Chương 1 giới thiệu bối cảnh nghiên cứu và vấn đề chính sách, trong đó bao gồm vấn đề chính sách, câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu luận văn. Chương 2 trình bày các cơ sở lý thuyết và các phương pháp được sử dụng trong luận văn nhằm định giá tổng giá trị kinh tế của rừng ngập mặn trên đầm Thị Nại – tỉnh Bình Định. Chương 3 tiến hành định giá các giá trị kinh tế toàn phần của RNM tại đầm Thị Nại – tỉnh Bình Định, đồng thời tiến hành phân tích lợi ích – chi phí dự án khôi phục 150 ha RNM do quỹ Rockefeller tài trợ trong khuôn khổ “Chương trình Mạng lưới các thành phố ở Châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCCRN) giai đoạn 3”. Chương 4 luận văn đưa ra một số kết luận và khuyến nghị chính sách 5 CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH 2.
Khung phân tích định giá các giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Đề tài hướng đến đánh giá phần đóng góp của RNM cho hệ thống phúc lợi xã hội nên sẽ sử dụng cách tiếp cận giá trị kinh tế toàn phần, đây là phương pháp tiếp cận thường được các nhà kinh tế học môi trường sử dụng để định giá giá trị kinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) như các hệ sinh thái, tài nguyên môi trường. Các TNTN này được thừa nhận rất có giá trị, nhưng một phần của giá trị không thể hiện dưới dạng các sản phẩm có thể mua bán trên thị trường. Cụ thể đối với RNM là giá trị thủy sản, gỗ, củi … được khai thác để bán hoặc sử dụng, ngoài ra, có nhiều giá trị khác của RNM không được mua bán như các giá trị thẩm mỹ của cảnh quan thiên nhiên, lợi ích lưu giữ nguồn nước, điều hòa không khí của rừng, nơi cư trú của các loài động vật hoang dã,. Barbier và cộng sự (1997) đã xác định giá trị kinh tế toàn phần của ĐNN bao gồm giá trị sử dụng và giá trị phi sử dụng (Hình 2.
Trong đó, giá trị sử dụng gồm có giá trị trực tiếp, giá trị gián tiếp và giá trị tùy chọn. Giá trị phi sử dụng bao gồm giá trị hiện hữu và giá trị lưu truyền. Khái niệm của từng giá trị này được trình bày chi tiết trong Phụ lục 03.1 Tổng giá trị kinh tế toàn phần của ĐNN GIÁ TRỊ KINH TẾ TOÀN PHẦN Giá trị sử dụng Giá trị phi sử dụng Giá trị sử dụng trực tiếp Giá trị sử dụng gián tiếp - Di sản văn hoá, lịch sử; - Các giá trị lưu truyền khác - Các giá trị đa dạng sinh học - Cá, tôm, cua - Tích luỹ dinh dưỡng -Sản phẩm nông nghiệp - Điều tiết lũ lụt, hạn chế -Giải trí, du lịch bão, điều tiết khí hậu -Giao thông - Ổn định vùng bờ, ngăn -Than, năng lượng,. mặn, duy trì nguồn nước ngầm,.
Nguồn: Tác giả, phỏng theo Barbier và cộng sự (1997) 2. Khung phân tích lợi ích chi phí của dự án phục hồi rừng ngập mặn Thông tin chúng về dự án khôi phục RNM trên đầm Thị Nại: dự án “Dịch vụ hệ sinh thái tạo khả năng chống chịu với BĐKH ở thành phố Quy Nhơn” do Quỹ Rockefeller tài trợ trong khuôn khổ Chương trình Mạng lưới các thành phố ở Châu Á có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu (ACCCRN) giai đoạn 3. Thời gian dự án là 4 năm. Cơ quan chủ quản dự án là UBND tỉnh Bình Định, đơn vị chủ trì thực hiện là Văn phòng Điều phối về BĐKH tỉnh Bình Định (CCCO Bình Định).
Viện Chuyển đổi Môi trường và Xã hội (ISET) là đơn vị điều phối cấp quốc gia. Nhóm nghiên cứu trường Đại học Kinh tế Huế làm tư vấn. 7 Mục tiêu của dự án là nhằm phục hồi 150 ha rừng ngập mặn với chi phí đầu tư trồng rừng 850.000 USD, dự án dự kiến hoàn thành việc trồng rừng trong 4 năm. Mục tiêu tổng thể của dự án là giảm tính dễ bị tổn thương về khí hậu của nhóm hộ nghèo sinh sống ở khu vực ven thành phố Quy Nhơn.
Dự án thực hiện 5 hợp phần: 1) Đánh giá hệ sinh thái, lựa chọn địa điểm và tiêu chí hệ sinh thái 2) Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng 3) Quy hoạch quản lý tài nguyên và xây dựng một thỏa thuận đồng quản lý 4) Hỗ trợ các sinh kế thay thế 5) Phục hồi rừng ngập mặn. Để xác định chính quyền địa phương có nên phục hồi RNM đầm Thị Nại hay không, luận văn sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (CBA) để xác định và so sánh hiệu quả của dự án phục hồi RNM với phương án hiện trạng. Phân tích lợi ích – chi phí là phương pháp được sử dụng phổ biến trong đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tế của các phương án sử dụng ĐNN khác nhau từ đó chọn phương án mang lại lợi ích lớn nhất cho cá nhân hoặc xã hội. Phân tích lợi ích – chi phí có 2 nhóm chính là phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
Phân tích tài chính đánh giá việc sử dụng tài nguyên trên quan điểm cá nhân, trong đó người phân tích thường chỉ quan tâm đến các lợi ích và chi phí trực tiếp của dự án (được ước tính thông qua giá thị trường). Phân tích kinh tế nhìn nhận các phương án sử dụng tài nguyên trên quan điểm xã hội, quan tâm đồng thời các dòng chi phí – lợi ích trực tiếp và gián tiếp. Ngoài ra các điều chỉnh được thực hiện để loại bỏ sai lệch về giá trị có thể gây ra bởi những yếu tố như: can thiệp của chính phủ (thuế, trợ cấp,.) các hàng hóa phi ngoại thương, hàng hóa công. 8 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.
Qui trình nghiên cứu 3. Quy trình đánh giá giá trị kinh tế Dựa trên những lý thuyết kinh tế, các nhà nghiên cứu đã phát triển các phương pháp thực nghiệm để đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên. Nhưng đến nay, theo tìm hiểu của tác giả, chưa có hệ thống phương pháp nào được xây dựng và áp dụng riêng biệt cho đánh giá giá trị kinh tế của RNM. Thay vào đó, các nhà nghiên cứu đi trước đã xây dựng phương pháp nghiên cứu chung áp dụng cho ĐNN, RNM là một trong những hệ sinh thái ĐNN quan trọng nên để đánh giá giá trị kinh tế của rừng ngập mặn, luận văn dựa trên quy trình đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN được mô tả tại Hình 2.1 Quy trình đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN 1.
Lựa chọn cách đánh 3. Nhận diện các giá 2. Xác định ĐNN cần giá phù hợp với mục trị kinh tế quan trọng đánh giá giá trị tiêu nghiên cứu cần đánh giá 6. Liên hệ kết quả 5.
Thu thập dữ liệu để đánh giá với các biện tiền các giá trị ĐNN đánh giá pháp quản lý ĐNN Nguồn: Đinh Đức Trường, Hình 1.8, (2011) Bước 1: Lựa chọn cách đánh giá phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Đây là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá là lựa chọn cách tiếp cận đánh giá phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. Hiện nay có 3 cách tiếp cận trong đánh giá giá trị kinh tế ĐNN: (1) Đánh giá phân tích tác động: dùng để đánh giá thiệt hại của ĐNN khi có tác động của môi trường bên ngoài. (2) Đánh giá từng phần: dùng để đánh giá giá trị kinh tế của hai hay nhiều phương án sử dụng tài nguyên ĐNN khác nhau. 9 (3) Đánh giá toàn phần: dùng để đánh giá phần đóng góp tổng thể của tài nguyên ĐNN cho hệ thống phúc lợi xã hội.
Bước 2: Xác định ĐNN cần đánh giá giá trị Xác định phạm vi, ranh giới và loại hình của khu ĐNN cần xác định giá trị đồng thời, thu thập thông tin tổng quan về điều kiện tự nhiên, sinh thái và điều kiện kinh tế xã hội tại địa điểm đánh giá. Bước 3: Nhận diện các giá trị kinh tế quan trọng ưu tiên đánh giá Dựa trên các thông tin, dữ liệu và khảo sát hiện trường để nhận diện các chức năng, giá trị mà hệ sinh thái ĐNN cung cấp tại khu vực nghiên cứu. Sắp xếp danh mục các giá trị nhận được theo thứ tự ưu tiên về mức quan trọng. Bước 4: Thu thập dữ liệu để đánh giá Phân loại các giá trị đã xác định thành các nhóm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị phi sử dụng.
Đồng thời xác định nhu cầu về các dữ liệu cần thiết và phương pháp thu thập, xử lý thông tin tương ứng để ước lượng từng loại giá trị. Bước 5: Lượng hóa thành tiền các giá trị ĐNN Sử dụng các phương pháp đánh giá để lượng hóa các giá trị kinh tế của ĐNN từ các thông tin đã thu thập. Các phương pháp đánh giá có thể được chia làm 3 nhóm: dựa vào thị trường thực, dựa vào thị trường thay thế, và dựa vào thị trường giả định. Bước 6: Liên hệ kết quả đánh giá với các biện pháp quản lý ĐNN Kết hợp các kết quả tính giá trị kinh tế với bối cảnh quản lý để đưa ra những gợi ý cho công tác quản lý ĐNN.
Quy trình phân tích lợi ích – chi phí Hình 3.2 Quy trình phân tích lợi ích – chi phí 2. Xác định các chỉ số hiệu các chi phí các dòng chi 6. Phân chọn định các phương quả (NPV, và lợi ích phí và lợi tích độ phương nhóm lợi án sử của từng ích ra giá trị BCR, nhạy án tốt ích dụng phương án bằng tiền nhất ĐNN IRR) Nguồn: Tác giả tổng hợp Quá trình phân tích chi phí – lợi ích của việc phục hồi rừng ngập mặn đầm Thị Nại bao gồm các bước: Bước 1: Thiết kế các lựa chọn chính sách Ở bước này tác giả đưa tác giả đưa ra 2 phương án lựa chọn: phương án 1 là phương án hiện trạng đang diễn ra trên đầm Thị Nại – tỉnh Bình Định và phương án 2 là phương án thay thế: thực hiện dự án khôi phục 150 ha rừng ngập mặn. 2 phương án được mô tả qua bảng sau Bảng 3.1 Thiết kế các lựa chọn chính sách Các phương án Mô tả lựa chọn Hoạt động NTTS và ĐBTS trên đầm Thị Nại đã góp phần Phương án 1: Trường hợp cơ sở: quan trọng trong việc gia tăng thu nhập cho hàng trăm Hoạt động Nuôi trồng thủy sản kết ngàn người dân sống xung quanh đầm.
Đối tượng nuôi và hợp Đánh bắt thủy sản đánh bắt chủ yếu ở đây là tôm, cua, cá.