Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ sinh thái toàn cầu, bảo vệ môi trường, giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, theo các tài liệu thống kê lâm nghiệp, diện tích rừng tự nhiên tại Việt Nam đã suy giảm đáng kể qua nhiều giai đoạn lịch sử (từ 14,3 triệu ha, độ che phủ 43,7% năm 1943 xuống mức thấp trong những năm 1980–1995 với mức giảm bình quân hơn 100.000 ha/năm). Cùng với diễn biến phức tạp của khí hậu toàn cầu và các hình thái thời tiết khô hạn kéo dài, nguy cơ cháy rừng luôn ở mức cao, đặc biệt đối với các loại rừng dễ bắt lửa như rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa và rừng khộp. Hàng năm, các vụ cháy rừng trên cả nước gây thiệt hại nghiêm trọng về tài nguyên lâm sản, đa dạng sinh học và phát thải lượng lớn khí nhà kính.

Tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn – một huyện miền núi có diện tích đất lâm nghiệp lớn (chiếm trên 80% diện tích tự nhiên) với địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh và khí hậu có mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau – nguy cơ xảy ra cháy rừng luôn tiềm ẩn ở mức cao. Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại cơ sở, tác giả Đồng Văn Hoạt đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp với đề tài "Đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định được những thuận lợi, khó khăn trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) tại Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014.
  2. Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác PCCCR tại địa phương trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Tìm hiểu các văn bản luật và dưới luật liên quan đến công tác PCCCR.
  2. Khái quát tình hình PCCCR và cơ cấu tổ chức PCCCR tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
  3. Đánh giá thực trạng công tác PCCCR tại địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2012-2014.
  4. Phân tích các yếu tố thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong công tác PCCCR.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả PCCCR tại Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp, quy trình và thực trạng tổ chức thực hiện công tác PCCCR đang được áp dụng tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm Hạt Kiểm lâm huyện và 11 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng công tác PCCCR được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2012–2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 10/03/2015 đến ngày 10/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các mô hình sử dụng

  1. Bản chất phản ứng cháy và "Tam giác lửa": Khóa luận dựa trên lý thuyết quản lý lửa rừng của FAO, xác định điều kiện phát sinh phản ứng cháy khi hội tụ đủ 3 yếu tố: Vật liệu cháy có độ ẩm $W < 25%$, Oxy (chất duy trì sự cháy) và Nguồn nhiệt/nguồn lửa gây cháy. Nguồn lửa tự nhiên chiếm tỷ lệ thấp (1–5%), trong khi nguồn lửa từ hoạt động con người chiếm trên 90%. Nguyên lý dập tắt và ngăn chặn cháy rừng là phá vỡ ít nhất một cạnh trong "tam giác lửa".
  2. Các công thức và chỉ số dự báo nguy cơ cháy rừng trên thế giới:
    • Công thức Nesterop (Nga): Chỉ tiêu tổng hợp $P_i = \sum [t_i \cdot (t_i - D_i)]$, tính theo nhiệt độ lúc 13h ($t_i$), nhiệt độ điểm sương ($D_i$) và số ngày không mưa ($n$), phân chia thành 5 cấp nguy cơ (Cấp I: $<300$; Cấp II: $301-500$; Cấp III: $501-1000$; Cấp IV: $1001-4000$; Cấp V: $>4000$).
    • Chỉ số Angstrom (Thụy Điển/Scandinavia): $I = \frac{R}{20} + \frac{27-T}{10}$, với $R$ là độ ẩm tương đối thấp nhất trong ngày (%) và $T$ là nhiệt độ không khí cao nhất ($^\circ\text{C}$).
    • Chỉ tiêu độ ẩm vật liệu cháy Waymann (Đức): Đánh giá nguy cơ theo hàm lượng nước trong vật liệu cháy (Cấp I: $>25%$; Cấp II: $15-25%$; Cấp III: $13-15%$; Cấp IV: $10-13%$; Cấp V: $<10%$).
  3. Phương pháp xác định mùa cháy rừng tại Việt Nam: Sử dụng chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng $X = S, A, D$ (trong đó $S$ là số tháng khô với lượng mưa $P_s < 2t$; $A$ là số tháng hạn với $P_a < t'$; $D$ là số tháng kiệt với lượng mưa $p < 5\text{ mm}$). Phân cấp dự báo cháy rừng tại Việt Nam gồm 5 cấp (từ Cấp I: Không có khả năng cháy đến Cấp V: Cực kỳ nguy hiểm).
  4. Hệ thống văn bản pháp lý quy chuẩn: Khóa luận viện dẫn và căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2003 (Luật số 29/2003/QH11); Luật Phòng cháy và Chữa cháy năm 2001 (Luật số 27/2001/QH10); Nghị định số 09/2006/NĐ-CP; Nghị định số 99/2009/NĐ-CP; các Chỉ thị số 19/1998/CT-TTg, Chỉ thị số 1685/CT-TTg, Chỉ thị số 04/CT-TTg; Thông tư liên tịch số 133/2002/TTLT-BNN&PTNT-BCA-BQP; Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BNN&PTNT-BTC; và các chỉ thị, quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn cũng như UBND huyện Ngân Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê khí tượng - thủy văn từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Ngân Sơn; các báo cáo tổng kết công tác QLBVR và PCCCR hàng năm của Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn; số liệu kiểm kê đất đai và quy hoạch lâm nghiệp của địa phương.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) kết hợp khảo sát thực địa tại các vùng trọng điểm dễ cháy.
    • Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn đối với 3 nhóm đối tượng: Cán bộ lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện, cán bộ kiểm lâm địa bàn phụ trách xã và người dân/chủ rừng tại các xã nghiên cứu (xã Thượng Ân, Thượng Quan, Lãng Ngâm, Cốc Đán, Vân Tùng, Thuần Mang, thị trấn Nà Phặc).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp, tổng hợp số liệu trên bảng biểu, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu thực nghiệm giữa các năm 2012, 2013, 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của rừng đối với sinh thái và kinh tế, thực trạng suy giảm diện tích rừng do cháy rừng trên thế giới và tại Việt Nam. Khái quát các vụ cháy rừng điển hình (như cháy 15.800 ha rừng thông tại Quảng Ninh giai đoạn 1962–1963; 3.212 ha rừng tràm tại U Minh Thượng năm 2002; 1.700 ha tại Vườn quốc gia Hoàng Liên năm 2010). Đặt vấn đề nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác PCCCR tại huyện Ngân Sơn nhằm tìm ra nguyên nhân, tồn tại và giải pháp khắc phục. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ rừng tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học về cháy rừng: Hệ thống hóa khái niệm cháy rừng theo FAO, bản chất tam giác lửa, các phương pháp dự báo cháy rừng của Nesterop, Angstrom, Waymann, Yanmei và hệ thống NFDRS của Hoa Kỳ.
  • Tình hình nghiên cứu PCCCR tại Việt Nam: Tổng quan đặc điểm dễ cháy của các kiểu rừng chính (rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng dầu lông, rừng khộp); nguyên nhân gây cháy rừng (khách quan từ thời tiết, địa hình, thảm thực bì; chủ quan từ tập quán đốt nương rẫy, dùng lửa bất cẩn, thù hằn cá nhân); các bước dự báo cháy rừng theo phương pháp tổng hợp và mô hình tổ chức PCCCR từ Trung ương đến cấp xã theo phương châm "bốn tại chỗ".
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu (Huyện Ngân Sơn):
    • Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn ($22^\circ 10'00'' - 22^\circ 29'00''\text{N}$, $105^\circ 50'10'' - 106^\circ 01'10''\text{E}$), diện tích tự nhiên 64.587 ha. Địa hình núi cao trung bình và núi thấp dạng cánh cung chia cắt mạnh, độ dốc bình quân $26-30^\circ$, đồi núi chiếm 90% diện tích.
    • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm $20,7^\circ\text{C}$ (tháng 7 nóng nhất đạt $26,1^\circ\text{C}$, tháng 1 thấp nhất đạt $11,9^\circ\text{C}$, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối xuống tới $2^\circ\text{C}$). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.248,2 mm nhưng phân bố không đều, tập trung vào tháng 5–8, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa tháng 11–12 rất thấp. Độ ẩm không khí trung bình 83%.
    • Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 51.712,78 ha (chiếm 80,06% diện tích tự nhiên). Rừng sản xuất có 26.468,41 ha; rừng phòng hộ có 25.244,37 ha. Trữ lượng gỗ bình quân trên $45\text{ m}^3/\text{ha}$.
    • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Dân số trên 28.600 người (năm 2010) gồm 7 dân tộc (Tày chiếm 38,2%, Dao 27,63%, Nùng 17,55%, Mông 7,15%, Kinh 6,3%). Lao động nông thôn chiếm đa số, trình độ dân trí và chuyên môn kỹ thuật còn thấp, canh tác nương rẫy còn phổ biến.
Năm Nhiệt độ TB cả năm ($^\circ\text{C}$) Nhiệt độ TB tháng 1 ($^\circ\text{C}$) Nhiệt độ TB tháng 7 ($^\circ\text{C}$) Lượng mưa TB năm (mm) Lượng mưa tháng 1 (mm) Lượng mưa tháng 12 (mm)
2010 20,80 14,6 26,2 147,89 (TB tháng) 115,6 90,5
2011 19,40 8,2 26,4 114,93 (TB tháng) 35,5 16,8
2012 20,33 10,9 25,6 146,14 (TB tháng) 68,8 34,1
2013 20,23 11,5 25,2 151,63 (TB tháng) 20,4 106,0
2014 20,32 12,1 26,1 146,03 (TB tháng) 7,4 14,0

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu (các biện pháp PCCCR), phạm vi, thời gian nghiên cứu (tháng 3 đến tháng 4/2015), nội dung điều tra cụ thể và các phương pháp nghiên cứu áp dụng (thu thập tài liệu thứ cấp, PRA khảo sát thực địa, phỏng vấn cán bộ và người dân theo 3 bộ câu hỏi tại phụ lục, phương pháp xử lý số liệu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả điều tra chi tiết tại địa bàn:

  • Hệ thống tổ chức chỉ đạo: Huyện kiện toàn 1 Ban chỉ huy PCCCR cấp huyện do Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban; 11 Ban chỉ huy cấp xã/thị trấn và 174 tổ, đội quần chúng PCCCR tại cơ sở. Lực lượng kiểm lâm địa bàn phụ trách trực tiếp 11 xã, thị trấn.
  • Biện pháp tổ chức phân cấp dự báo: Áp dụng quy trình trực chỉ đạo theo 5 cấp nguy cơ cháy rừng (từ Cấp I đến Cấp V), tổ chức trực ban 24/24 giờ trong các tháng cao điểm mùa khô, cập nhật tin cảnh báo qua hệ thống phát thanh truyền hình huyện và theo dõi ảnh vệ tinh từ Cục Kiểm lâm.
  • Thực trạng các vụ cháy rừng giai đoạn 2012–2014:
    • Năm 2012: Xảy ra 7 vụ cháy tại thị trấn Nà Phặc, xã Thuần Mang, Đức Vân, Thượng Quan, Lãng Ngâm; tổng diện tích cháy 33,74 ha (rừng tự nhiên 4,33 ha; rừng trồng 4,12 ha; đồi cỏ thảm bụi 25,29 ha; thiệt hại lâm sản 7,65 ha). Huy động 411 người dập lửa. Xử phạt hành chính 1 vụ, các vụ còn lại không xác định được thủ phạm.
    • Năm 2013: Xảy ra 1 vụ tại xã Thuần Mang, diện tích cháy 0,6 ha rừng thông trồng năm 2012 (thuộc Dự án 147), huy động 7 người tham gia chữa cháy.
    • Năm 2014: Xảy ra 2 vụ tại thôn Bản Nìm (xã Thuần Mang) và thôn Hạng Slau (xã Thượng Ân), diện tích cháy 1,97 ha (gồm 0,68 ha rừng phòng hộ/vầu và 1,29 ha rừng sản xuất/thông trồng 2012).
  • Đặc điểm thời gian và đối tượng rừng bị cháy:
    • Thời gian: Tập trung chủ yếu vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5, cao điểm nhất là khung giờ từ 13h00 đến 17h00 hàng ngày (thời điểm khô nóng nhất trong ngày).
    • Loại rừng dễ cháy: Rừng thông trồng thuần loài (chứa tinh dầu, lượng lá rụng lớn), rừng tre nứa/vầu, rừng tự nhiên nghèo kiệt (trạng thái Ib) và đồi cỏ tranh, lau lách, bụi rậm khô nỏ.
  • Thực trạng trang thiết bị và kinh phí phục vụ PCCCR: Trang thiết bị được cấp phát còn rất thô sơ và thiếu thốn. Huyện thành lập được 2 kho dụng cụ PCCCR tại xã Thượng Ân và Vân Tùng, duy trì 1 trạm quan trắc khí tượng tại Vân Tùng.
STT Hạng mục trang thiết bị Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Dao phát con 85 80.000 6.800.000
2 Giầy đi rừng đôi 250 40.000 10.000.000
3 Xô xách nước cái 45 15.000 675.000
4 Loa cầm tay cái 2 250.000 500.000
5 Biển cấm lửa cái 4 110.000 440.000
6 Biển cấp dự báo cháy rừng cái 1 2.000 2.000
7 Hỗ trợ số tổ đội PCCCR tổ 174 300.000 52.200.000
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn và tồn tại:
    • Thuận lợi: Có sự chỉ đạo xuyên suốt từ Chi cục Kiểm lâm tỉnh đến Huyện ủy, UBND huyện; chính quyền cấp xã và các hộ nhận khoán bảo vệ rừng đã nâng cao ý thức trách nhiệm.
    • Khó khăn: Địa hình đồi núi dốc, chia cắt phức tạp gây trở ngại lớn cho việc cơ động và vận chuyển dụng cụ dập lửa; mùa khô kéo dài; vật liệu cháy dưới tán rừng thông rất dày; thiếu cán bộ kiểm lâm am hiểu tiếng đồng bào dân tộc thiểu số; kinh phí đầu tư thấp.
    • Tồn tại: Một số Ban chỉ huy cấp xã hoạt động còn hình thức; việc xử lý thực bì đốt nương làm rẫy sai quy định vẫn diễn ra; phần lớn các vụ cháy rừng không tìm ra thủ phạm để xử lý nghiêm minh; chính sách hỗ trợ, chi trả thù lao cho người tham gia chữa cháy và tuần tra rừng chưa được bảo đảm thỏa đáng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng hợp các kết luận chính về công tác PCCCR tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2012–2014, khẳng định số vụ cháy và diện tích thiệt hại đã có xu hướng giảm rõ rệt sau năm 2012. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, quản lý, tuyên truyền và hoàn thiện chính sách đãi ngộ tài chính đối với lực lượng tham gia PCCCR tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản

  1. Kiện toàn hệ thống tổ chức PCCCR: Xây dựng mạng lưới chỉ huy gồm 1 Ban chỉ huy cấp huyện, 11 Ban chỉ huy cấp xã và 174 tổ đội PCCCR quần chúng tại các thôn bản với cơ chế trực 24/24 giờ trong mùa khô hanh.
  2. Thống kê diễn biến cháy rừng giai đoạn 2012–2014:
    • Tổng số vụ cháy xảy ra: 10 vụ (năm 2012: 7 vụ; năm 2013: 1 vụ; năm 2014: 2 vụ).
    • Tổng diện tích bị cháy qua 3 năm: 36,31 ha (năm 2012: 33,74 ha; năm 2013: 0,6 ha; năm 2014: 1,97 ha).
    • Số người được huy động tham gia dập lửa: 411 người (năm 2012) và 7 người (năm 2013).
    • Công tác xử lý vi phạm: Chỉ làm rõ và xử phạt hành chính được 1 vụ (năm 2012), 9 vụ còn lại không xác định được thủ phạm.
Năm Tổng số vụ cháy Diện tích cháy (ha) Rừng tự nhiên (ha) Rừng trồng (ha) Đồi cỏ, thảm bụi (ha) Thiệt hại lâm sản (ha) Số vụ tìm ra thủ phạm Hình thức xử phạt
2012 7 33,74 4,33 4,12 25,29 7,65 1 Hành chính: 1 vụ
2013 1 0,60 0,00 0,60 0,00 0,60 0 Không tìm ra
2014 2 1,97 0,68 1,29 0,00 1,97 0 Không tìm ra
Tổng 10 36,31 5,01 6,01 25,29 10,22 1 1 vụ HC
  1. Thực trạng trang bị công cụ chữa cháy: Mức đầu tư trang thiết bị năm 2012 phân bổ cho 11 xã, thị trấn gồm: 85 dao phát, 250 đôi giầy đi rừng, 45 xô xách nước, 2 loa cầm tay, 4 biển cấm lửa, 1 biển báo cấp dự báo cháy rừng và hỗ trợ hoạt động cho 174 tổ đội quần chúng (tổng chi hỗ trợ tổ đội là 52.200.000 VNĐ).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Nhóm giải pháp tổ chức quản lý: Kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR các cấp; phân công rõ trách nhiệm người đứng đầu (Chủ tịch xã, Trưởng thôn, Hạt trưởng kiểm lâm); duy trì nghiêm túc chế độ trực ban 24/24 giờ và thực hiện nghiêm ngặt phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ).
  2. Nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Thực hiện dọn vệ sinh rừng, thu gom và đốt trước vật liệu cháy có kiểm soát trước mùa khô; phát dọn thực bì sau khai thác; thiết kế và xây dựng đường băng cản lửa trắng (rộng 15–20 m hoặc 20–30 m tùy theo tốc độ gió) hoặc đường băng xanh cản lửa bằng các loài cây chịu lửa; áp dụng các biện pháp tỉa thưa hợp lý trong rừng thông trồng thuần loài.
  3. Nhóm giải pháp tuyên truyền giáo dục: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền (hội nghị, tập huấn lồng ghép trong trường học, ký cam kết bảo vệ rừng đến từng hộ gia đình, phát tờ rơi, dựng biển báo cấm lửa); phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình huyện; đặc biệt chú trọng đào tạo, bố trí cán bộ kiểm lâm biết tiếng dân tộc thiểu số để tuyên truyền cho đồng bào vùng cao.
  4. Nhóm giải pháp pháp luật và chính sách tài chính: Điều tra, làm rõ và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ rừng, đốt nương gây cháy lan; thực hiện cơ chế khen thưởng kịp thời; cấp đủ kinh phí mua sắm phương tiện cơ giới chuyên dụng; quy định rõ ràng và chi trả thỏa đáng thù lao cho lực lượng tuần tra canh gác và người dân tham gia chữa cháy rừng.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh toàn diện về công tác PCCCR tại Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn giai đoạn 2012–2014; chỉ rõ nguyên nhân các vụ cháy, các điểm nghẽn về địa hình, trang thiết bị và cơ chế điều hành cấp cơ sở; đồng thời cung cấp bộ số liệu thực chứng phục vụ công tác quản lý tài nguyên rừng thực tế tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ 10/03/2015 đến 10/04/2015), phạm vi số liệu tập trung vào giai đoạn 2012–2014. Các số liệu điều tra nguyên nhân cháy rừng phần lớn phụ thuộc vào báo cáo hành chính của Hạt Kiểm lâm do đa số các vụ cháy trong thực tế không xác định được đối tượng gây cháy. Các đánh giá về độ ẩm vật liệu cháy và tải lượng vật liệu cháy chưa có điều kiện đo đạc thực nghiệm chi tiết theo từng ô tiêu chuẩn lâm sinh trên thực địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đo lường khối lượng và tốc độ tích lũy vật liệu cháy dưới tán rừng trồng thông và rừng hỗn giao tre nứa theo các cấp tuổi tại Ngân Sơn; ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám kết hợp trạm khí tượng tự động để xây dựng bản đồ phân vùng trọng điểm nguy cơ cháy rừng chi tiết đến cấp tiểu khu, khoảnh rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường; cán bộ kỹ thuật tại các Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm các tỉnh miền núi phía Bắc; Ban chỉ huy PCCCR các cấp huyện, xã có điều kiện tự nhiên tương tự.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Quy trình và biểu mẫu điều tra phỏng vấn PRA phục vụ đánh giá công tác PCCCR cấp cơ sở.
    • Hệ thống hóa các chỉ số dự báo cháy rừng quốc tế (Nesterop, Angstrom, Waymann) và chỉ số khô hạn Thái Văn Trừng áp dụng cho điều kiện khí hậu Việt Nam.
    • Bảng tổng hợp thực trạng trang thiết bị, phương thức tổ chức dập lửa trực tiếp/gián tiếp và các bài học kinh nghiệm về quản lý lửa rừng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính dẫn đến các vụ cháy rừng tại huyện Ngân Sơn giai đoạn 2012–2014 là gì?

Nguyên nhân cháy rừng chủ yếu bắt nguồn từ hoạt động của con người (chiếm trên 90% theo lý thuyết chung và thực tiễn địa phương), bao gồm: đốt nương làm rẫy bất cẩn để tàn lửa cháy lan, sử dụng lửa trong rừng (sưởi ấm, săn bắt, hun khói lấy mật ong) không dập tắt hoàn toàn, và một số trường hợp do mâu thuẫn cá nhân đốt rừng để trả thù. Yếu tố khách quan là do thời tiết mùa khô hanh kéo dài (tháng 11 đến tháng 4), thảm thực bì dày chứa nhiều tinh dầu (đặc biệt là rừng thông) khô nỏ tạo lượng vật liệu cháy lớn.

2. Loại rừng nào tại huyện Ngân Sơn có nguy cơ và diện tích bị cháy lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu?

Loại rừng có nguy cơ cháy cao nhất là rừng sản xuất trồng thông thuần loài (do lá rụng nhiều, chứa hàm lượng tinh dầu cao, bén lửa rất nhanh) và đồi cỏ thảm bụi, lau lách, cỏ tranh. Trong năm 2012, diện tích đồi thảm cỏ bụi bị cháy lên tới 25,29 ha trên tổng số 33,74 ha diện tích cháy toàn huyện; diện tích rừng thông trồng bị cháy ghi nhận trong cả 3 năm (năm 2012 cháy 4,12 ha; năm 2013 cháy 0,6 ha; năm 2014 cháy 1,29 ha).

3. Khung giờ và mùa nào trong năm tại Ngân Sơn ghi nhận nguy cơ xảy ra cháy rừng cao nhất?

Mùa dễ xảy ra cháy rừng nhất là mùa khô hanh, kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau (đặc biệt là các tháng 11, 12, tháng 1 và tháng 5 khi lượng mưa rất thấp). Trong ngày, khoảng thời gian dễ phát sinh cháy rừng nhất là từ 13h00 đến 17h00, do đây là thời điểm nhiệt độ không khí lên cao nhất, độ ẩm không khí xuống thấp nhất và vật liệu cháy khô nỏ nhất.

4. Hệ thống tổ chức bộ máy PCCCR tại huyện Ngân Sơn được thiết lập như thế nào?

Cơ cấu tổ chức gồm: 1 Ban chỉ huy cấp huyện do Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban (Hạt Kiểm lâm là cơ quan thường trực); 11 Ban chỉ huy PCCCR cấp xã/thị trấn; 174 tổ đội quần chúng PCCCR tại chỗ ở các thôn bản; cùng lực lượng kiểm lâm địa bàn phụ trách trực tiếp 11 xã, thị trấn phối hợp cùng lực lượng công an, quân sự huyện theo phương châm "bốn tại chỗ".

5. Trang thiết bị PCCCR được Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn đầu tư năm 2012 gồm những gì?

Số lượng trang thiết bị cấp phát năm 2012 gồm: 85 dao phát, 250 đôi giầy đi rừng, 45 xô xách nước, 2 loa cầm tay, 4 biển cấm lửa, 1 biển báo cấp dự báo cháy rừng, lập 2 kho công cụ tại xã Thượng Ân và Vân Tùng, đồng thời cấp kinh phí hỗ trợ hoạt động cho 174 tổ đội PCCCR cấp thôn với mức 300.000 VNĐ/tổ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đồng Văn Hoạt đã phản ánh khách quan và chi tiết thực trạng công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại Hạt Kiểm lâm huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012–2014. Nghiên cứu đã làm rõ diễn biến tình hình cháy rừng (xảy ra 10 vụ với tổng diện tích 36,31 ha), chỉ rõ nguyên nhân chủ quan từ việc sử dụng lửa bất cẩn của người dân kết hợp với các bất lợi về địa hình và thời tiết khô hanh. Trên cơ sở phân tích toàn diện các điểm mạnh, khó khăn về trang thiết bị và hạn chế trong điều hành cấp cơ sở, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ (quản lý, lâm sinh, tuyên truyền, pháp lý - tài chính) có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng tại địa phương.