Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam diễn ra nhanh chóng, quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Áp lực gia tăng dân số cùng mục tiêu tối đa hóa năng suất ngắn hạn đã dẫn đến việc khai thác đất quá mức, thiếu các biện pháp bồi bổ dưỡng chất, khiến hệ sinh thái nông nghiệp bị biến đổi và đất đai đối mặt với nguy cơ thoái hóa, đặc biệt tại các khu vực trung du miền núi.

Xã Hòa Bình là một xã vùng cao nằm ở phía Tây huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 3.768,1 ha (tương đương khoảng 37,57 km²). Đời sống người dân địa phương phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp (với 672/679 hộ làm nông nghiệp). Tuy nhiên, đất đai tại đây có độ phì tự nhiên thấp, địa hình bị chia cắt bởi núi đá vôi, phương thức canh tác thâm canh chưa hợp lý đã và đang tạo ra nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, suy giảm độ phì và giảm hiệu quả sử dụng đất.

Đề tài khóa luận được xác lập với 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã Hòa Bình;
  2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của xã trên cả ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường;
  3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện thực tiễn;
  4. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp; các loại hình sử dụng đất (LUT); các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường liên quan đến hoạt động canh tác tại xã Hòa Bình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu hiện trạng đến ngày 31/12/2018; thời gian điều tra thực địa và hoàn thành nghiên cứu được triển khai từ ngày 19/02/2019 đến ngày 14/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các quan điểm lý luận kinh điển và hiện đại về tài nguyên đất:

  • Khái niệm về đất đai của V. V. Dokuchaev (đất hình thành từ 5 yếu tố tự nhiên và tác động của con người); quan điểm của Karl Marx về đất đai là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp; quan điểm sinh thái học và quan điểm đánh giá đất đa mục tiêu.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (quy định về phân loại nhóm đất nông nghiệp ký hiệu NNP, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản).
  • Khung đánh giá đất đai của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1976, 1994) về xác định loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT).
  • Khung lý thuyết về phát triển bền vững: 5 nguyên tắc sử dụng đất bền vững của Smyth & Dumanski (1993) và 3 yêu cầu sử dụng đất bền vững tại Việt Nam (kinh tế, xã hội, môi trường) theo Đào Châu Thu (1999) cùng Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1995); Tiêu chuẩn lựa chọn LUT có triển vọng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2018 của UBND xã Hòa Bình, số liệu thống kê đất đai tính đến 31/12/2018 từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp (phỏng vấn nông hộ): Sử dụng phiếu điều tra nông hộ cấu trúc sẵn, khảo sát chọn mẫu phân tầng với quy mô 60 hộ gia đình tại 3 thôn đại diện gồm: thôn Vĩnh Yên (20 hộ: 10 hộ giàu, 5 hộ khá, 5 hộ nghèo), thôn Non Hương (20 hộ: 10 hộ giàu, 5 hộ khá, 5 hộ nghèo), và thôn Trãng (20 hộ: 10 hộ giàu, 5 hộ khá, 5 hộ nghèo).
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất ($T$): $T = \sum (q \times p)$ (với $q$ là khối lượng sản phẩm/ha/năm, $p$ là giá bán thị trường).
    • Thu nhập thuần ($N$): $N = T - C_{sx}$ (với $C_{sx}$ là tổng chi phí sản xuất trung gian và vật tư/ha/năm).
    • Hiệu quả đồng vốn ($H_v$): $H_v = T / C_{sx}$ (lần).
    • Giá trị ngày công lao động ($H_{Lđ}$): $H_{Lđ} = N / \text{Tổng số công lao động}$ (nghìn đồng/công).
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường: Phân cấp các chỉ tiêu về thu hút lao động, giá trị ngày công, mức độ an ninh lương thực; đánh giá môi trường thông qua tỷ lệ che phủ, khả năng cải tạo/bảo vệ đất, mức độ sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái tại các vùng miền núi khó khăn. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 nhiệm vụ trọng tâm và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp đối với công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, vai trò của đất trong sản xuất kinh tế; tổng kết thực trạng biến động đất nông nghiệp trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Phân tích chi tiết ba nội dung cấu thành hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật canh tác và kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến hiệu quả khai thác tài nguyên đất.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ ràng đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Hòa Bình; xây dựng các nội dung khảo sát chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng các loại hình sử dụng đất. Thiết lập hệ thống công thức định lượng xác định thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công lao động và ma trận tiêu chí phân cấp đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện thực nghiệm, số liệu phân tích của khóa luận qua các nội dung chính:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hòa Bình

  • Tự nhiên: Địa hình vùng núi đá vôi chiếm trên 25% diện tích tự nhiên, xen kẽ các thung lũng bằng phẳng thuận lợi cho canh tác nông nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi phía Bắc với nhiệt độ trung bình năm 21 - 22°C (trung bình tháng 1 là 15,1°C, tháng 7 là 28°C), độ ẩm trung bình 79%, bức xạ 114 kcal/cm². Hệ thống thủy văn gồm 2 con suối chính chảy theo hướng Đông - Tây đổ vào sông Trung.
  • Kinh tế - xã hội: Tổng dân số 3.066 người với 679 hộ (672 hộ nông nghiệp, 7 hộ phi nông nghiệp); lực lượng lao động là 2.702 người (lao động nông nghiệp chiếm 2.673 người). Tổng diện tích gieo trồng năm 2018 đạt 846,6 ha; trong đó lúa 290 ha (năng suất 35,5 tạ/ha), ngô 336,3 ha (năng suất 36,8 tạ/ha), thuốc lá 43,42 ha (sản lượng 48,6 tấn), lạc 89 ha (sản lượng 109,03 tấn). Chăn nuôi gồm 524 con trâu, 162 con bò, 230 con dê và 11.875 con gia cầm.

2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.768,1 ha, phân bổ theo các nhóm mục đích cụ thể:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.294,1 87,42
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 803,7 21,32
- Đất trồng cây hàng năm CHN 705,3 18,71
+ Đất trồng lúa LUA 306,7 8,13
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 398,6 10,57
- Đất trồng cây lâu năm CLN 98,4 2,61
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.466,6 65,46
- Đất rừng sản xuất RSX 8,5 0,22
- Đất rừng phòng hộ RPH 2.014,9 53,47
- Đất rừng đặc dụng RDD 443,2 11,76
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 23,7 0,62
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 145,6 3,86
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 45,0 1,19
2.2 Đất chuyên dùng CDG 56,0 1,48
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 45,9 1,20
2.4 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 44,2 1,17
2.5 Các loại đất phi nông nghiệp khác 10,5 0,28
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 328,4 8,71
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,2 0,00
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 8,1 0,02
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 320,1 8,49
Tổng diện tích đất tự nhiên 3.768,1 100,00

3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất (LUT)

Nghiên cứu xác định được 4 loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn với 5 kiểu canh tác:

  1. LUT 2L: Kiểu Lúa xuân – Lúa mùa;
  2. LUT 1LM: Kiểu Lúa mùa – Thuốc lá và Lúa mùa – Ngô xuân;
  3. LUT 1L: Kiểu Lúa mùa (1 vụ);
  4. LUT M: Kiểu chuyên trồng cây màu (Lạc).

Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất (tính bình quân trên 1 ha canh tác):

Kiểu sử dụng đất Giá trị sản xuất (1.000 đ) Chi phí sản xuất (1.000 đ) Thu nhập thuần (1.000 đ) Hiệu quả đồng vốn (lần) Giá trị ngày công (1.000 đ/ngày)
Lúa xuân – Lúa mùa 56.800 24.740 32.060 2,29 (Cao) 133,58 (Cao)
Lúa mùa – Thuốc lá 67.360 26.236 41.124 2,56 (Cao) 102,81 (Cao)
Lúa mùa – Ngô xuân 43.200 23.329 19.817 1,85 (Cao) 94,62 (Trung bình)
Lúa mùa (1 vụ) 24.800 10.916 13.884 2,27 (Cao) 115,70 (Cao)
Lạc (chuyên màu) 30.625 10.552 20.073 2,90 (Cao) 100,36 (Cao)

Hiệu quả xã hội và môi trường:

  • Hiệu quả xã hội: Mô hình Lúa mùa – Thuốc lá thu hút nhiều lao động nhất (320 công/ha), giải quyết tình trạng nông nhàn tại chỗ. Mô hình Lúa xuân – Lúa mùa đạt 240 công/ha, Lúa mùa – Ngô xuân đạt 210 công/ha, đảm bảo nguồn an ninh lương thực vững chắc cho nông hộ.
  • Hiệu quả môi trường:
Kiểu sử dụng đất Tỷ lệ che phủ Khả năng bảo vệ, cải tạo đất Ý thức sử dụng thuốc BVTV
Lúa xuân – Lúa mùa Trung bình Cao Trung bình
Lúa mùa – Thuốc lá Trung bình Cao Trung bình
Lúa mùa – Ngô xuân Trung bình Cao Trung bình
Lúa mùa Thấp Thấp Thấp
Lạc Thấp Thấp Thấp

Các mô hình luân canh 2 vụ (Lúa xuân – Lúa mùa, Lúa mùa – Ngô xuân, Lúa mùa – Thuốc lá) giúp duy trì hệ số sử dụng đất, hạn chế xói mòn và cắt đứt dòng đời sâu bệnh tốt hơn so với mô hình độc canh 1 vụ.

4. Lựa chọn loại hình sử dụng đất và định hướng giải pháp

  • Lựa chọn mô hình: Đề tài lựa chọn ưu tiên phát triển 2 loại hình: LUT 1LM (Lúa mùa – Ngô xuân) và LUT 2L (Lúa xuân – Lúa mùa) tại các cánh đồng bằng phẳng, chủ động nước (như cánh đồng Nà Chả, Nà Bõng). Đồng thời, tiếp tục duy trì diện tích các mô hình Lúa mùa – Thuốc lá, Lúa mùa và Lạc theo nhu cầu thị trường.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Nhóm giải pháp về chính sách đất đai (giao đất ổn định, bình ổn giá nông sản); nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng (kiên cố hóa 2.000 m kênh mương, làm đường giao thông nội đồng); nhóm kỹ thuật (đưa các giống lúa Khang Dân, Bao Thai, Đoàn Kết, C70 vào thâm canh, tăng cường phân bón hữu cơ, dùng thuốc sinh học); giải pháp liên kết "4 nhà" và hỗ trợ vốn vay ưu đãi.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các chỉ số quan trọng về hiện trạng quỹ đất (87,42% đất nông nghiệp); khẳng định hiệu quả vượt trội của hai mô hình canh tác chủ đạo; kiến nghị các cấp chính quyền tăng cường cán bộ khuyến nông bám sát đồng ruộng, hỗ trợ vay vốn sản xuất và đầu tư hoàn thiện thủy lợi nội đồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập bức tranh chi tiết về cơ cấu phân bổ đất đai xã Hòa Bình năm 2018: Quỹ đất tự nhiên là 3.768,1 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.294,1 ha (chiếm 87,42%), đất lâm nghiệp chiếm 2.466,6 ha (chủ yếu là rừng phòng hộ với 2.014,9 ha), đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 145,6 ha (3,86%), và đất chưa sử dụng còn 328,4 ha (trong đó núi đá không có rừng chiếm 320,1 ha).
  • Lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế của 5 kiểu canh tác: Kiểu Lúa mùa – Thuốc lá mang lại thu nhập thuần cao nhất (41.124.000 đồng/ha/năm, hiệu quả đồng vốn 2,56 lần), tiếp theo là Lúa xuân – Lúa mùa (32.060.000 đồng/ha/năm, giá trị ngày công cao nhất đạt 133,58 nghìn đồng/ngày), Lạc đạt 20.073.000 đồng/ha/năm, Lúa mùa – Ngô xuân đạt 19.817.000 đồng/ha/năm, và Lúa mùa 1 vụ đạt thấp nhất với 13.884.000 đồng/ha/năm.
  • Xác định được 2 loại hình sử dụng đất triển vọng nhất để mở rộng là Lúa xuân – Lúa mùa và Lúa mùa – Ngô xuân nhờ tính ổn định về an ninh lương thực, giá trị kinh tế khá và mức độ rủi ro môi trường thấp hơn so với trồng độc canh.

Giải pháp và kiến nghị

  • Về cơ chế - chính sách: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; triển khai quy hoạch vùng chuyên canh nông sản hàng hóa; ban hành chính sách trợ giá vật tư nông nghiệp đầu vào.
  • Về hạ tầng và kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống kênh mương nội đồng (như tuyến mương Nà Thàng thuộc thôn Đồng Lốc); thay thế việc lạm dụng phân bón hóa học bằng phân hữu cơ để chống chua hóa đất; chuyển dần sang các loại thuốc BVTV nguồn gốc sinh học; áp dụng cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch.
  • Về xúc tiến thương mại và nguồn vốn: Thành lập tổ hợp tác thu mua tập trung, đẩy mạnh liên kết 4 nhà để bao tiêu đầu ra cho các sản phẩm ngô, thuốc lá và cây ăn quả; mở rộng các gói tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển kinh tế trang trại nhỏ và mô hình VAC.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu thực địa cập nhật năm 2018 về kinh tế hộ và đất đai tại một xã miền núi thuộc huyện Hữu Lũng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế sinh thái vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ 19/02/2019 đến 14/04/2019), quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 60 hộ gia đình tại 3 thôn (Vĩnh Yên, Non Hương, Trãng), chưa bao quát toàn bộ các thôn bản trên địa bàn xã.
    • Các đánh giá về mặt môi trường (độ phì nhiêu, xói mòn, tác động của thuốc BVTV) chủ yếu được phân tích định tính thông qua bảng hỏi nhận thức của người dân, chưa có điều kiện lấy mẫu đất và mẫu nước mặt để phân tích lý - hóa tính định lượng trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ các khu dân cư và các loại hình cây ăn quả đang phát triển mạnh trên địa bàn xã (như na, dứa, thanh long).
    • Bổ sung các phương pháp phân tích thổ nhưỡng chuyên sâu nhằm xác định chính xác mức độ suy thoái, hàm lượng kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất canh tác theo chu kỳ nhiều năm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường, Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Nông nghiệp học; có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra nông hộ phân tầng kinh tế (giàu, khá, nghèo) và quy trình tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội theo chuẩn đánh giá đất của FAO.
  • Cán bộ quản lý cơ sở: Cán bộ địa chính - nông nghiệp xã Hòa Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng trong việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở và xây dựng đề án tái cơ cấu ngành trồng trọt.
  • Nội dung giá trị nhất để tra cứu: Bảng tổng hợp hiện trạng các loại đất năm 2018 (Bảng 4.2 và 4.3), hệ thống định mức chi phí - doanh thu trên 1 ha canh tác của các loại cây trồng miền núi (Bảng 4.5 và 4.6), và bộ tiêu chí phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường áp dụng cho nông nghiệp trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng đất nông nghiệp tại xã Hòa Bình năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2018, đất nông nghiệp tại xã chiếm tới 3.294,1 ha (tương đương 87,42% tổng diện tích tự nhiên). Tuy nhiên, phần lớn diện tích lại là đất lâm nghiệp với 2.466,6 ha (trong đó rừng phòng hộ chiếm 2.014,9 ha và rừng đặc dụng chiếm 443,2 ha). Diện tích đất thực tế dùng cho sản xuất nông nghiệp chỉ có 803,7 ha (chiếm 24,39% quỹ đất nông nghiệp), bao gồm 705,3 ha đất trồng cây hàng năm và 98,4 ha đất trồng cây lâu năm.

2. Mô hình canh tác nào mang lại thu nhập thuần cao nhất trên 1 ha tại địa phương?

Mô hình Lúa mùa – Thuốc lá đem lại thu nhập thuần cao nhất với 41.124.000 đồng/ha/năm, giá trị sản xuất đạt 67.360.000 đồng/ha/năm và hiệu quả đồng vốn đạt 2,56 lần. Mặc dù vậy, mô hình này đòi hỏi chi phí đầu tư cao (26.236.000 đồng/ha) và lượng công lao động lớn nhất (320 công/ha).

3. Quy mô khảo sát nông hộ sơ cấp của tác giả được thiết kế như thế nào?

Tác giả đã triển khai điều tra 60 hộ dân tại 3 thôn đại diện gồm thôn Vĩnh Yên, thôn Non Hương và thôn Trãng. Tại mỗi thôn, số lượng mẫu được phân tầng đồng đều theo điều kiện kinh tế: 10 hộ giàu, 5 hộ khá và 5 hộ nghèo, nhằm thu thập các dữ liệu thực tế về diện tích, chi phí giống, phân bón, công lao động và giá bán sản phẩm.

4. Vì sao nghiên cứu định hướng ưu tiên mở rộng hai mô hình Lúa xuân – Lúa mùa và Lúa mùa – Ngô xuân?

Hai mô hình này phù hợp với địa hình thung lũng bằng phẳng, chủ động nguồn nước tại các cánh đồng Nà Chả, Nà Bõng. Mô hình Lúa xuân – Lúa mùa mang lại thu nhập thuần 32.060.000 đồng/ha/năm cùng giá trị ngày công cao nhất (133,58 nghìn đồng/ngày); mô hình Lúa mùa – Ngô xuân mang lại thu nhập 19.817.000 đồng/ha/năm. Quan trọng hơn, cả hai mô hình đều đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, luân canh giúp cải tạo đất, cắt đứt nguồn bệnh và duy trì tính ổn định sinh thái tốt hơn các kiểu độc canh.

5. Khóa luận đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất dựa trên các tiêu chí nào?

Đề tài dựa trên 3 tiêu chí: tỷ lệ che phủ đất, khả năng bảo vệ và cải tạo đất (duy trì độ phì, chống thoái hóa), và ý thức của người dân trong việc sử dụng phân bón hóa học cùng thuốc bảo vệ thực vật. Kết quả cho thấy các mô hình luân canh 2 vụ (Lúa xuân – Lúa mùa, Lúa mùa – Ngô xuân, Lúa mùa – Thuốc lá) được xếp loại môi trường tốt hơn so với mô hình độc canh lúa mùa hoặc chuyên màu do hạn chế được thoái hóa đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Long Thị Bích Liên đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hòa Bình, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn năm 2018 thông qua việc kết hợp số liệu thống kê hành chính với điều tra khảo sát 60 nông hộ. Công trình đã lượng hóa cụ thể hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của 5 kiểu canh tác chính, chỉ ra mô hình luân canh lúa - màu và chuyên lúa 2 vụ là hướng đi bền vững nhất cho địa phương. Các phát hiện và hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn, có giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông nghiệp tại các vùng miền núi phía Bắc.