môi trường nước mặt tại địa phương.