Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank dựa trên sự hài lòng của khách hàng

Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Nghiên Cứu Khoa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2011

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ

1.1.1. Định nghĩa về dịch vụ

1.1.2. Đặc điểm về dịch vụ

1.1.2.1. Tính vô hình
1.1.2.2. Tính không đồng nhất
1.1.2.3. Tính không thể tách rời
1.1.2.4. Tính không lưu giữ được

1.1.3. Chất lượng dịch vụ

1.2. TỔNG QUAN VỀ NHĐT VÀ DỊCH VỤ NHĐT

1.2.1. Khái quát chung về ngân hàng điện tử

1.2.1.1. Định nghĩa về ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1.2. Các dịch vụ ngân hàng điện tử
1.2.1.2.1. Internet banking
1.2.1.2.2. Home Banking
1.2.1.2.3. Phone Banking
1.2.1.2.4. Mobile Banking
1.2.1.2.5. Call Center
1.2.1.2.6. Kiosk ngân hàng
1.2.1.3. Phương thức giao dịch thanh toán điện tử
1.2.1.3.1. Tiền điện tử (Digital Cash)

1.3. Mô hình nghiên cứu

1.3.1. Sự thỏa mãn của khách hàng

1.3.1.1. Định nghĩa về sự thỏa mãn khách hàng
1.3.1.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
1.3.1.3. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ-Servqual
1.3.1.4. Thang đo chất lượng dịch vụ NHĐT theo mô hình SERVQUAL

2. CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHĐT CỦA VIETINBANK THÔNG QUA SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Hệ thống tổ chức

2.1.3. Mạng lưới hoạt động

2.1.4. Các hoạt động chính

2.1.4.1. Huy động vốn
2.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn
2.1.4.3. Các hoạt động phi tín dụng

2.2. Tổng quan về dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1. Các dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai tại VietinBank

2.2.1.1. Dịch vụ VietinBank iPay
2.2.1.2. Dịch vụ SMS Banking
2.2.1.3. Dịch vụ Ví điện tử MOMO

2.2.2. Công nghệ bảo mật

2.2.3. Công nghệ Core Banking

2.2.4. Kết quả triển khai dịch vụ NHĐT trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011

2.2.4.1. Kết quả triển khai dịch vụ NHĐT năm 2010
2.2.4.2. Kết quả triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử 6 tháng đầu năm 2011

2.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ NHĐT của VietinBank thông qua sự hài lòng của khách hàng

2.3.1. Tổng quan cuộc điều tra

2.3.1.1. Thời gian, quy mô và đối tượng của cuộc điều tra
2.3.1.2. Một số biện pháp nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu
2.3.1.3. Mục đích của cuộc điều tra
2.3.1.4. Cách tính điểm số của chất lượng dịch vụ
2.3.1.5. Đặc điểm đối tượng điều tra

2.3.2. Kết quả điều tra

2.3.3. Phân tích kết quả điều tra

2.3.3.1. Phân tích kết quả điều tra chất lượng dịch vụ của ngân hàng VietinBank
2.3.3.2. Đánh giá so sánh chất lượng dịch vụ NHĐT của NH VietinBank với TEC và VCB qua các yếu tố của mô hình Servqual

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK

3.1. Định hướng phát triển công nghệ thông tin Ngân hàng đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

3.2.1. Phát triển hạ tầng cơ sở và đầu tư các công nghệ hiện đại

3.2.2. Đa dạng hóa, phát triển các dịch vụ NHĐT

3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực

3.2.4. Nhóm giải pháp quảng bá hình ảnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank và sự hài lòng của khách hàng

Dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank đã trở thành một phần quan trọng trong hệ thống tài chính hiện đại. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, ngân hàng điện tử không chỉ giúp khách hàng thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng. Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của dịch vụ này. Theo nghiên cứu, việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua sự hài lòng của khách hàng là rất cần thiết để cải thiện và phát triển dịch vụ.

1.1. Định nghĩa dịch vụ ngân hàng điện tử và vai trò của VietinBank

Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) là hình thức cung cấp dịch vụ ngân hàng qua các phương tiện điện tử. VietinBank, một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đã triển khai nhiều dịch vụ NHĐT nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Sự phát triển này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính tiện ích cho người sử dụng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử. Nghiên cứu cho thấy rằng khi khách hàng hài lòng với dịch vụ, họ có xu hướng sử dụng dịch vụ nhiều hơn và giới thiệu cho người khác. Điều này tạo ra một vòng lặp tích cực, giúp ngân hàng phát triển bền vững.

II. Những thách thức trong việc đánh giá dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank

Mặc dù VietinBank đã có những bước tiến lớn trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như bảo mật thông tin, độ tin cậy của hệ thống và sự phức tạp trong giao dịch vẫn là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.1. Vấn đề bảo mật trong dịch vụ ngân hàng điện tử

Bảo mật thông tin là một trong những mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. VietinBank đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ bảo mật, nhưng vẫn cần phải liên tục cập nhật và cải tiến để đảm bảo an toàn cho khách hàng.

2.2. Độ tin cậy và tính ổn định của hệ thống

Độ tin cậy của hệ thống ngân hàng điện tử ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của khách hàng. Các sự cố kỹ thuật có thể gây ra sự gián đoạn trong giao dịch, làm giảm sự hài lòng của khách hàng. VietinBank cần có các biện pháp dự phòng và bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank

Để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, VietinBank áp dụng mô hình SERVQUAL, một công cụ hữu hiệu trong việc đo lường sự hài lòng của khách hàng. Mô hình này giúp xác định khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế của khách hàng đối với dịch vụ. Việc sử dụng mô hình này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

3.1. Mô hình SERVQUAL và ứng dụng trong ngân hàng điện tử

Mô hình SERVQUAL bao gồm năm yếu tố chính: độ tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và sự hữu hình. VietinBank đã áp dụng mô hình này để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến phù hợp.

3.2. Các chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng

Các chỉ số như tỷ lệ khách hàng hài lòng, tỷ lệ khách hàng quay lại và mức độ giới thiệu dịch vụ là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng. VietinBank cần thường xuyên theo dõi và phân tích các chỉ số này để có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng đa số khách hàng đều hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần cải thiện, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo mật và độ tin cậy của hệ thống. Việc lắng nghe ý kiến của khách hàng và cải tiến dịch vụ sẽ giúp VietinBank duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Phân tích kết quả điều tra sự hài lòng của khách hàng

Kết quả điều tra cho thấy rằng 75% khách hàng hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn bày tỏ lo ngại về vấn đề bảo mật và độ tin cậy của hệ thống. Điều này cho thấy cần có những cải tiến trong các lĩnh vực này.

4.2. So sánh chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử với các ngân hàng khác

Khi so sánh với các ngân hàng khác như VietcomBank và Techcombank, VietinBank vẫn giữ được vị thế tốt nhưng cần cải thiện hơn nữa để không bị tụt lại phía sau. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp VietinBank thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VietinBank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, VietinBank cần triển khai một số giải pháp như cải tiến công nghệ, đào tạo nhân viên và tăng cường bảo mật thông tin. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng mà còn tạo ra giá trị bền vững cho ngân hàng.

5.1. Đầu tư vào công nghệ và hạ tầng

Việc đầu tư vào công nghệ mới và nâng cấp hạ tầng sẽ giúp VietinBank cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của dịch vụ ngân hàng điện tử. Điều này sẽ tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng và tăng cường sự hài lòng.

5.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về kỹ năng phục vụ khách hàng và công nghệ mới là rất quan trọng. Nhân viên được đào tạo tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ấn tượng tốt với khách hàng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ ngân hàng điện tử VietinBank

Dịch vụ ngân hàng điện tử của VietinBank đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng sẽ là chìa khóa để VietinBank phát triển bền vững trong tương lai. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong cuộc sống hàng ngày của khách hàng.

6.1. Triển vọng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong tương lai

Dự báo rằng dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. VietinBank cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

6.2. Tầm quan trọng của việc lắng nghe ý kiến khách hàng

Lắng nghe ý kiến của khách hàng là rất quan trọng trong việc cải thiện dịch vụ. VietinBank cần thường xuyên thu thập phản hồi từ khách hàng để có những điều chỉnh kịp thời và nâng cao chất lượng dịch vụ.

25/07/2025
Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng tmcp công thương việt nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo servqual

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và cam kết đến năm 2012 sẽ mở cửa ngành ngân hàng hoàn toàn đ đặt hệ thống ngân hàng Việt Nam trước những cơ hội c ng như thách thức to lớn. Sự tham gia của các tổ chức tài chính quốc tế sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn ngay tr n thị trường nội địa Việt Nam. Điều này uộc các ngân hàng phải đa dạng và phát triển hơn nữa các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn sự phát triển của nền kinh tế và ngày càng hội nhập hơn với sự phát triển của ngành ngân hàng trong khu vực và tr n thế giới. Với việc ứng dụng các thành tựu khoa h c công nghệ hiện đại, phương thức cung ứng sản ph m và dịch vụ thông qua k nh phân phối điện tử hay còn được g i chung ằng khái niệm Thương mại điện tử đ được hình thành và nhanh ch ng phát triển.

Thích ứng với sự phát triển m nh mẽ của Internet và các phương tiện điện tử khác tại Việt Nam trong những năm qua, n cạnh dịch vụ ngân hàng truyền thống các ngân hàng Việt Nam c ng đ phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT). Kể từ đ , khách hàng hoàn toàn c thể thực hiện các giao dịch thông qua ngân hàng một cách thuận tiện thông qua dịch vụ NHĐT mà không phải mất thời gian và chi phí giao dịch trực tiếp tại các phòng giao dịch của ngân hàng. Tuy nhi n, đây v n là một loại hình dịch vụ mới mẻ chưa hoàn thiện được về trình độ công nghệ c ng như kinh nghiệm thực tế. Mặc d dịch vụ NHĐT tại Việt Nam đ đạt được những thành tựu đáng kể, song sự phát triển v n chưa tương xứng với tiềm năng.

D các ngân hàng đ phải bỏ rất nhiều chi phí để được tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật nhưng sự phức tạp về mặt kĩ thuật nghiệp vụ và môi trường cạnh tranh khốc liệt làm cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử còn gặp nhiều kh khăn và rủi ro. Trong giai đoạn hiện tại, khi nên kinh tế nước ta đang dần hội nhập với kinh tế thế giới thì việc thương mại điện tử hóa các giao dịch trong hầu hết các ngành nghề là một xu hướng không thể tránh khỏi. Từ đ , nhu cầu thực hiện các giao dịch điện tử thông qua ngân hàng đ xuất hiện, và tin rằng trong tương lai không xa sẽ phát v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triển rất mạnh mẽ. Là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-VietinBank không chỉ luôn tập trung hoàn thiện các nghiệp vụ ngân hàng thương mại truyền thống, mà đồng thời còn phát triển những nghiệp vụ về NHĐT nhằm bắt kịp sự phát triển của xã hội và đất nước trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa.

VietinBank luôn nỗ lực đổi mới và ứng dụng công nghệ vào các kênh giao dịch điện tử nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng mà còn giảm tải cho các giao dịch trực tiếp. Mặc dù VietinBank luôn cố gắng để cung cấp những dịch vụ tốt nhất tới khách hàng nhưng điều đ chưa ao giờ là dễ dàng với bất kỳ một ngân hàng nào. Muốn thành công thì ngân hàng phải có câu trả lời thỏa đáng cho câu hỏi: khách hàng có thực sự hàng lòng với những dịch vụ h hay không? Chính vì lý do đ mà nh m tác giả lựa ch n để tài nghiên cứu: “Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam thông qua sự hài lòng của khách hàng bằng thang đo SERVQUAL” vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ 1.1 Định nghĩa về dịch vụ Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong nhiều lĩnh vực và có rất nhiều cách định nghĩa về dịch vụ. Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), dịch vụ là những hoạt động mang tính vô hình nhằm thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của khách hàng, theo đ dịch vụ ko nhất thiết là sản ph m hữu hình.

Theo Zeithaml & Britner, dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đ nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Philip Kotler, dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiệt lập, củng cố và mở rộng những quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng.2 Đặc điểm về dịch vụ Dịch vụ là một sản ph m đặc biệt, có những đặc trưng cơ ản khác với những sản ph m hữu hình khác như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất giữ. Dịch vụ về cơ ản là không cụ thể, do vậy nó rất dễ bắt chước. Điều này làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và đ c ng chính là thách thức chủ yếu của marketing dịch vụ.1 Tính vô hình Tính vô hình của dịch vụ là tính chất mà người tiêu dùng không cảm nhận được dịch vụ thông qua các giác quan.

Khác với sản ph m vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được, không thể nếm được, không ngửi thấy, nghe thấy được trước khi người ta mua chúng. Trước khi mua chúng, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ để giảm bớt mức độ không chắc chắn. H sẽ suy đoán về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang thiết bị, thông tin, giá 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cả và tài liệu mà h nhận được. Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy kh khăn trong việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ1.2 Tính không đồng nhất Đặc tính này còn g i là tính khác biệt của dịch vụ.

Theo đ , việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuốc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ. Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao động cao. Việc đòi hỏi chất lượng đồng nhất từ đội ng nhân vi n sẽ rất kh đảm bảo2. Bởi vì những dịch vụ công ty dự định phục vụ có thể hoàn toàn khác những gì người tiêu dùng nhận được.3 Tính không thể tách rời Đặc điểm này của dịch vụ được thể hiện qua việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng.

Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời. Điều này không đúng với các hàng hóa vật chất đuợc sản xuất ra nhập kho, phân phối qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau đ mới được ti u d ng. Đối với sản ph m hàng hóa, khách hàng chỉ sử dụng sản ph m ở giai đoạn cuối c ng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ. Đối với những dịch vụ c hàm lượng lao động cao, ví dụ như chất lượng xảy ra trong quá trình chuyển giao dịch vụ thì chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ3.4 Tính không lưu giữ được Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho rồi đem án như hàng h a khác.

Tính không lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi mà nhu cầu ổn định. Khi nhu cầu thay đổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp kh khăn. Ví dụ như các công ty du lịch, khách sạn sẽ phải có nhiều chuyến du lịch, phòng, nhà nghỉ hơn rất nhiều lần 1 Robinson, 1999 2 Caruana & Pitt, 1997 3 Svensson, 2002 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong mùa du lịch so với nhu cầu ình thường trong năm hay các công ty vận tải công cộng phải có nhiều phương tiện hơn so với số lượng cần thiết nhu cầu bình thường trong suốt cả ngày để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu vào những giờ cao điểm. Chính vì vậy, dịch vụ là sản ph m được sử dụng khi tao thành và kết thúc ngay sau đ .3 Chất lƣợng dịch vụ Theo Phillip kotler, chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng sự mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của h.

Parasuareman lại cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của h khi đ qua sử dụng dịch vụ. Trong thời đại công nghê ngày càng phát triển, sự chênh lệch về chất lượng sản ph m giữa các hãng lớn trong cùng một ngành là không nhiều, h bắt đầu chuyển sang cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ nên tìm hiểu và nắm bắt được các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ để có thể cung cấp nhưng dịch vụ tốt là điều cốt yếu quan tâm của các công ty hiện nay. 2 TỔNG QUAN VỀ NHĐT VÀ DỊCH VỤ NHĐT 2.1 Khái quát chung về ngân hàng điện tử 2.1 Định nghĩa về ngân hàng điện tử và dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà các dịch vụ được cung cấp qua các phương tiện kỹ thuật điện tử, khách hàng không cần đến trực tiếp tại các chi nhánh của ngân hàng mà v n có thể thực hiện được các giao dịch và nắm bắt được thông tin tài chính của mình. Dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với Ngân hàng1.

Với dịch vụ ngân hàng điện tử, khách hàng có khả năng truy 1 Trương Đức Bảo, Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện tử, Tạp chí tin h c ngân hàng, số 4 (58), 7/2003 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng, và đăng ký sử dụng các dịch vụ mới1. Hiện nay, một số người v n đồng nhất dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) với dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Internet banking).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ