Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần thiết yếu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. Do đặc tính cố định về vị trí, giới hạn về không gian và không thể tái tạo nhân tạo, các quan hệ pháp luật về đất đai luôn tiềm ẩn nhiều mâu thuẫn lợi ích phức tạp. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là một nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước, giúp chấn chỉnh các thiếu sót, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

Huyện Lâm Bình là một huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, được thành lập theo Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28/01/2011 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính từ huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa. Trong giai đoạn 2015 – 2017, địa phương triển khai nhiều dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, giao thông, thủy lợi, dẫn đến khối lượng thu hồi đất và giải phóng mặt bằng tăng cao. Cùng với sự thay đổi của các chính sách pháp luật, trình độ nhận thức pháp lý của người dân còn hạn chế và công tác quản lý đất đai thời kỳ trước còn những tồn tại lịch sử, tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện phát sinh nhiều vụ việc phức tạp, khiếu kiện vượt cấp.

Để giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Hoạt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Đất đai nhằm đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại huyện Lâm Bình, xác định các vướng mắc và đề xuất giải pháp cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; tìm ra những khó khăn, hạn chế để đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trên địa bàn huyện Lâm Bình.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Tìm hiểu tình hình cơ bản của huyện Lâm Bình.
    2. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2015 - 6/2017.
    3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Lâm Bình.
    4. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện Lâm Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất có liên quan đến việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; hệ thống hồ sơ địa chính; hồ sơ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2015 – 6/2017.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã: Lăng Can, Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập, Bình An, Thổ Bình, Hồng Quang).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hành chính và giải quyết đơn thư từ năm 2015 đến hết tháng 6/2017; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 14/8/2017 đến ngày 10/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận và pháp lý dựa trên hệ thống các quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về quản lý đất đai và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bao gồm:

  • Văn bản luật: Luật Đất đai năm 2013 (khoản 24 Điều 3 về khái niệm tranh chấp đất đai, Điều 100, Điều 203 về thẩm quyền giải quyết); Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 (Điều 2, Điều 12, Điều 13); Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 (Điều 2).
  • Văn bản dưới luật: Nghị định số 75/2012/NĐ-CP; Nghị định số 76/2012/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Công văn số 282/TTCP-TTTT năm 2018 của Thanh tra Chính phủ.
  • Quy trình nghiệp vụ thực tế:
    • Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai (5 bước: nghiên cứu hồ sơ; điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, bản đồ; tổ chức hội nghị hòa giải/giải quyết; ban hành quyết định; tổ chức thực hiện).
    • Quy trình giải quyết khiếu nại hành chính (4 bước: thụ lý; xác minh nội dung; ra và công bố quyết định; thi hành quyết định).
    • Quy trình giải quyết tố cáo (5 bước: tiếp nhận, xử lý thông tin; xác minh nội dung; kết luận; xử lý hành vi vi phạm; công khai kết luận và quyết định xử lý).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, sổ theo dõi tiếp dân và hồ sơ lưu trữ về đơn thư từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Bình, Phòng Thanh tra huyện Lâm Bình và các cơ quan ban ngành liên quan.
  • Phương pháp điều tra tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra trong tháng 9 và tháng 10 năm 2017. Mẫu khảo sát gồm:
    • 45 công dân có đơn thư nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường đã được giải quyết trong giai đoạn 2015 – 6/2017 (chia đều: 15 người thuộc diện khiếu nại, 15 người thuộc diện tố cáo, 15 người thuộc diện tranh chấp).
    • 05 cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn phụ trách công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tại huyện.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Nhập liệu, thống kê mô tả, phân loại đơn thư và phân tích tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc tính đất đai và thực tiễn quản lý nhà nước sau khi huyện Lâm Bình được thành lập. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu khoa học pháp lý khi xử lý số liệu và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản trị đất đai địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa lịch sử các quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ (Quyết định số 201-CP năm 1980, Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và 2013). Làm rõ khái niệm, chủ thể, thẩm quyền, quyền và nghĩa vụ của các bên cùng trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Đánh giá khái quát tình hình khiếu nại, tố cáo toàn quốc năm 2016 (giải quyết 29.039 vụ việc thuộc thẩm quyền, đạt 78,6%, thu hồi 486,8 tỷ đồng và 42 ha đất) và 6 tháng đầu năm 2017 (giải quyết 11.606 vụ việc, đạt 72%). Đồng thời tổng kết số liệu tại tỉnh Tuyên Quang: năm 2015 tiếp trên 2.300 lượt công dân, xử lý hơn 1.400 đơn thư; từ năm 2016 đến 6 tháng đầu năm 2017 tiếp nhận 3.940 đơn, giải quyết 62 vụ khiếu nại (đạt 80,5%) và 100 vụ việc tố cáo (đạt trên 89%).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là hồ sơ địa chính, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và các chủ thể quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2015 – 6/2017. Thiết kế nội dung điều tra thực tế tại Phòng Tài nguyên và Môi trường từ 14/8/2017 đến 10/11/2017. Mô tả phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp (45 phiếu công dân và 5 phiếu cán bộ) cùng kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra và phân tích thực tiễn tại huyện Lâm Bình qua ba nhóm nội dung lớn:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất: Huyện Lâm Bình có diện tích tự nhiên 78.496,71 ha, dân số trên 32.822 người thuộc hơn 10 dân tộc sinh sống tại 76 thôn bản; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 45,74%. Đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu đất đai:

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp (NNP) 71.925,22 91,63
- Trong đó: Đất lâm nghiệp (LNP) 68.690,04 87,51 (chiếm 95,5% đất nông nghiệp)
- Đất sản xuất nông nghiệp 3.166,34 4,03
- Đất nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác 68,84 0,09
Đất phi nông nghiệp (PNN) 5.913,13 7,53
- Trong đó: Đất ở (nông thôn và đô thị) 332,06 0,42
- Đất chuyên dùng, hạ tầng, sông suối... 5.581,07 7,11
Đất chưa sử dụng (CSD) 658,36 0,84
Tổng diện tích tự nhiên 78.496,71 100,00

Về công tác quản lý: Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu đạt 99,9%. Huyện đã giao 396 ha đất lâm nghiệp cho 377 hộ, giao 268.693 m² đất ruộng cho 309 hộ, giao 163.369 m² đất ở cho 446 hộ. Tổng diện tích thu hồi đất phục vụ các dự án hạ tầng là 49,3 ha với 571 hộ bị ảnh hưởng, trong đó có 31 hộ di dân tái định cư.

2. Công tác chỉ đạo tiếp dân và kết quả điều tra mức độ hài lòng: UBND huyện tổ chức tiếp dân định kỳ vào ngày 15 và 30 hàng tháng, có lãnh đạo UBND, đại diện HĐND, MTTQ, Hội Nông dân và các phòng chuyên môn tham dự; bố trí 02 cán bộ thường trực tiếp công dân các ngày trong tuần. Khảo sát 45 công dân có đơn thư cho thấy:

  • 97,78% đánh giá cán bộ tiếp dân làm việc hài lòng và rất hài lòng (44/45 phiếu).
  • 95,56% tin tưởng vào kết quả giải quyết của cơ quan chức năng (43/45 phiếu).
  • 100% đánh giá việc tiếp nhận, xử lý đơn thư kịp thời và chất lượng giải quyết đạt yêu cầu.

3. Thực trạng tiếp nhận và phân loại đơn thư giai đoạn 2015 – 6/2017: Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Thanh tra huyện đã tiếp nhận tổng cộng 74 đơn thư. Số lượng đơn thư phân theo năm và thẩm quyền xử lý được ghi nhận cụ thể:

Năm tiếp nhận Tổng số đơn thư Thuộc thẩm quyền Không thuộc thẩm quyền Khiếu nại Tố cáo Tranh chấp
2015 23 18 5 15 6 2
2016 32 25 7 21 7 4
6 tháng đầu năm 2017 19 13 6 7 4 8
Tổng cộng 74 56 (75,7%) 18 (24,3%) 43 (58,1%) 17 (23,0%) 14 (18,9%)

Đơn thư tập trung nhiều nhất ở xã Thượng Lâm (17 đơn, chiếm 23%), Hồng Quang (14 đơn, chiếm 18,9%), Phúc Yên (12 đơn, chiếm 16,2%) do các địa bàn này tập trung nhiều dự án xây dựng hạ tầng, giải phóng mặt bằng. Đơn thư phát sinh ít nhất ở xã Xuân Lập (5 đơn), Thổ Bình (5 đơn) và Lăng Can (6 đơn).

Về cơ cấu nội dung chi tiết:

  • Đơn khiếu nại (43 đơn): Khiếu nại thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư chiếm tỷ lệ cao nhất với 21 đơn (49%); khiếu nại quyết định hành chính về đất đai có 9 đơn (21%); khiếu nại cấp và thu hồi GCNQSDĐ có 8 đơn (19%); các nội dung khác chiếm 5 đơn (11%). Nguyên nhân khiếu nại cấp giấy xuất phát từ việc GCNQSDĐ trước đây cấp không ghi rõ mục đích sử dụng đất, khi thanh tra yêu cầu thu hồi để cấp đổi và xác định lại hạn mức đất ở theo nhân khẩu đã dẫn đến khiếu nại.
  • Đơn tố cáo (17 đơn): Hành vi lấn chiếm đất công (đất hành lang an toàn giao thông, đất chợ) và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp sang làm nhà ở chiếm 14 đơn (82,35%); tố cáo quyết định hành chính có 1 đơn; nội dung khác có 2 đơn. Trong kỳ nghiên cứu, không ghi nhận đơn thư tố cáo cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật đất đai.
  • Đơn tranh chấp đất đai (14 đơn): Tranh chấp quyền sử dụng đất chiếm 9 đơn; tranh chấp ranh giới thửa đất liền kề chiếm 4 đơn; tranh chấp khác có 1 đơn. Tranh chấp chủ yếu xảy ra giữa anh chị em ruột hoặc các hộ láng giềng do giá trị đất gia tăng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc thụ lý hồ sơ và nâng cao nhận thức người dân. Đồng thời chỉ rõ nguyên nhân của tồn tại (giá bồi thường đất thấp hơn thị trường, hồ sơ địa chính chưa hoàn thiện, cán bộ cấp xã có lúc buông lỏng quản lý) và đề xuất các nhóm giải pháp: tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý đất đai cấp xã; hoàn thiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ; đẩy mạnh phổ biến pháp luật đất đai và tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại một địa bàn miền núi trong giai đoạn 2015 – 6/2017 với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác cơ cấu phân loại 74 đơn thư đất đai: đơn khiếu nại chiếm tỷ lệ đa số với 58,1% (43 đơn), đơn tố cáo chiếm 23,0% (17 đơn) và đơn tranh chấp chiếm 18,9% (14 đơn). Tỷ lệ đơn thư không thuộc thẩm quyền lên tới 24,3% (18 đơn), phản ánh rõ thực trạng người dân chưa nắm vững thẩm quyền giải quyết hành chính.
  • Khảo sát thực chứng 45 trường hợp công dân và 5 cán bộ cho thấy đa số người dân hài lòng về tinh thần tiếp công dân (97,78%) và tin tưởng vào quy trình giải quyết của UBND huyện (95,56%).
  • Xác định chính xác các điểm nóng phát sinh tranh chấp, khiếu nại theo địa bàn (xã Thượng Lâm dẫn đầu với 17 đơn, xã Hồng Quang 14 đơn) gắn liền với tiến độ thu hồi 49,3 ha đất thực hiện các dự án hạ tầng công cộng.
  • Chỉ rõ nguồn gốc sai sót hành chính lịch sử: việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn trước không ghi mục đích sử dụng đất tại một số xã đã dẫn đến xung đột khi địa phương tiến hành thanh tra, thu hồi và công nhận lại hạn mức đất ở theo nhân khẩu (chiếm 19% tổng số đơn khiếu nại).

Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu thực nghiệm trung thực, gắn kết lý luận pháp luật đất đai với công tác giải quyết thủ tục hành chính tại cấp huyện thuộc tỉnh miền núi, cung cấp căn cứ để địa phương khắc phục các thiếu sót trong khâu bồi thường giải phóng mặt bằng và lập hồ sơ địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian tháng 6/2017, chưa bao quát được toàn bộ số liệu của cả năm 2017 và giai đoạn sau đó. Quy mô mẫu khảo sát thực chứng còn hạn chế (45 phiếu công dân và 5 phiếu cán bộ), chủ yếu thực hiện đối với người trực tiếp nộp đơn tại cấp huyện. Bên cạnh đó, văn bản khóa luận chưa thể hiện đầy đủ số liệu xử lý chi tiết theo từng bảng đối với các bước ra quyết định giải quyết tranh chấp cụ thể ở cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá sau năm 2017 khi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi Luật Đất đai đi vào áp dụng đầy đủ; tăng cường quy mô khảo sát đến các đối tượng hòa giải tranh chấp đất đai tại cấp xã, thị trấn và nghiên cứu sâu hơn về tác động xã hội của công tác tái định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Luật Hành chính, Quản lý Công và Địa chính - Môi trường:

  • Cơ sở phương pháp luận: Cung cấp phương pháp tiếp cận điều tra kết hợp giữa khai thác số liệu hành chính lưu trữ (sổ tiếp dân, báo cáo ngành) và phương pháp xã hội học (phiếu phỏng vấn bán cấu trúc đối với người dân và cán bộ chuyên môn).
  • Thực tiễn quản lý: Là tài liệu tham khảo thiết thực cho cán bộ quản lý đất đai, cán bộ thanh tra cấp huyện, cán bộ tư pháp - địa chính cấp xã tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng, đặc biệt trong việc xử lý các vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng và giải quyết tranh chấp ranh giới, đất đai dòng họ.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 6/2017, huyện Lâm Bình đã tiếp nhận bao nhiêu đơn thư và loại hình nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?
Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Phòng Thanh tra huyện Lâm Bình đã tiếp nhận tổng cộng 74 đơn thư. Trong đó, đơn khiếu nại chiếm tỷ lệ cao nhất với 43 đơn (58,1%), tiếp theo là đơn tố cáo với 17 đơn (23,0%) và đơn tranh chấp đất đai với 14 đơn (18,9%).

2. Tỷ lệ đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện là bao nhiêu và do nguyên nhân nào?
Có 18/74 đơn thư gửi không đúng thẩm quyền, chiếm 24,3% tổng số đơn tiếp nhận. Nguyên nhân chủ yếu do nhận thức và hiểu biết pháp luật đất đai của nhân dân địa phương còn hạn chế, dẫn đến việc người dân lúng túng, không xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khiếu nại vượt cấp.

3. Xã nào có số lượng đơn thư phát sinh nhiều nhất trên địa bàn huyện Lâm Bình?
Xã Thượng Lâm có số lượng đơn thư nhiều nhất với 17 đơn (chiếm 23% tổng số đơn), tiếp đến là xã Hồng Quang với 14 đơn (18,9%) và xã Phúc Yên với 12 đơn (16,2%). Đây là những xã có kinh tế phát triển nhanh và triển khai nhiều công trình, dự án giải phóng mặt bằng hạ tầng, khu dân cư trong giai đoạn nghiên cứu.

4. Nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo phổ biến nhất trong các đơn thư là gì?

  • Đối với khiếu nại: Chiếm tỷ lệ cao nhất là khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, thu hồi đất và tái định cư với 21/43 đơn (49%).
  • Đối với tố cáo: Chiếm tỷ lệ áp đảo là hành vi lấn, chiếm đất công (đất hành lang an toàn giao thông, đất chợ) và tự ý san lấp, chuyển mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp trái quy định với 14/17 đơn (82,35%). Không có đơn thư nào tố cáo cán bộ, đảng viên vi phạm pháp luật đất đai.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoạt phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiếp công dân và xử lý 74 đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Lâm Bình giai đoạn 2015 – 6/2017. Nghiên cứu đã làm rõ căn nguyên phát sinh khiếu kiện chủ yếu bắt nguồn từ bất cập giá bồi thường giải phóng mặt bằng và thiếu sót trong việc ghi nhận mục đích sử dụng đất trên GCNQSDĐ qua các thời kỳ. Hệ thống số liệu thống kê và giải pháp kiến nghị trong công trình là tài liệu hữu ích phục vụ công tác quản lý địa chính và hoàn thiện trật tự pháp lý đất đai tại địa phương.