Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làm nền tảng phân bố các khu dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất tăng nhanh trong khi quỹ đất có hạn. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi, đóng vai trò xác lập ranh giới pháp lý, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và làm tiền đề cho các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp hay góp vốn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn quản lý địa chính tại địa phương, đề tài khóa luận tập trung phân tích và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn một xã miền núi thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các quy định pháp luật và văn bản dưới luật liên quan đến trình tự, thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
- Điều tra, tổng hợp số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất tại xã Quảng La.
- Thống kê, phân loại và phân tích số liệu cấp giấy theo từng nhóm đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức), theo từng đơn vị thôn/xóm và theo từng loại đất.
- Xác định nguyên nhân các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ và đưa ra hệ thống giải pháp khả thi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích tự nhiên thuộc địa giới hành chính xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu địa chính giai đoạn 2012 – 2014 (thời điểm thực hiện đề tài từ tháng 08/2014 đến tháng 01/2015).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng hệ thống các chủ trương, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương làm căn cứ pháp lý xuyên suốt, bao gồm:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 6 về nội dung quản lý nhà nước, Điều 48 về nguyên tắc cấp GCN, Điều 50 về điều kiện cấp giấy, Điều 52 về thẩm quyền cấp và Điều 105 về quyền của người sử dụng đất);
- Chỉ thị số 100/CT-TW và Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị về khoán sản phẩm và giao khoán đất nông nghiệp;
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 64/NĐ-CP về giao đất nông nghiệp;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, bồi thường tái định cư;
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
- Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội về việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ lần đầu trên phạm vi cả nước;
- Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 12/04/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ninh về đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch sử dụng đất xã Quảng La đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2010 – 2015).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ tại Văn phòng UBND xã Quảng La, Ban Địa chính xã Quảng La và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hoành Bồ.
- Thu thập tài liệu chuyên đề, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các văn bản điều hành của huyện Hoành Bồ và tỉnh Quảng Ninh.
- Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích số liệu:
- Sử dụng các công cụ thống kê mô tả để phân loại số liệu theo bảng biểu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm (2012, 2013, 2014) nhằm đánh giá mức độ biến động đất đai và tiến độ cấp GCNQSDĐ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá nguyên nhân tồn đọng và đề xuất định hướng giải pháp.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Phần mở đầu xác định rõ vị trí của việc cấp GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, đồng thời chỉ rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn của đề tài.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ:
- Cơ sở khoa học và pháp lý: Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003, các nhóm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, khái niệm và giá trị pháp lý thống nhất của GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền: Phân tích quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân qua 3 cấp (UBND cấp xã tiếp nhận, niêm yết công khai 15 ngày; Văn phòng Đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ; Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt) với tổng thời gian thực hiện tối đa không quá 55 ngày làm việc.
- Tổng quan tình hình thực hiện: Khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước (đến 31/12/2008 đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,3%, đất lâm nghiệp đạt 62,1%, đất ở nông thôn đạt 76,5%) và tại tỉnh Quảng Ninh (tính đến 30/06/2014 toàn tỉnh đã cấp hơn 243.000 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, vượt chỉ tiêu Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết vị trí địa lý xã Quảng La, xác định khung nội dung khảo sát gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và biến động đất đai; đánh giá kết quả cấp giấy theo đối tượng, địa bàn thôn và loại đất; phân tích thuận lợi, khó khăn và các phương pháp thu thập, xử lý thông tin.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng La
- Điều kiện tự nhiên: Quảng La là xã miền núi phía tây bắc huyện Hoành Bồ, cách trung tâm huyện 17 km. Tổng diện tích tự nhiên là 3.189,29 ha. Địa hình đồi núi có độ dốc từ 15–20°, độ chia cắt trung bình 1,5–2 km. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 1.790 mm/năm. Thủy văn dựa vào suối Cái và hệ thống hồ đập. Các nhóm đất chính gồm đất feralit đỏ vàng trên đá macma bazo, đất thung lũng dốc tụ và đất phù sa ven suối.
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực trong giai đoạn 2012–2014: ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 64% (2012) xuống 45% (2014); công nghiệp và xây dựng tăng từ 28% lên 40%; dịch vụ tăng từ 8% lên 15%. Tính đến 30/06/2014, dân số xã là 3.268 người với 985 hộ (gồm 5 dân tộc: Kinh chiếm 68%, Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ phân bổ tại 6 thôn). Tổng số lao động trong độ tuổi là 1.820 người (chiếm 55,69% dân số), trong đó lao động nông lâm nghiệp là 1.670 người (91,75%).
- Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông có tổng chiều dài 25,8 km, đã cứng hóa 18,3 km (đạt 70,9%), trong đó đường trục xã 7,5 km cứng hóa 100%, đường liên xóm 12,8 km cứng hóa 84,4%, đường nội đồng 5,5 km là đường đất (0% cứng hóa). Hệ thống điện gồm 4 trạm biến áp (tổng dung lượng 880 kVA), 4,8 km đường dây cao thế và 20,2 km đường dây hạ thế phục vụ 100% hộ dân.
2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2012 – 2014
Năm 2014, cấu trúc sử dụng đất trên tổng diện tích 3.189,29 ha của xã Quảng La như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích chủ đạo với 2.816,36 ha (95,34% diện tích tự nhiên), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 247,31 ha (đất lúa 123,56 ha, đất trồng cây hàng năm khác 54,43 ha, đất trồng cây lâu năm/trồng keo 69,32 ha), đất lâm nghiệp 2.568,01 ha (rừng phòng hộ 1.910,14 ha, rừng sản xuất 657,87 ha), đất nuôi trồng thủy sản 1,04 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Đạt 260,53 ha (3,70%), gồm đất ở nông thôn 23,66 ha, đất chuyên dùng 236,87 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 2,75 ha, đất tín ngưỡng tôn giáo 1,44 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 206,66 ha.
- Đất chưa sử dụng: Còn 112,40 ha (1,11%), gồm đất bằng chưa sử dụng 9,21 ha, đất đồi núi chưa sử dụng 95,93 ha, núi đá không có rừng cây 7,26 ha.
| STT |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích năm 2012 (ha) |
Diện tích năm 2014 (ha) |
Biến động Tăng (+)/Giảm (-) (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.646,66 |
2.816,36 |
+169,70 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
295,65 |
247,31 |
-48,34 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
179,59 |
177,99 |
-1,60 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
123,83 |
123,56 |
-0,27 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
55,76 |
54,43 |
-1,33 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
116,06 |
69,32 |
-46,74 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.349,97 |
2.568,01 |
+218,04 |
| - |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
196,30 |
657,87 |
+461,57 |
| - |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
2.153,67 |
1.910,14 |
-243,53 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
1,04 |
1,04 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
256,83 |
260,53 |
+3,70 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
23,64 |
23,66 |
+0,02 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
233,19 |
236,87 |
+3,68 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
1,44 |
1,44 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
2,75 |
2,75 |
0,00 |
| 2.5 |
Đất sông suối, MNCD |
SMN |
205,90 |
206,66 |
+0,76 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
285,80 |
112,40 |
-173,40 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
9,21 |
9,21 |
0,00 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
269,33 |
95,93 |
-173,40 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
7,26 |
7,26 |
0,00 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
3.189,29 |
3.189,29 |
0,00 |
Nguyên nhân biến động: Đất nông nghiệp tăng do chính sách khai hoang đất đồi núi chưa sử dụng để trồng rừng sản xuất (trồng keo) khiến đất chưa sử dụng giảm 173,40 ha. Đất sản xuất nông nghiệp giảm 48,34 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng (như mở rộng trụ sở UBND xã) và chuyển đổi mục đích nội bộ.
3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng La
- Tổng thể trên địa bàn: Tính đến ngày 30/06/2014, toàn xã đã cấp được 7.648 giấy, đạt tỷ lệ 81,04% tổng số giấy cần cấp, với tổng diện tích 203,12 ha. Trong đó, đất nông nghiệp cấp 2.825 giấy (chiếm 76,16% số giấy đã cấp); đất ở cấp 778 giấy (chiếm 23,12% số giấy đã cấp và đạt 96,8% tổng số hộ cần cấp đất ở); đất chuyên dùng đã cấp cho 28/36 tổ chức, cơ sở với 30 giấy, diện tích 16,23 ha (đạt 89,18% diện tích cần cấp).
- Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2012–2014: Đạt 360 hộ với 374 giấy trên tổng diện tích 23,20 ha (đạt tỷ lệ 82,45% diện tích cần cấp). Kết quả phân bổ theo 6 thôn như sau:
| STT |
Thôn / Xóm |
Chỉ tiêu cần cấp |
|
|
Kết quả cấp được |
|
|
Tỷ lệ diện tích hoàn thành (%) |
|
|
Số hộ |
Số giấy |
Diện tích (ha) |
Số hộ |
Số giấy |
Diện tích (ha) |
|
| 1 |
Thôn 1 |
60 |
65 |
5,19 |
55 |
59 |
4,30 |
82,85 |
| 2 |
Thôn 2 |
73 |
77 |
3,35 |
63 |
65 |
2,95 |
87,46 |
| 3 |
Thôn 3 |
65 |
68 |
3,86 |
62 |
62 |
3,12 |
80,82 |
| 4 |
Thôn 4 |
58 |
60 |
6,10 |
55 |
57 |
4,89 |
80,16 |
| 5 |
Thôn 5 |
74 |
79 |
4,25 |
69 |
70 |
3,68 |
86,58 |
| 6 |
Thôn 6 |
59 |
62 |
5,67 |
56 |
61 |
4,26 |
75,13 |
| Tổng |
Toàn xã |
389 |
411 |
28,42 |
360 |
374 |
23,20 |
82,45 |
- Kết quả cấp cho các tổ chức: Trên địa bàn có ít tổ chức, tập trung tại vị trí thuận lợi, bao gồm: 01 UBND xã, 01 trạm y tế, 03 cơ sở giáo dục - đào tạo, 01 chợ và 08 cơ sở sản xuất kinh doanh. Các hình thức sử dụng gồm công nhận quyền sử dụng đất, giao đất và cho thuê đất.
4. Phân tích nguyên nhân tồn đọng, khó khăn
Toàn xã vẫn còn 29 hộ gia đình, cá nhân với 37 giấy và diện tích 5,22 ha chưa được cấp GCNQSDĐ. Nguyên nhân chính được tác giả tổng hợp gồm:
- Tình trạng tranh chấp ranh giới thửa đất, đất lấn chiếm chưa được giải quyết dứt điểm giữa các hộ liền kề.
- Hồ sơ của người dân còn thiếu đơn đề nghị, nguồn gốc sử dụng đất phức tạp qua nhiều lần chuyển nhượng trao tay hoặc chia tách thừa kế nhưng chưa thực hiện thủ tục trước bạ sang tên.
- Một số khu vực thiếu bản đồ địa chính chính quy, phải dùng tài liệu đo đạc cũ dẫn đến sai lệch ranh giới và diện tích thực tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã định lượng hóa toàn bộ công tác địa chính tại xã Quảng La đến tháng 06/2014 với những kết quả then chốt:
- Đánh giá toàn diện hiện trạng quỹ đất tự nhiên 3.189,29 ha và làm rõ động thái chuyển dịch diện tích giữa các nhóm đất giai đoạn 2012–2014 (đất lâm nghiệp tăng 218,04 ha, đất chưa sử dụng giảm 173,40 ha do đẩy mạnh trồng rừng sản xuất).
- Xác định tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lũy kế của toàn xã đạt 81,04% tổng số giấy cần cấp (7.648 giấy, 203,12 ha).
- Thống kê chi tiết công tác cấp giấy cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2012–2014 đạt tỷ lệ 82,45% diện tích (360/389 hộ, 374/411 giấy, 23,20/28,42 ha), trong đó Thôn 2 đạt tỷ lệ cao nhất (87,46%), Thôn 6 đạt thấp nhất (75,13%).
- Phân loại và chỉ rõ 29 trường hợp tồn đọng (5,22 ha) do vướng mắc về thủ tục thừa kế, giấy tờ nguồn gốc và tranh chấp lấn chiếm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả điều tra, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Về công tác chuyên môn: Đẩy nhanh việc đo đạc, số hóa và lập bản đồ địa chính chính quy; rà soát hồ sơ địa chính và phân loại dứt điểm các thửa đất còn tranh chấp để có phương án xử lý theo thẩm quyền.
- Về quản lý hành chính: Tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã, Trưởng thôn và Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện; đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ trong khung thời gian 55 ngày theo luật định.
- Về tuyên truyền và tài chính: Phổ biến sâu rộng chính sách pháp luật đất đai đến người dân 6 thôn, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn hoàn thiện nghĩa vụ tài chính và lập phương án giải quyết các trường hợp mua bán nhà đất không giấy tờ trước ngày 01/07/2004.
Đóng góp của đề tài
Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thống kê địa chính thực tế và có hệ thống về công tác cấp GCNQSDĐ tại một xã miền núi thuộc huyện Hoành Bồ trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành chính sách đất đai. Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về tiến độ thực hiện các chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận lần đầu theo Nghị quyết 30/2012/QH13 và Chỉ thị 32-CT/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu của đề tài tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2012–2014 và kết thúc vào tháng 06/2014, tại thời điểm Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực (từ 01/07/2014). Do đó, nghiên cứu chưa khảo sát được tác động thực tế của Luật Đất đai 2013 đối với quy trình cấp giấy tại địa phương.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã Quảng La và huyện Hoành Bồ theo các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành; nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) và cơ sở dữ liệu địa chính số trong quản lý biến động sau khi cấp giấy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp thu thập, tổng hợp số liệu địa chính, cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm quản lý đất đai cấp xã.
- Cán bộ địa chính - tài nguyên môi trường cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn): Tham khảo quy trình phân loại hồ sơ, phương pháp xử lý vướng mắc trong cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình và tổ chức.
- Các nhà nghiên cứu chính sách đất đai địa phương: Cung cấp dẫn liệu thực tế về biến động đất lâm nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng (trồng keo) tại vùng trung du miền núi tỉnh Quảng Ninh.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Quảng La giai đoạn 2012–2014 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Giai đoạn 2012–2014, toàn xã đã cấp được cho 360 hộ với 374 giấy chứng nhận trên diện tích 23,20 ha, đạt tỷ lệ 82,45% so với tổng diện tích cần cấp (28,42 ha). Thôn 2 đạt tỷ lệ hoàn thành diện tích cao nhất với 87,46%, trong khi Thôn 6 đạt thấp nhất với 75,13%.
2. Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng của xã Quảng La biến động như thế nào từ năm 2012 đến năm 2014?
Tổng diện tích đất nông nghiệp tăng 169,70 ha (từ 2.646,66 ha lên 2.816,36 ha), trong đó đất rừng sản xuất tăng mạnh 461,57 ha do người dân đẩy mạnh trồng cây keo. Ngược lại, đất chưa sử dụng giảm 173,40 ha (từ 285,80 ha xuống 112,40 ha) do được khai hoang chuyển sang đất lâm nghiệp.
3. Theo quy định pháp luật được trình bày trong khóa luận, thời gian thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân là bao lâu?
Theo quy định hướng dẫn Luật Đất đai 2003, tổng thời gian thực hiện quy trình từ khi cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi người sử dụng đất nhận GCNQSDĐ tối đa không quá 55 ngày làm việc (không bao gồm thời gian công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
4. Còn bao nhiêu trường hợp hộ gia đình tại xã Quảng La chưa được cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn nghiên cứu và vì sao?
Toàn xã còn 29 hộ với 37 giấy chứng nhận và diện tích 5,22 ha chưa được cấp. Nguyên nhân chủ yếu do các thửa đất đang có tranh chấp ranh giới, đất lấn chiếm chưa xử lý xong, hồ sơ thiếu đơn hoặc chuyển nhượng qua nhiều đời nhưng chưa hoàn tất thủ tục sang tên trước bạ.
5. Kết quả cấp GCNQSDĐ của toàn tỉnh Quảng Ninh tính đến 30/06/2014 được ghi nhận như thế nào?
Toàn tỉnh Quảng Ninh đã cấp được hơn 243.000 ha, đạt 92,36% diện tích đất cần cấp, tăng 17,99% so với năm 2012 và vượt 7,36% so với chỉ tiêu tại Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội (trong đó huyện Hoành Bồ đạt tỷ lệ 156,55% so với kế hoạch giao của tỉnh).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hà đã thực hiện đánh giá chi tiết công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012–2014 dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Luật Đất đai 2003. Đề tài đã phản ánh trung thực hiện trạng quản lý đất đai của địa phương với tỷ lệ cấp giấy cho hộ cá nhân đạt 82,45% diện tích và chỉ ra xu hướng biến động mạnh mẽ của đất lâm nghiệp gắn liền với phong trào trồng rừng sản xuất. Các tồn tại về 29 hồ sơ chưa cấp được cùng hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp tài liệu có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa bàn nghiên cứu.