Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế, công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam, sự phát triển cơ sở hạ tầng cùng quá trình đô thị hóa đã kéo theo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích xây dựng nhà ở, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ gia tăng. Thực trạng này dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể, đồng thời đẩy giá trị quyền sử dụng đất gia tăng nhanh chóng, tạo áp lực đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cấp cơ sở.
Xuất phát từ nguyên tắc Hiến pháp năm 1992 khẳng định "Đất đai là thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý", công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý các giao dịch quyền sử dụng đất giữ vai trò thiết lập quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm nguồn thu ngân sách và duy trì trật tự xã hội. Tuy nhiên, trong thực tiễn triển khai Luật Đất đai, công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại các địa phương vùng cao còn bộc lộ bất cập do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có thời điểm còn mâu thuẫn, chồng chéo; tiến độ xử lý hồ sơ cho hộ gia đình còn chậm và tranh chấp phát sinh phức tạp.
Trước bối cảnh trên, tác giả Lý Thị Hợp thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Thành Công giai đoạn 2014 - 2016, xác định các mặt thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016.
- Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Xác định những tồn tại, khó khăn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, số liệu, kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; thực tiễn công tác quản lý hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Thành Công.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý đất đai thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến ngày 30 tháng 10 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai và 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp/bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất). Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định là giao dịch chuyển giao quyền sử dụng đất có đền bù bằng tiền hoặc hiện vật tương ứng.
Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản từ Trung ương đến địa phương:
- Luật Đất đai năm 2003 (Luật số 13/2003/QH11) và Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 89/CP về chế độ tiếp dân.
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 95/2005/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC về phí, lệ phí và lệ phí trước bạ; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT về thủ tục hành chính đất đai; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 93/QĐ-TTg về quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Chỉ thị số 364/CT về hoạch định ranh giới hành chính.
- Văn bản của tỉnh Cao Bằng: Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND về danh mục thu phí, lệ phí; Quyết định số 278/2012/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND về lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khóa luận phân tích quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông cấp xã - huyện gồm 8 bước với tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo biến động đất đai và kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016 từ UBND xã Thành Công, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nguyên Bình, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nguyên Bình và Chi cục Thuế huyện Nguyên Bình.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp:
- Điều tra cán bộ quản lý: Thực hiện phỏng vấn 20 cán bộ (gồm 10 cán bộ chuyên môn cấp xã và 10 Trưởng xóm, Bí thư chi bộ).
- Điều tra người dân: Phân tầng 16 xóm thành 3 nhóm theo mức độ phát triển kinh tế và dân trí, chọn mỗi nhóm 1 xóm đại diện để phỏng vấn 10 hộ dân trực tiếp tham gia giao dịch chuyển nhượng (tổng số 30 phiếu điều tra), bao gồm: Nhóm 1 (xóm Phia Đén - phát triển, dân trí cao), Nhóm 2 (xóm Bản Phiêng - trung bình), Nhóm 3 (xóm Khau Vài - kinh tế thấp, dân trí chưa cao).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để phân loại, thống kê mô tả, lập bảng biểu và so sánh kết quả thực tiễn với các quy định pháp luật đất đai hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh giá trị đất đai gia tăng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích chi tiết 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, điều kiện thực hiện quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013, thời điểm thực hiện quyền và quy định cụ thể về đối tượng được nhận/không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Điều 169, Điều 191). Tổng hợp quy trình thủ tục chuyển nhượng 8 bước theo cơ chế một cửa tại địa phương.
Đồng thời, chương này khái quát kết quả quản lý chuyển nhượng tại tỉnh Cao Bằng (toàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2016 giải quyết 13.367 hồ sơ) và huyện Nguyên Bình (giải quyết 2.031 trường hợp với diện tích 53.230,7 m² cho 2.331 hộ gia đình, cá nhân và 2 tổ chức).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ 4 nội dung nghiên cứu chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và thực trạng quản lý đất đai xã Thành Công.
- Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các tiêu chí: thời gian (2014, 2015, 2016), không gian (16 xóm), loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp) và đối tượng tham gia (trong xã, ngoài xã).
- Khảo sát, đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý và người dân địa phương.
- Xác định tồn tại, khó khăn và đề xuất giải pháp.
Trình bày phương pháp chọn mẫu điều tra sơ cấp (20 cán bộ và 30 hộ dân tại 3 xóm đặc thù) cùng quy trình tổng hợp, xử lý dữ liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Thành Công
- Vị trí và tự nhiên: Xã Thành Công nằm ở phía Nam huyện Nguyên Bình, cách trung tâm huyện 45 km, cách thành phố Cao Bằng 90 km. Địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc cao. Nguồn nước mặt gồm sông Nhiên, suối Khuổi Rạc và suối Nà Rẻo. Diện tích đất lâm nghiệp lớn (6.381,41 ha), độ che phủ rừng đạt 72%.
- Dân cư - Xã hội: Xã có 16 xóm hành chính, 641 hộ với 2.918 nhân khẩu thuộc 4 dân tộc: Dao (415 hộ, chiếm 64,74%), Nùng (148 hộ, 23,08%), Tày (73 hộ, 11,38%) và Kinh (5 hộ, 0,78%). Thu nhập bình quân canh tác đạt 60 triệu đồng/ha/năm.
- Hiện trạng đất đai năm 2016: Tổng diện tích tự nhiên là 8.157,33 ha.
| TT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
7.534,50 |
92,36 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
756,00 |
9,27 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 268,77 ha; HNK: 438,71 ha) |
CHN |
707,48 |
8,67 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
48,53 |
0,59 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (RPH: 3.621,90 ha; RDD: 3.066,71 ha; RSX: 87,24 ha) |
LNP |
6.775,85 |
83,06 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
2,66 |
0,03 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
90,73 |
1,11 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
21,70 |
0,27 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng (Trụ sở: 0,14 ha; DSN: 6,29 ha; CSK: 11,10 ha; CCC: 33,73 ha) |
CDG |
51,26 |
0,63 |
| 2.3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,02 |
0,0002 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
17,75 |
0,22 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng (đồi núi) |
CSD |
532,10 |
6,52 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
8.157,33 |
100,00 |
2. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016
Theo thời gian: Hoạt động chuyển nhượng tăng dần về số lượng hồ sơ qua các năm.
| Năm |
Số lượng đăng ký (hồ sơ) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Đã thực hiện xong (hồ sơ) |
Diện tích hoàn thành (ha) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 2014 |
350 |
130,20 |
347 |
128,90 |
99,14 |
| 2015 |
390 |
127,07 |
388 |
125,80 |
99,49 |
| 2016 |
421 |
136,23 |
420 |
136,11 |
99,76 |
| Tổng cộng |
1.161 |
393,50 |
1.155 |
390,81 |
99,48 |
Theo không gian: Toàn bộ 16 xóm đều phát sinh giao dịch. Năm 2016, các xóm có lượng hồ sơ chuyển nhượng cao nhất gồm: Đồi Thông (35 hồ sơ, 12,03 ha), Bản Sẻ (33 hồ sơ, 10,69 ha), Nà Bản (32 hồ sơ, 11,01 ha), Khau Vài (31 hồ sơ, 11,21 ha), Nặm Dân (30 hồ sơ, 9,54 ha). Xóm có lượng chuyển nhượng ít nhất là Pù Vài (13 hồ sơ, 4,49 ha).
Theo loại đất:
- Đất nông nghiệp: Tổng nhu cầu chuyển nhượng là 851 hồ sơ với 379,84 ha. Đã hoàn thành 848 hồ sơ với 378,69 ha (đạt 99,70% diện tích). Trong đó: Đất cây hàng năm khác hoàn thành 657/659 hồ sơ (287,00/288,00 ha); Đất trồng lúa hoàn thành 120/121 hồ sơ (11,19/11,34 ha); Đất trồng rừng sản xuất 54/54 hồ sơ (65,03 ha); Đất cây lâu năm 12/12 hồ sơ (14,80 ha); Đất nuôi trồng thủy sản 5/5 hồ sơ (0,67 ha); Đất rừng phòng hộ không phát sinh giao dịch (0 ha). Còn tồn đọng 1,15 ha chưa hoàn thành (gồm 1,00 ha đất cây hàng năm khác và 0,15 ha đất lúa).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng nhu cầu là 310 hồ sơ với 13,66 ha. Đã hoàn thành 307 hồ sơ với 12,12 ha. Trong đó: Đất ở hoàn thành 301/304 hồ sơ (9,82/11,36 ha, đạt 86,44% diện tích đất ở); Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp hoàn thành 2/2 hồ sơ (0,80 ha); Đất công cộng 3 hồ sơ (1,30 ha); Đất sông ngòi 1 hồ sơ (0,20 ha). Tồn đọng 3 hồ sơ đất ở với diện tích 1,54 ha.
Theo đối tượng nhận chuyển nhượng:
| STT |
Đối tượng |
Số hồ sơ đăng ký |
Diện tích đăng ký (ha) |
Số hồ sơ hoàn thành |
Diện tích hoàn thành (ha) |
Tỷ lệ hồ sơ đạt (%) |
Tỷ lệ diện tích đạt (%) |
| 1 |
Trong xã |
974 |
384,18 |
972 |
381,78 |
99,79 |
99,38 |
| 2 |
Ngoài xã |
187 |
9,32 |
183 |
9,03 |
97,86 |
96,89 |
Số lượng hồ sơ chưa hoàn thành gồm 2 hồ sơ của đối tượng trong xã (0,20%) và 4 hồ sơ của đối tượng ngoài xã (2,14%).
3. Đánh giá ý kiến của người dân và cán bộ quản lý
Kết quả khảo sát 30 hộ dân trực tiếp thực hiện chuyển nhượng tại 3 xóm đại diện ghi nhận:
- 80,00% (24/30 người) nắm được các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ; 20,00% (6/30 người) không nắm rõ.
- 100,00% (30/30 người) hiểu biết về quyền lợi của bản thân khi tham gia chuyển nhượng.
- 56,67% (17/30 người) phản ánh hồ sơ được trả đúng thời hạn; 43,33% (13/30 người) cho rằng kết quả bị chậm trễ so với giấy hẹn.
- 93,33% (28/30 người) nhận được sự hướng dẫn về thủ tục từ cán bộ chuyên môn; 6,67% (2/30 người) cho rằng chưa được hướng dẫn thỏa đáng.
Khảo sát 20 cán bộ quản lý cho thấy các nguyên nhân gây vướng mắc gồm: đội ngũ cán bộ địa chính mỏng; việc cập nhật và phổ biến văn bản pháp luật mới còn độ trễ; hồ sơ chuyển nhượng của một số hộ thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, đất có tranh chấp, lấn chiếm hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng quan về công tác quản lý và kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Thành Công. Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Nguyên Bình và UBND xã Thành Công nhằm hoàn thiện quy trình hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Giai đoạn 2014 - 2016, xã Thành Công đã tiếp nhận 1.161 hồ sơ đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổng diện tích 393,50 ha; giải quyết hoàn thành 1.155 hồ sơ với diện tích 390,81 ha, đạt tỷ lệ chung 99,48% về số hồ sơ và 99,32% về diện tích.
- Hoạt động chuyển nhượng diễn ra tập trung ở nhóm đất nông nghiệp (848 hồ sơ, diện tích 378,69 ha, chiếm 96,89% tổng diện tích hoàn thành), chủ yếu là đất trồng cây hàng năm khác (287,00 ha) và đất trồng rừng sản xuất (65,03 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện 307 hồ sơ với diện tích 12,12 ha, trọng tâm là đất ở nông thôn (9,82 ha).
- Đối tượng nhận chuyển nhượng chủ yếu là người trong xã (972 hồ sơ, 381,78 ha, chiếm 97,69% tổng diện tích chuyển nhượng thành công). Người ngoài xã tham gia 183 hồ sơ với diện tích 9,03 ha.
- Xác định tỷ lệ trả kết quả đúng hạn theo phản ánh của người dân đạt 56,67%, còn 43,33% trường hợp bị trễ hạn. Tồn đọng 6 hồ sơ chưa giải quyết (1,15 ha đất nông nghiệp và 1,54 ha đất phi nông nghiệp).
Giải pháp tác giả đề xuất
- Kiện toàn cơ chế một cửa liên thông: Rà soát, chuẩn hóa các khâu phối hợp giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhằm rút ngắn thời gian xử lý thực tế, bảo đảm trả kết quả đúng hẹn theo quy định 18 ngày làm việc.
- Nâng cao năng lực và bố trí cán bộ: Bổ sung nhân lực chuyên môn cho công tác địa chính cấp xã; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật đất đai mới cho cán bộ cơ sở.
- Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật: Đổi mới hình thức tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục hành chính về đất đai phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương (đặc biệt là đồng bào Dao, Nùng).
- Giải quyết dứt điểm các vướng mắc tồn đọng: Tăng cường thanh tra, xác minh nguồn gốc đất đối với các thửa đất lấn chiếm, giao đất trái thẩm quyền hoặc đang có tranh chấp; hướng dẫn người dân hoàn thiện thủ tục nghĩa vụ tài chính để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết và toàn diện về hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại một địa bàn miền núi đặc thù (xã Thành Công, huyện Nguyên Bình) trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013. Báo cáo phản ánh khách quan mức độ đáp ứng thủ tục hành chính thông qua ý kiến phản hồi thực tế của cả cán bộ quản lý và người dân địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp đối với người dân còn ở quy mô nhỏ (30 phiếu điều tra tại 3 xóm), chưa bao quát toàn bộ 16 xóm trên địa bàn xã.
- Khóa luận chủ yếu tập trung vào khía cạnh thủ tục hành chính và diện tích chuyển nhượng, chưa khai thác sâu giá trị giao dịch kinh tế thực tế và biến động giá đất thị trường tại địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các hình thức chuyển quyền sử dụng đất khác như thừa kế, tặng cho và thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng.
- Đánh giá tác động kinh tế - xã hội của công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ đất lâm nghiệp đối với sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Nguyên Bình trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế và Địa lý kinh tế làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng và biến động chuyển quyền sử dụng đất cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và dân cư tương đồng.
- Phần nội dung giá trị nhất:
- Quy trình phân tích số liệu chuyển nhượng đa chiều (theo thời gian, không gian 16 xóm, loại đất và đối tượng tham gia).
- Phương pháp thiết kế phiếu và xử lý dữ liệu điều tra xã hội học đánh giá mức độ hài lòng và nhận thức pháp luật của người dân đối với thủ tục hành chính đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích và số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã giải quyết thành công tại xã Thành Công giai đoạn 2014 - 2016 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014 - 2016, xã Thành Công đã tiếp nhận 1.161 hồ sơ đăng ký chuyển nhượng với diện tích 393,50 ha; trong đó đã hoàn thành thủ tục cho 1.155 hồ sơ với tổng diện tích 390,81 ha (đạt tỷ lệ 99,48% về số hồ sơ).
2. Nhóm đất nào chiếm khối lượng giao dịch chuyển nhượng lớn nhất tại địa bàn xã?
Nhóm đất nông nghiệp chiếm khối lượng lớn nhất với 848 hồ sơ hoàn thành trên diện tích 378,69 ha (chiếm 96,89% tổng diện tích chuyển nhượng thành công). Trong đó, diện tích đất trồng cây hàng năm khác chiếm tỷ trọng cao nhất (287,00 ha với 657 hồ sơ), tiếp theo là đất trồng rừng sản xuất (65,03 ha với 54 hồ sơ).
3. Tỷ lệ hoàn thành hồ sơ chuyển nhượng giữa người trong xã và ngoài xã có sự khác biệt ra sao?
Đối với người trong xã, tỷ lệ giải quyết hoàn thành đạt 99,79% số hồ sơ (972/974 hồ sơ) tương ứng 99,38% diện tích (381,78/384,18 ha). Đối với người ngoài xã, tỷ lệ giải quyết hoàn thành đạt 97,86% số hồ sơ (183/187 hồ sơ) tương ứng 96,89% diện tích (9,03/9,32 ha). Số hồ sơ chưa hoàn thành của người ngoài xã chiếm tỷ lệ 2,14%, cao hơn so với người trong xã (0,20%).
4. Khảo sát thực tế người dân phản ánh vướng mắc lớn nhất ở khâu nào trong quy trình chuyển nhượng?
Vướng mắc lớn nhất là tiến độ trả kết quả. Mặc dù 93,33% người dân cho biết được cán bộ hướng dẫn thủ tục và 100% hiểu quyền lợi của mình, nhưng có đến 43,33% người dân (13/30 phiếu khảo sát) phản ánh việc nhận kết quả chuyển nhượng bị trễ hạn so với quy định.
5. Những nguyên nhân chính nào khiến một số hồ sơ chuyển nhượng chưa được giải quyết dứt điểm?
Các hồ sơ chưa hoàn thành (tồn đọng 6 hồ sơ với 2,69 ha đất) chủ yếu do các nguyên nhân: đất có nguồn gốc lấn chiếm, giao đất trái thẩm quyền trong quá khứ, thửa đất đang phát sinh tranh chấp, thông tin hồ sơ chưa rõ ràng hoặc người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Hợp đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 - 2016 thông qua hệ thống số liệu hành chính và khảo sát thực địa. Kết quả nghiên cứu chứng minh công tác giải quyết thủ tục chuyển nhượng tại địa phương đạt tỷ lệ hoàn thành cao (99,48%), góp phần đáp ứng nhu cầu giao dịch đất đai của nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế cơ sở. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ các hạn chế về tình trạng trễ hẹn hồ sơ, khó khăn do nguồn gốc đất phức tạp và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại địa phương.